
36 câu hỏi
16 chiếc
15 chiếc
14 chiếc
4 chiếc
Đáp án đúng là: C
Minh có số chiếc bút chì màu là: 9 + 5 = 14 (chiếc)
6
4
7
5
Đáp án đúng là: B
5 + 8 = 13; 13 = 9 + 4
Vậy: Số thích hợp điền vào ô trống là: 4
5 + 5
2 + 8
4 + 6
5 + 6
Đáp án đúng là: D
1 + 9 = 10
A. 5 + 5 = 10 B. 2 + 8 = 10 C. 4 + 6 = 10 D. 5 + 6 = 11
Tổng các chữ số trong số 19 không bằng kết quả của phép tính: 5 + 6
Huy và Huyền có tất cả 14 viên bi.
Huy và Hoàng có tất cả 15 viên bi.
Cả A và B đều đúng.
Đáp án đúng là: C
Huy và Huyền có tất cả số viên bi là: 8 + 6 = 14 (viên bi)
Huy và Hoàng có tất cả số viên bi là: 8 + 7 = 15 (viên bi)
9 + 4 và 6 + 7
3 + 9 và 5 + 8
8 + 9 và 7 + 8
7 + 9 và 8 + 9
Đáp án đúng là: A
A. 9 + 4 = 13; 6 + 7 = 13. So sánh: 13 = 13
B. 3 + 9 = 12; 5 + 8 = 13. So sánh: 12 < 13
C. 8 + 9 = 17; 7 + 8 = 15. So sánh: 17 > 15
D. 7 + 9 = 16; 8 + 9 = 17. So sánh: 16 < 17
Nhóm phép tính có kết quả bằng nhau là: 9 + 4 và 6 + 7
17
14
7
15
Đáp án đúng là: B
Số tròn chục nhỏ nhất là: 10
Số liền trước của 10 là: 9
Tổng của hai số đó là: 5 + 9 = 14
6 và 7
6 và 6
5 và 6
4 và 8
Đáp án đúng là: C
A. 6 + 7 = 13 B. 6 + 6 = 12 C. 5 + 6 = 11 D. 4 + 8 = 13
>
<
=
Đáp án đúng là: C
8 + 4 = 12; 7 + 5 = 12
So sánh: 12 = 12
Vậy: 8 + 4 = 7 + 5
7
6
5
9
Đáp án đúng là: C
4 + 9 = 13
13 = 8 + 5
Vậy: Số cần tìm là: 5
>
<
=
Đáp án đúng là: B
5 + 6 = 11; 3 + 9 = 12
So sánh: 11 < 12
Vậy: 5 + 6 < 3 + 9
14
15
16
17
Đáp án đúng là: D
Số tròn chục có hai chữ số mà tổng các chữ số bằng 1 là: 10
Số lẻ liền sau của 5 là: 7
Tổng hai số đó là: 10 + 7 = 17
3
4
5
2
Đáp án đúng là: B
5 + 6 = 11; 6 + 7 = 13
Ta có: 11 < 12 < 13
Mà: 12 = 8 + 4
Vậy: Số cần tìm là: 4
7 + 7
6 + 6
9 + 8
5 + 10
Đáp án đúng là: B
Số nhỏ nhất có hai chữ số là: 10
Số chẵn liền trước của số 10 là: 8
Số bị trừ là: 8 + 4 = 12
A. 7 + 7 = 14 B. 6 + 6 = 12 C. 9 + 8 = 17 D. 5 + 10 = 15
Vậy: Số bị trừ bằng với kết quả của phép tính: 6 + 6
18
20
10
30
Đáp án đúng là: B
Số lớn nhất có một chữ số là: 9
Số lẻ liền trước số 9 là: 7
Số lẻ liền sau số 9 là: 11
Tổng giữa hai số là: 7 + 11 = 18
Số tròn chục liền sau số 18 là 20
Tổng của 9 và 5 là 14.
Hai số có tổng bằng 16 là 9 và 7.
Số hạng thứ nhất là 9 số hạng thứ hai là 3 thì tổng là 12.
Tổng của 9 và 6 là một số tròn chục.
|
a) Tổng của 9 và 5 là 14. |
| |
|
b) Hai số có tổng bằng 16 là 9 và 7. |
| |
|
c) Số hạng thứ nhất là 9 số hạng thứ hai là 3 thì tổng là 12. |
| |
|
d) Tổng của 9 và 6 là một số tròn chục. Sửa: 9 + 6 = 15 |
|
Tổng của 8 và 5 là 13.
Hai số có tổng bằng 15 là 8 và 9.
Số hạng thứ nhất là 8 số hạng thứ hai là 6 thì tổng là 14.
Tổng của 8 và 2 là một số tròn chục.
|
a) Tổng của 8 và 5 là 13. |
| |
|
b) Hai số có tổng bằng 15 là 8 và 9. Sửa: 8 + 9 = 17 |
| |
|
c) Số hạng thứ nhất là 8 số hạng thứ hai là 6 thì tổng là 14. |
| |
|
d) Tổng của 8 và 2 là một số tròn chục. |
|
Tổng của hai số lẻ là một số lẻ.
