364 Bài trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết (Phần 2)
Đề thi

364 Bài trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết (Phần 2)

A
Admin
Vật lýLớp 1158 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để có dòng điện là

chỉ cần vật dẫn điện có cùng nhiệt độ nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín.

chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

chỉ cần có hiệu điện thế

chỉ cần có nguồn điện

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để có dòng điện là cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu một điện trở 20 Ω một hiệu điện thế 2 V trong khoảng thời gian 20 s. Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này khi đó bằng: 

200 C.

20 C

2 C

0,005 C.

Xem đáp án

Đáp án C

Cường độ dòng điện qua điện trở là I = U/R = 0,1 A.

Þ Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở trong 20 s là q = It = 0,1.20 = 2 C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15 C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây ?

0,5.107

0,31.1019

0,31.1018

0,23.1019

Xem đáp án

Đáp án B

Điện lượng di chuyển qua tiết diện thẳng trong 1 s là q = 15/30 = 0,5 C.

Điện tích của một electron có độ lớn làe=1,6.1019C

Þ Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn là n=qe=0,51,6.1019=0,31.1019e

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I = 0,5 A; điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong một phút là

70 C.

60 C.

80 C.

30 C

Xem đáp án

Đáp án D

Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong một phút là q=It=0,5.60=30C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.1019. Tính điện lượng tải qua tiết diện đó trong 15 giây

10 C.

20 C

30 C.

40 C.

Xem đáp án

Đáp án C

Điện lượng qua tiết diện dây trong 1 giây là

 q=ne=1,25.1019.1,6.1019=2C

Điện lượng qua tiết diện dây trong 15 giây là Q = 2.15 = 30 C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức

I = q2/t.

I = qt

I = q2t.

I = q/t.

Xem đáp án

Đáp án D

Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức I = q/t

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 5 C. Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là

5 C

10 C.

50 C.

25 C.

Xem đáp án

Đáp án D

Cường độ dòng điện qua dây là I = q/t = 5/10 = 0,5 A.

Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó trong 50 s là q' = I.t' = 0,5.50 = 25 C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 4s là 6,25.1018. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là

1 A

2 A

0,25 A

0,5 A

Xem đáp án

Đáp án C

Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng trong 4 s là q=ne=6,25.1018.1,6.1019=1C 

Cường độ dòng điện qua dây là I = q/t = 1/4 = 0,25 A.

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 30 µA. Số electron tới đập vào màn hình của tivi trong mỗi giây là

1,875.1014

3,75.1014

2,66.10-14

0,266.10-14

Xem đáp án

Đáp án A

Lượng điện tích chạy qua bóng đèn hình của ti vi trong mỗi giây là q=It=30μC

Số electron tới đập vào màn hình tivi trong mối giây là n=qe=30.1061,6.1019=1,875.1014e

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện là

dòng chuyển động của các điện tích

dòng chuyển dời có hướng của các điện tích

dòng chuyển dời của eletron

dòng chuyển dời của ion dương

Xem đáp án

Đáp án B

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 100 s là

1018 electron

10-18 electron

1020 electron

10-20 electron

Xem đáp án

Đáp án D

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và độ lớn không thay đổi theo thời gian

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện có suất điện động ξ, điện trở trong r. Khi điện trở mạch ngoài thay đổi thì hiệu điện thế mạch ngoài

Giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chay trong mạch

Tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chay trong mạch

Xem đáp án

Đáp án A 

I=ξR+r;UN=IR=ξR+rR=ξ1+rR Vậy khi R giảm thì I tăng và UN giảm

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tụ điện

cho dòng không đổi qua

cho dòng điện biến thiên qua

cho dòng xoay chiều qua

luôn cản trở dòng xoay chiều

Xem đáp án

Đáp án A

Tụ điện không cho dòng điện không đổi đi qua, vì khoảng không gian giữa hai bản tụ là chất điện môi cản trở dòng điện không đổi.

Đối với mạch có dòng điện biến thiên, dòng điện xoay chiều thì điện trường giữa hai bản tụ biến thiên tương đương với một dòng điện được Mắc- xoen gọi là dòng điện dịch. Do vậy vẫn có dòng điện qua tụ.

Đối với dòng điện xoay chiều, tụ tạo ra dung kháng Zc có chức năng như một điện trở cản trở dòng điện xoay chiều

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn nguồn điện, mỗi nguồn có suất điện động ξ= 4,5 V và điện trở trong r = 1Ω , được mắc song song với nhau và mắc với điện trở ngoài R = 2Ω để tạo thành mạch kín. Cường độ dòng  điện đi qua R bằng

1A

1,5 A

2A

3A

Xem đáp án

Đáp án C

Bốn nguồn giống nhau mắc song song nên:

I = ξbR+rb = ξR+r4 = 4,52+14 = 2A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị I-V đối với một sợi dây kim loại ở hai nhiệt độ khác nhau T1 và T2 như ở hình bên. Quan hệ giữa T1T2 là:

T1>T2

T1<T2

T1 = T2

không thể xác định

Xem đáp án

Đáp án B.

Từ đồ thị ta thấy: với cùng hiệu điện thế thì dòng T1điện qua sợi dây ở nhiệt độ T2 suy ra R1R2

Mà điện trở của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng. Do  đó T1T2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu đặc trưng nhất để nhận biết dòng điện là

Tác dụng nhiệt

Tác dụng từ

Tác dụng hóa học

Tác dụng sinh lí

Xem đáp án

Đáp án B.

Từ trường xung quanh dòng điện sẽ tác dụng lực từ lên dòng điện (hạt mang điện chuyển động) đặt trong nó. Tác dụng từ là tác dụng đặc trưng nhất của dòng điẹn, chỉ dòng điện mới có tác dụng này.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có n điện trở r mắc song song và được nối với nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong cũng bằng r tạo thành mạch kín. Tỉ số của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện và suất điện động E là

n

nn+1

1n+1

n+1n

Xem đáp án

Đáp án C

Mạch ngoài có n điện trở r mắc song song

RN=rnI=ERN+r=Ern+r=nEn+1r

UN=IRN=nEn+1rrn=En+1UNE=1n+1

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công tơ điện là dụng cụ điện dùng để đo

Cường độ dòng điện qua đoạn mạch

điện áp hai đầu đoạn mạch

lượng điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong một thời gian nhất định

công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch

Xem đáp án

Đáp án B

Ngay trong tên gọi của pin đã cho thấy sự chuyển hóa năng lượng . Pin nhiệt điện là thiết bị dùng năng lượng nhiệt để tạo ra điện.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thiết bị tiêu thụ điện sau, thiết bị nào là động cơ điện?

Bóng đèn sợi đốt

Máy bơm nước

Nồi cơm điện

Máy phát điện

Xem đáp án

Đáp án B

Động cơ điện là thiết bị chuyển hóa: Điện năng   Cơ năng + Năng lượng khác như nhiệt năng

A. không, vì đây không phải động cơ và năng lượng chuyển hóa từ Điện  Quang và Nhiệt

B. Đúng, đây là một loại động cơ điện, khi hoạt động nó chuyển hóa Điện năng  Cơ năng + Nhiệt năng

C. không, vì thiết bị cũng không phải là động cơ và khi hoạt động nó chuyển hóa Điện thành Nhiệt

D. không, máy phát điện là thiết bị tạo ra điện trong khi động cơ điện là thiết bị tiêu thụ điện

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có n điện trở R giống nhau được mắc sao cho điện trở thu được lớn nhất, Sau đó n điện trở này lại được mắc sao cho điện trở thu được nhỏ nhất. Tỉ số của giá trị nhỏ nhất và lớn nhất bằng

1n

n.

n2

1n2

Xem đáp án

Đáp án D

Điện trở tương đương nhỏ nhất khi các điện trở mắc song songRss=Rn

Điện trở tương đương lớn nhất khi các điện trở mắc nối tiếp: Rnt=nRRssRnt=1n2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo đươc dòng điện không đổi thì phải dùng chế độ đo nào của đồng hồ đo điện đa năng?

DCV

ACV

DCA

ACA

Xem đáp án

Đáp án C

Muốn  dùng đồng hồ hiện số đa năng để đo cường độ dòng điện không đổi thì chuyển núm Mode (chế độ đo) về DCA.

Các chế độ đo của đồng hồ đo điện đa năng:

+ DCV: đo hệu thế không đổi

+ ACV: đô hiệu điện thế xoay chiều

+ DCA: đo cường độ dòng điện không đổi

+ ACA: đo cường độ dòng điện xoay chiều

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có n acquy, mỗi acquy có suất điện động ξ và điện trở trong r nối mạch ngoài là một biến trở Rt. Điều kiện của Rt  để dòng điện trong mạch khi các accquy mắc nối tiếp hoặc song song như nhau là

Rt=r

Rt=rn

Rt=nr

Rt=n+1r

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở R =2Ω mắc vào bộ nguồn gồm hai pin giống nhau. Khi hai pin nối tiếp, cường độ dòng điện qua R là Int=0,75 A.Khi hai pin mắc song song cường độ dòng điện qua R là Iss=0,6 A. Suất điện động E và điện trở trong r của mỗi pin là

E=1,5V,r=1Ω

E=1,5V,r=0,5Ω

E=1V,r=0,5Ω

E=1V,r=1Ω

Xem đáp án

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện có suất điện động E = 12 V, điện trở trong r, nối với mạch ngoài như hình vẽ bên. Biết R1=6Ω,R2=R3=10Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Ampe kế chỉ 0,5A. Giá trị của r là:

0,5Ω

0,75Ω

1,2Ω

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống dây dài 50 cm có 2500 vòng dây. Đường kính ống dây bằng 2 cm. Cho một dòng điện biến đổi đều theo thời gian chạy qua ống dây. Sau thời gian 0,01s dòng điện tăng từ 0 đến 3A. Suất điện động tự cảm trong ống dây có độ lớn là

0,15V

1,50V

0,30V

3,00V

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện như hình vẽ bên. Suất điện động của nguồn E = 12 V, điện trở trong r = 1 Ω. Biết R1=6Ω, R2=12Ω. Bỏ qua điện trở dây nối và ampere kế. Số chỉ của Ampere kế là 1,5A. Giá trị của R là

3Ω

6Ω

8Ω

12Ω

Xem đáp án

Đáp án A

Định luật Ôm cho toàn mạch ta có:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình bên. Biết nguồn điện có suất điện động E = 12 V, điện trở trong  r = 1 Ω. Các điện trở R1=5Ω, R2=R3=8Ω. Số chỉ của vôn kế có điện trở lớn vô cùng là 

12 V

11,6 V.

