36 câu Trắc nghiệm ôn thi tốt nghiệp THPT môn KTPL Chủ đề 3: Bảo hiểm và an sinh xã hội
36 câu hỏi
Người được bảo hiểm là
tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà
người được bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
người được chỉ định là người thụ hưởng phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là
người thụ hưởng.
bên thứ ba.
người được bảo hiểm.
bên mua bảo hiểm.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia
bảo hiểm xã hội.
bảo hiểm y tế.
bảo hiểm thất nghiệp.
bảo hiểm thương mại.
Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?
Góp phần chuyển giao rủi ro.
Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.
Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh kinh tế?
Là công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường.
Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.
Góp phần ổn định ngân sách nhà nước.
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?
Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
Điều tiết giá cả và thu nhập.
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người.
Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm.
Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?
Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể.
Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em).
Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.
Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội.
Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Bà V làm nghề buôn bán nhỏ, bỏ ra một khoản tiền trích từ thu nhập để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mục đích có được khoản lương hưu, không phải phụ thuộc vào con cháu, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Loại hình bảo hiểm mà bà V tham gia do chủ thể nào cung cấp?
Nhà nước.
Doanh nghiệp.
Tổ chức phi chính phủ.
Ngân hàng.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20
Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng.
Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?
Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh.
Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh.
Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh.
Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế.
Đoạn thông tin thể hiện vai trò gì của bảo hiểm?
Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.
Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
Đọc đoạn thông tin sau, chọn đúng hoặc sai cho các câu a), b), c), d):
Đầu năm 2023, chị T kí hợp đồng lao động với Công ty X và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
a. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành trên cơ sở huy động sự đóng góp của toàn xã hội để giúp đỡ các cá nhân gặp rủi ro.
b. Nhờ tham gia bảo hiểm xã hội, chị T được bù đắp một phần thu nhập khi bị bệnh nghề nghiệp.
c. Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia do Nhà nước thực hiện, không mang tính chất kinh doanh.
d. Việc Công ty X đóng bảo hiểm xã hội cho chị T thể hiện tinh thần trách nhiệm của người sử dụng lao động và mang tính tự nguyện.
Đọc đoạn thông tin sau, chọn đúng hoặc sai cho các câu a), b), c), d):
Ông H là chủ một xưởng may và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với một công ty bảo hiểm được 2 năm. Một thời gian ngắn sau đó, nhà xưởng của ông chẳng may gặp hoả hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, ông H được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường mà ông H nhận được lớn hơn nhiều so với phí bảo hiểm đã đóng, giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ phi đóng của ông H và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp gặp rủi ro như ông H.
a. Loại hình mà ông H tham gia là bảo hiểm thương mại.
b. Việc ông H nhận được số tiền bồi thường lớn hơn số phí đã đóng không khiến công ty bảo hiểm bị thiệt vì bảo hiểm thương mại hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
c. Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm hoạt động vì mục đích nhân đạo.
d. Hình thức phân phối của bảo hiểm thương mại có tính đồng đều cho tất cả các khách hàng tham gia.
Đọc đoạn thông tin sau, chọn đúng hoặc sai cho các câu a), b), c), d):
Điều 34 Hiến pháp năm 2013 quy định “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. Chính phủ Việt Nam luôn đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh xã hội; mở rộng diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; các chương trình, đề án, chính sách trợ giúp xã hội được tiếp tục thực hiện hiệu quả, nhất là chính sách hỗ trợ, chăm lo đời sống người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước luôn thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương; chú trọng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (tính đến hết tháng 7/2023, tỉ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8 %, tỉ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt khoảng 30 %); quan tâm bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân (kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh trực tuyến đến 1 591 cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh).
(Theo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, “Tiếp tục phối hợp chỉ đạo thực hiện chính sách
BHXH, BHYT, BHTN”, ngày 28/8/2023)
a. An sinh xã hội là chính sách chỉ dành cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, không may gặp rủi ro trong cuộc sống.
b. Hệ thống an sinh xã hội dựa trên các trụ cột chính: việc làm, thu nhập và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản.
c. Chính sách an sinh xã hội là chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước nhằm Liên đảm bảo an toàn thu nhập và cuộc sống của các thành viên trong xã hội.
d. An sinh xã hội tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.
Đọc đoạn thông tin sau, chọn đúng hoặc sai cho các câu a), b), c), d):
Chị B làm nghề buôn bán nhỏ. Chị được mời tham gia buổi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Qua đó, chị B được biết đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia; với mức phí đóng vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, khi hết tuổi lao động, những người lao động tự do như chị sẽ được nhận lương hưu hằng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Tuy nhiên, chị B không tham gia vì cho rằng mình đang có việc làm và thu nhập ổn định nên có thể tự tiết kiệm một khoản tiền hằng tháng để lo liệu cho bản thân khi không còn khả năng lao động.
a. Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần đảm bảo an sinh xã hội cho những người lao động tự do.
b. Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người dân không chỉ được Nhà nước hỗ trợ mức đóng mà còn được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực.
c. Quan điểm mà chị B đưa ra là hợp lí và phù hợp với hoàn cảnh của bản thân.
d. Chị B chưa thực hiện tốt trách nhiệm của công dân về an sinh xã hội.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi

