364 Bài trắc nghiệm Dòng điện không đổi có lời giải chi tiết ( Phần 1)
40 câu hỏi
Một sợi dây dẫn điện có chiều dài s, dùng dây này để cuốn thành ống dây có chiều dài l và đường kính , các vòng dây cuốn sát với nhau (không chồng lên nhau). Cho dòng điện I chạy qua ống dây. Cảm ứng từ bên trong lòng ống dây được tính bởi công thức
Đáp án C
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện mắc với điện trở mạch ngoài. Gọi E là suất điện động của nguồn điện, U là hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện, I là cường độ dòng điện và t là thời gian dòng điện chạy qua mạch. Công A của nguồn điện được xác định theo công thức
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI
Đáp án A
A = qE=EIt
Một học sinh làm thí nghiệm như sau: chiếu một chùm ánh sáng kích thích AS vào một quang điện trở R như hình vẽ, thì thấy chỉ số của ampe kế tăng lên so với trước khi chiếu AS. Biết ampe kế và Volt kế là lí tưởng. Chỉ số của ampe kế và Volt kế sẽ thay đổi thế nào nếu ta tắt chùm sáng AS
Chỉ số V giảm còn chỉ số của A tăng
Chỉ số V tăng còn chỉ số A giảm.
Chỉ số A và V đều tăng
Chỉ số A và V đều giảm
Đáp án B
Ampe cho biết cường độ dòng điện trong mạch:
Volt kế cho biết điện áp hai đầu đoạn mạch mà nó mắc song song:
Từ các biểu thức trên ta thấy rằng khi ngừng chiếu ánh sáng kích thích thì R tăng vậy I giảm và tăng
Hai bòng đèn và được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Biết ban đầu biến trở có giá trị sao cho 2 đèn sáng bình thường. Nếu tăng giá trị biến trở lên một chút thì độ sáng:
Đèn tăng và độ sáng của đèn giảm
Đèn giảm và độ sáng của đèn tăng
Đèn và đèn đều tăng
Đèn và đèn đều giảm
Đáp án B
Theo định luật Ôm cho toàn mạch (mạch kín gồm nguồn và điện trở) thì cường độ dòng điện trong mạch kín:
Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
Tỉ lệ nghịch với tổng điện trở toàn mạch
Đáp án D
: I “tỉ lệ thuận” với suất điện động ; “tỉ lệ nghịch” với tổng điện trở toàn mạch, “tỉ lệ” với điện trở trong, điện trở ngoài.
Trong các pin điện hóa có sự chuyển hóa từ năng lượng nào sau đây thành điện năng?
Cơ năng
Nhiệt năng.
Thế năng đàn hồi.
Hóa năng.
Đáp án D
Trong pin điện hóa có sự chuyển hóa hóa năng thành điện năng
Suất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
thực hiện công của nguồn điện
tác dụng hóa học
tác dụng nhiệt
tác dụng sinh lý.
Đáp án A
Suất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện
Dòng điện là dòng các hạt tải điện dịch chuyển có hướng
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược với chiều chuyển động của các hạt tải điện.
Đáp án B
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Công của nguồn điện được xác định theo công thức nào sau đây ?
A =
A = UIt.
A = I.
A = UI.
Đáp án A
+ Công của nguồn điện được xác định bằng biểu thức A =
Trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa, người ta không dùng
điện trở bảo vệ
điot chỉnh lưu
pin điện hóa
biến trở
Đáp án B
+ Thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa dùng đến điện trở bảo vệ, pin điện hóa và biến trở
Một nguồn điện có suất điện động là E, công của lực lạ trong nguồn điện là A, điện tích dương dịch chuyển bên trong nguồn là q. Mối liên hệ giữa chúng là
E = q.A.
