37 câu Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử
37 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử?
Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt neutron.
Điện tích của một nguyên tử có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng 0.
Khối lượng của một nguyên tử (tính theo amu) luôn là số nguyên.
Lớp vỏ nguyên tử tạo nên bởi các electron.
Chọn đáp án D
Nguyên tố hydrogen là một trong những nguyên tố phổ biến trong vũ trụ.
Mỗi phát biểu a), b), c), d) sau là đúng hay sai?
a. Là nguyên tố duy nhất có đồng vị mà hạt nhân chỉ tạo nên bởi các hạt p.
Đúng
b. Là nguyên tố có đồng vị nhẹ nhất.
Đúng
c. Hydrogen được xem là nguồn năng lượng xanh của tương lai.
Đúng
d. Nước chỉ tạo nên bởi các đồng vị 1H.
Sai
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng các đường đi của các hạt electron, neutron hoặc proton dưới tác dụng của điện trường trong chân không?

Hình 1 và 2.
Hình 1 và 3.
Hình 2 và 3.
Hình 1, 2 và 3.
Chọn đáp án A
Một nguyên tử của một nguyên tố có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3. Đối với nguyên tử này, mỗi phát biểu a), b), c), d) sau là đúng hay sai?
a. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là 18.
Đúng
b. Tổng số electron trong các orbital s là 2.
Sai
c. Tổng số electron trong các orbital p là 6.
Sai
d. Không thể xác định được số lượng neutron trong hạt nhân nguyên tử này.
Đúng
Nguyên tử \(_{17}^{35}{\rm{Cl}}\) tự do là một trong số các tác nhân gây phá huỷ tầng ozone. Thành phần của nguyên tử này gồm:
17 proton, 18 neutron, 18 electron.
17 proton, 18 neutron, 17 electron.
18 proton, 17 neutron, 17 electron.
18 proton, 19 neutron, 18 electron.
Chọn đáp án B
Chlorine trong tự nhiên bao gồm hai đồng vị: 75,76% 35Cl (khối lượng nguyên tử là 34,9688 amu) và 24,24% 37Cl (khối lượng nguyên tử là 36,9659 amu). Oxygen có trong tự nhiên bao gồm ba đồng vị: 99,757% 16O (khối lượng nguyên tử là 15,9949 amu), 0,038% 17O (khối lượng nguyên tử là 16,9991 amu) và 0,205% 18O (khối lượng nguyên tử là 17,9991 amu). Các hợp chất dichlorine monoxide Cl2O được tạo thành từ hai nguyên tử chlorine và một nguyên tử oxygen liên kết với nhau.
Mỗi phát biểu a), b), c), d) sau là đúng hay sai?
a. Có 9 loại phân tử Cl2O có khối lượng khác nhau tồn tại trong tự nhiên.
Đúng
b. Các phân tử Cl2O trong tự nhiên có phân tử khối bằng nhau.
Sai
c. Có 12 loại phân tử Cl2O có khối lượng khác nhau tồn tại trong tự nhiên.
Sai
b. Các phân tử Cl2O trong tự nhiên có phân tử khối bằng nhau.
Đúng
\(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) được sử dụng nhiều trong điều trị ung thư. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\)?
Nguyên tử có 27 hạt neutron.
Hạt nhân nguyên tử có điện tích là 27 Coulomb.
Số hạt neutron của nguyên tử Co này khác với số hạt neutron của các nguyên tử đồng vị khác của Co.
Nguyên tử có 33 electron.
Chọn đáp án C
Khi điền electron vào các lớp và phân lớp trong nguyên tử, mỗi phát biểu a), b), c), d) sau là đúng hay sai?
a. Thứ tự điền electron theo đúng thứ tự các lớp electron trong nguyên tử.
Sai
b. Electron được điền đầy hết lớp bên trong rồi mới tới những lớp bên ngoài.
Sai
c. Số lượng electron tối đa có thể điền vào mỗi phân lớp là 2.
Sai
d. Mỗi orbital nguyên tử chỉ điền được tối đa 2 electron.
Đúng
Nguyên tử hoặc ion nào sau đây có chứa số lượng proton, neutron và electron khác nhau?
\(_9^{19}\;{{\rm{F}}^ - }.\)
\(_{11}^{23}{\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }.\)
\(_{15}^{31}{\rm{P}}.\)
\(_{16}^{32}\;{\rm{S}}.\)
Chọn đáp án B
Ion nào sau đây có số electron nhiều hơn số proton và số proton nhiều hơn số neutron? Biết \({\rm{H}} = _1^1{\rm{H}},{\rm{D}} = _1^2{\rm{H}},{\rm{O}} = _8^{16}{\rm{O}}.\)
\({{\rm{D}}^ - }.\)
\({{\rm{H}}_3}{{\rm{O}}^ + }.\)
\({\rm{O}}{{\rm{D}}^ - }\)
\({\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }.\)
Chọn đáp án D
Số khối của một nguyên tử X gấp hai lần số hiệu nguyên tử của nó. X có 4 electron ở phân lớp 2p. Số neutron của X bằng với số neutron của nguyên tử nào sau đây?
\(_{20}^{40}{\rm{Ca}}.\)
\(_7^{14}\;{\rm{N}}.\)
\(_7^{15}\;{\rm{N}}.\)
\(_8^{17}{\rm{O}}.\)
Chọn đáp án C
Orbital nào sau đây có dạng hình cầu?
s.
px
py
d.
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây về orbital nguyên tử là không đúng?
Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa hai electron.
Orbital 1s, 2s và 3s đều có dạng hình cầu.
Có thể có các orbital khác ngoài orbital s, p.
Các lớp electron khác nhau có cùng một số lượng orbital.
Chọn đáp án D
Hình vẽ dưới đây mô tả 3 dạng orbital.