10,8 V.

9,6V.

Xem đáp án

Đáp án C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đèn điện dây tóc loại (200V-25W) và (220V-100W) được mắc nối tiếp với nhau. Hỏi khi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 440V thì bóng đèn nào sẽ cháy ?

Đèn 100W

Đèn 25W

Không đèn nào

Cả hai đèn

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, ba nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 2V và điện trở trong r = 1Ω. Điện trở mạch ngoài R=2Ω. Cường độ dòng điện trong mạch bằng

0,8 A

0,6 A

0,4 A

0,1 A

Xem đáp án

Đáp án C

Lưu ý : Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch có cả nguồn và máy thu:I=EnguonEthuRN+rb

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện có điện trở trong r=0,2Ω mắc với điện trở mạch ngoài R=2,4Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 6V. Suất điện động của nguồn điện là:

E= 2,5V

E = 5,5V

E = 6,5V

E = 30V

Xem đáp án

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 48 pin, mỗi pin có suất điện động 2V và điện trở trong r = 1,5 Ω được mắc theo kiểu hỗn hợp đối xứng. Để dòng điện chạy qua điện trở ngoài R =2Ω lớn nhất thì phải mắc các pin thành

24 dãy, mỗi dãy có 2 pin nối tiếp

12 dãy, mỗi dãy có 4 pin nối tiếp

6 dãy, mỗi dãy có 8 pin nối tiếp

16 dãy, mỗi dãy có 3 pin nối tiếp

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn sáng bình thường ở hiệu điện thế 220 V thì dây tóc có điện trở xấp xỉ 970 Ω. Hỏi bóng đèn có thể thuộc loại nào dưới đây?

220 V – 25 W

220 V – 50 W

220 V – 100 W.

220 V – 200 W.

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng công thức:

R=U2PP=U2R=2202970=49,9W.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện có suất điện động E = 48 V, điện trở trong r =1Ω, nối với mạch ngoài như hình vẽ bên. Biết R1=15Ω, R2=10 Ω, R3=40 Ω. Hiệu điện thế mạch ngoài là

48 V

47 V

46 V

43 V

Xem đáp án

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống dây có hệ số tự cảm là 0,01H. Khi có dòng điện chạy qua, ống dây có năng lượng 0,08J. Cường độ dòng điện chạy qua ống dây bằng:

A 1A

2A

3A

4A

Xem đáp án

Đáp án D

Năng lượng từ trường trong ống dây: Wt=12Li2i=4A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:, trong đó E1=20V, E2=32V, r1=1Ω, r2=0,5Ω, R=2ΩTìm cường độ dòng điện qua điện thỏa R? 

 

12A

4A

16A

8A

Xem đáp án

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một pin được nối với điện trở ngoài tạo thành mạch kín. Trong thời gian 2 s có một điện lượng 4C chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là

0,5A

2A

4A

8A

Xem đáp án

Đáp án B

Dòng điện không đổi nên I=qt=42=2A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm pin quang điện gồm nhiều pin mắc nối tiếp. Diện tích tổng cộng của các pin nhận năng lượng ánh sáng là 0,6 m2. Ánh sáng chiếu vào bộ pin có cường độ 1360W/m2. Dùng bộ pin cung cấp năng lượng cho mạch ngoài khi cường độ dòng điện là 4A thì điện áp hai cực của bộ pin là 24V. Hiệu suất của bộ pin là:

14,25%

11,76%

12,54%

16,52%

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi P và P1 là công suất nhận được và phát ra của pin: P=IAsS=816WP1=U.I=96WH=P1P=0,1176

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện có suất điện động E = 10V, điện trở trong r= 1Ω. Khi nối nguồn điện với một điện trở ngoài R thì độ giảm thế trên R là 8V. Giá trị của R là:

40Ω

0,4Ω

4

4Ω

Xem đáp án

Đáp án D

Định luật Ôm ta có:

I=ξR+r=URR=UrξU=8.1108=4Ω

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện kín gồm nguồn E=2V,r=2Ω , điện trở mạch ngoài R= 3Ω , xác định dòng điện trong mạch và công suất của nguồn điện?

0,5A;1W.

23A;43W.

0,4A;0,8W.

1A,2W.

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:

I=E(R+r)=25=0,4A;  Png=E.I=0,8W

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động ?

Bóng đèn dây tóc

Quạt điện

Ấm điện

Acquy đang được nạp điện

Xem đáp án

Đáp án C

Ấm điện biến đổi hoàn toàn điện năng thành năng lượng nhiệt làm sôi nước.