A = q.E
A = .E.
q = A.E
Đáp án B
+ Công của lực lạ A = qE
Cho mạch điện như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe kế, nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần luợt là E = 30 V, r = 3 Ω; các điện trở có giá trị là = 12Ω, = 36Ω, = 18 Ω. Số chỉ ampe kế gần đúng bằng
0,74 A
0,65 A
0,5 A
1A
Đáp án A
Một mạch kín gồm nguồn có suất điện động ξ, điện trở trong r, mạch ngoài gồm hai điện trở và mắc nối tiếp. Khi đó dòng điện I trong mạch được xác định bằng biểu thức
Đáp án A
Đặt vào hai đầu đoạn mạch chứa điện trở R một điện áp U thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I. Đường nào sau là đường đặc trưng Vôn – Ampe của đoạn mạch:
Hình 1
Hình 2
Hình 3.
Hình 4
Đáp án A
+ Mối liên hệ giữa điện áp hai đầu đoạn mạch chỉ chứa điện trở và cường độ dòng điện chạy qua U = IR → có dạng là một đoạn đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một bóng đèn Compact – UT 40 có ghi 11 W, giá trị 11 W này là gì
điện áp đặt vào hai đầu bóng đèn
công suất của đèn
nhiệt lượng mà đèn tỏa ra
quang năng mà đèn tỏa ra
Đáp án B
+ 11 W là công suất của đèn
Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết = 15Ω, = = = 10Ω. Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Tìm
15Ω.
7,5Ω.
5Ω
10Ω
Đáp án B
Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết = 15Ω, = = = 10Ω. Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Biết ampe kế chỉ 3A. Tính .
30V
15V
20V
25V
Đáp án A
Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết = 30V, = = = = = 10Ω. Điện trở của ampe kế không đáng kể. Tìm chỉ số của ampe kế.
2A
1A.
4A.
3A.
Đáp án C
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết = = = = = 10Ω và ampe kế chỉ 6A. Tính .\
30V.
45V
35V
25V.
Đáp án B
Cho mạch điện như hình vẽ.
Cho biết = = 2Ω; = = = = 4Ω. Điện trở các ampe không đáng kể. Tính .
1Ω.
2Ω.
3Ω.
4Ω.
Đáp án B
Cho mạch điện như hình vẽ
Biết = 15Ω, = 30Ω, = 45Ω, = 10Ω, = 75V. Số chỉ của ampe kế bằng
1A.
2A.
3A
4A.
Đáp án B
Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết = 15Ω, = 30Ω, = 45Ω, = 10Ω, = 75V. Để số chỉ của ampe kế bằng không thì điện trở có giá trị bằng
30Ω.
45Ω
90Ω.
120Ω.
Đáp án C
Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết = 2Ω, = = 6Ω, = 8Ω, = 18Ω, = 6V. Số chỉ của ampe kế bằng
0A.
2A.
0,75A.
0,25A.
Đáp án A
Cho mạch điện có dạng như hình vẽ.
Cho biết = = = 1Ω, = = 3Ω, = 4Ω, = 16Ω. Tính
1Ω.
2Ω.
4Ω
8Ω.
Đáp án C
Cho mạch điện một chiều như hình vẽ
, trong đó: = 1 Ω, = 4 Ω, = 1 Ω, = 2 Ω, = 12 V. Tính .
1,6V
1,8V.
1,57V.
0,785V
Đáp án A
Tính điện trở tương đương của mạch sau.
Biết = 2Ω; = 4 Ω; = 6 Ω; = 6 Ω, điện trở của dây dẫn không đáng kể.
3,9 Ω.
4 Ω
4,2 Ω.
4,5 Ω.
Đáp án A
Cho mạch điện không đổi như hình vẽ,
trong đó: = 2 Ω; = 3 Ω; = 1 Ω; = 1 Ω; = 9 V. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Số chỉ của vôn kế là
1,8 V
3,6 V.
5,4 V
7,2 V.
Đáp án C
Khi nói về dòng điện trong kim loại phát biểu nào sau đây là sai ?
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật ôm khi kim loại được giữ ở nhiệt độ không đổi
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dởi của các electron tự do
Hạt tải điện trong kim loại là các iôn dương và các iôn âm
Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron tự do cao
Đáp án C
+ Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm khi kim loại được giữ ở nhiệt độ không đổi.