Các orbital tương ứng với các hình a), b) và c) là
s, px, py.
s, py, pz.
s, px, pz.
px, py, pz.
Chọn đáp án A
Số lượng electron tối đa có thể chứa trong lớp electron thứ 3 là bao nhiêu?
2.
6.
10.
18.
Chọn đáp án D
Có bao nhiêu electron thuộc phân lớp p trong cấu hình electron của nguyên tử Al (Z=13)?
1.
2.
6.
7.
Chọn đáp án D
Một nguyên tử có 8 electron trong lớp vỏ. Sơ đồ nào sau đây biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital của nguyên tử đó?

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Chọn đáp án B
Số lượng electron độc thân của nguyên tử S (Z=16) là
0.
1.
2.
6.
Chọn đáp án C
Khi mất đi 1 electron, nguyên tử hoặc ion nào sau đây sẽ có cấu hình electron mà phân lớp ngoài cùng có số electron bằng một nửa số electron tối đa của phân lớp. Cho biết ZC = 6, ZN = 7, ZO = 8.
C-.
N.
N-.
O+.
Chọn đáp án C
Trong các cấu hình electron của các nguyên tử sau đây, có bao nhiêu nguyên tử kim loại?
(a) \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}4{s^1}.\)
(b) \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^1}.\)
(c) \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^2}4{p^5}.\)
(d) \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^2}4{p^6}.\)
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
Gallium nitride (GaN) là một chất bán dẫn có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ và điện tử. GaN là một hợp chất ion chứa ion Ga3+. Cấu hình electron nào sau đây biểu diễn cấu hình electron của nitrogen trong gallium nitride? Cho biết ZN = 7.
\(1{s^2}2{s^2}.\)
\(1{s^2}2{s^2}2{p^3}.\)
\(1{s^2}2{s^2}2{p^4}.\)
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}.\)
Chọn đáp án D
Một cation M+ và một anion X- có cùng cấu hình electron là \(1\;{{\rm{s}}^2}2\;{{\rm{s}}^2}2{{\rm{p}}^6}\)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
M và X là hai đồng vị của cùng một nguyên tố.
M là một kim loại và X là một phi kim.
M là một phi kim và X là một kim loại.
Số lượng proton của M và X hơn kém nhau 1 đơn vị.
Chọn đáp án B
Ion \({\rm{H}}_3^ + \) là một trong số các ion phổ biến được tìm thấy trong vũ trụ. Tổng số hạt proton, neutron và electron của ion này là bao nhiêu?
Đáp án: 5
Từ phổ khối lượng các đồng vị của Cu trong tự nhiên ở hình bên.

Cho biết giá trị nguyên tử khối trung bình của Cu? (Làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
Đáp án: 63,6
Nguyên tử Al (Z = 13) có bao nhiêu electron trong các phân lớp p?
Đáp án: 7