+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
+ Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do => C sai
+ Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron tự do cao.
Suất điện động của nguồn đặc trưng cho:
Khả năng thực hiện công của nguồn điện
Khả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
Khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Đáp án A
Suất điện động của nguồn đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng công của lực lạ khi làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện. Công thức:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Dòng diện là dòng các diện tích dịch chuyền có hướng
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Chiều của dòng điện trong kim loại được quy ước là chiều chuyển dịch của các electron
Đáp án D
+ Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương.
+ Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển của các electron nên chiều dòng điện trong kim loại được quy ước là chiều chuyển dịch của các electron
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r, mạch ngoài có một biến trở R. Thay đổi giá trị của biến trở R, khi đó đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn vào cường độ dòng điện trong mạch có dạ
một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ.
một phần của đường parabol.
một phần của đường hypebol
một đoạn thẳng không đi qua gốc tọa độ
Đáp án D
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện: u = IR → đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện vào cường độ dòng điện trong mạch là một đoạn thẳng không đi qua gốc tọa độ do I > 0
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Ampe kế
Công tơ điện
Nhiệt kế
Lực kế
Đáp án A
+ Lực kế để đo lực
+ Công tơ điện để đo điện năng tiêu thụ (số điện tiêu thụ)
+ Nhiệt kế để đo nhiệt độ
+ Ampe kế để đo cường độ dòng điện
Các kim loại đều
Dẫn điện tốt, có điện trở suất không thay đổi
Dẫn điện tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.
Dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ
Dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ giống nhau
Đáp án C
Các kim loại đều dẫn điện tốt
Điện trở suất: → điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ
Đối với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
Độ giảm điện thế mạch ngoài
Độ giảm điện thế mạch trong.
Tổng các độ giảm điện thế cả mạch ngoài và mạch trong
Hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Đáp án C
Để tiến hành các phép đo cần thiết cho việc xác định đương lượng điện hoá của kim loại nào đó, ta cần sừ dụng các thiết bị:
Vôn kế, ôm kế, đồng hồ bấm giây
Ampe kế, vôn kế, đồng hồ bấm giây.
Cân, ampe kế, đồng hồ bấm giây
Cân, vôn kế, đồng hồ bấm giây
Đáp án C
+ Ta có: phải xác định m, I, t
Một bếp điện 115 V − 1 kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230 V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15 A. Bếp điện sẽ
có công suất toả nhiệt ít hơn 1 kW
có công suất toả nhiệt bằng 1 kW.
có công suất toả nhiệt lớn hơn 1 kW.
nổ cầu chì
Đáp án D
Chọn phát biểu đúng. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
các ion trong điện trường
các electron trong điện trường
các lỗ trống trong điện trường
các ion và electron trong điện trường
Đáp án A
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của ion dương theo chiều điện trường, ion âm ngược chiều điện trường
Dòng điện không đổi là dòng điện có
cường độ không đổi không đổi theo thời gian
chiều không thay đổi theo thời gian.
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn không thay đổi theo thời gian.
chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Đáp án D
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi ?
Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là điamô
Trong mạch điện kín của đèn pin
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin Mặt Trời
Đáp án A
Dòng điện không đổi phải có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Trong mạch điện thắp sáng của đèn xe đạp thì nguồn điamô thì cường độ dòng điện luôn thay đổi tùy thuộc vào tốc độ quay của bánh xe đạp.
Cường độ dòng điện không đổi qua vật dẫn phụ thuộc vào
I. Hiệu điện thế giữa hai vật dẫn.
II. Độ dẫn điện của vật dẫn.
III. Thời gian dòng điện qua vật dẫn
I và II.
I.
I, II, III.
II và III
Đáp án A
Cường độ dòng điện qua vật dẫn phụ thuộc vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn và độ dẫn điện của vật dẫn, nó không phụ thuộc vào thời gian dòng điện qua vật dẫn