Tổng của 2 số chẵn là một số chẵn.
Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.
Tổng của 2 số hạng luôn lớn hơn một trong hai số hạng đó.
|
a) Tổng của hai số lẻ là một số lẻ. Sửa: Tổng của hai số lẻ là một số chẵn. |
| |
|
b) Tổng của 2 số chẵn là một số chẵn. |
| |
|
c) Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ. |
| |
|
d) Tổng của 2 số hạng luôn lớn hơn một trong hai số hạng đó. |
|
Tổng của 5 và 6 là 12.
Hai số giống nhau cộng với nhau được 12 là 6 và 6.
Hai số hạng 7 và 8 có tổng bằng 15.
Hai số hơn kém nhau 3 đơn vị thì có tổng bằng 15.
|
a) Tổng của 5 và 6 là 12. Sửa: Tổng của 5 và 6 là 11. |
| |
|
b) Hai số giống nhau cộng với nhau được 12 là 6 và 6. |
| |
|
c) Hai số hạng 7 và 8 có tổng bằng 15. |
|
Tổng của 6 và 5 là 11.
Hai số có tổng bằng 13 là 6 và 7.
Số hạng thứ nhất là 6 số hạng thứ hai là 8 thì tổng là 14.
Tổng của 6 và 4 bé hơn tổng của 6 và 3.
|
a) Tổng của 6 và 5 là 11. |
| |
|
b) Hai số có tổng bằng 13 là 6 và 7. |
| |
|
c) Số hạng thứ nhất là 6 số hạng thứ hai là 8 thì tổng là 14. |
| |
|
d) Tổng của 6 và 4 bé hơn tổng của 6 và 3. Sửa: 6 + 4 = 10; 6 + 3 = 9. So sánh: 10 > 9 |
|
Tổng của 7 và 5 là 12.
Hai số có tổng bằng 16 là 7 và 9.
Số hạng thứ nhất là 7 số hạng thứ hai là 6 thì tổng là 13.
Tổng của 7 và 8 bé hơn tổng của 7 và 4.
|
a) Tổng của 7 và 5 là 12. |
| |
|
b) Hai số có tổng bằng 16 là 7 và 9. |
| |
|
c) Số hạng thứ nhất là 7 số hạng thứ hai là 6 thì tổng là 13. |
| |
|
d) Tổng của 7 và 8 bé hơn tổng của 7 và 4. Sửa: 7 + 8 = 15; 7 + 4 = 11. So sánh: 15 > 11 |
|
Nếu số hạng thứ hai là 2 thì tổng là 11
Nếu số hạng thứ hai là 8 thì tổng là 17
Nếu số hạng thứ hai là số lẻ bé nhất có 1 chữ số thì tổng là 11
Nếu số hạng thứ hai là số lớn nhất có 1 chữ số thì tổng là 18
|
a) Nếu số hạng thứ hai là 2 thì tổng là 11 |
| |
|
b) Nếu số hạng thứ hai là 8 thì tổng là 17 |
| |
|
c) Nếu số hạng thứ hai là số lẻ bé nhất có 1 chữ số thì tổng là 11 Sửa: Số lẻ bé nhất có một chữ số là: 1 Tổng của 9 và 1 bằng 10 |
| |
|
d) Nếu số hạng thứ hai là số lớn nhất có 1 chữ số thì tổng là 18 |
|
Nếu số hạng thứ hai là 3 thì tổng là 11
Nếu số hạng thứ hai cũng là 6 thì tổng là 15
Nếu số hạng thứ hai là số chẵn bé nhất khác 0 số thì tổng là 10
Nếu số hạng thứ hai là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số thì tổng là 16
|
a) Nếu số hạng thứ hai là 3 thì tổng là 11 |
| |
|
b) Nếu số hạng thứ hai cũng là 6 thì tổng là 15 Sửa: Tổng của số 8 và 6 bằng 14 |
| |
|
c) Nếu số hạng thứ hai là số chẵn bé nhất khác 0 số thì tổng là 10 |
| |
|
d) Nếu số hạng thứ hai là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số thì tổng là 16 |
|
Hai lớp 2A và 2D có số học sinh giỏi là 10 bạn
Hai lớp 2B và 2C có số học sinh giỏi là 10 bạn
Nếu lớp 2A có thêm 2 học sinh giỏi và lớp 2B có thêm 1 học sinh giỏi nữa thì số học sinh giỏi của 2 lớp 2A và 2B là 11 bạn
Nếu lớp 2C có thêm 2 học sinh giỏi và lớp 2D giảm đi 5 học sinh giỏi thì số học sinh giỏi của 2 lớp 2C và 2D là 12 bạn
|
a) Hai lớp 2A và 2D có số học sinh giỏi là 10 bạn |
| |
|
b) Hai lớp 2B và 2C có số học sinh giỏi là 10 bạn |
| |
|
c) Nếu lớp 2A có thêm 2 học sinh giỏi và lớp 2B có thêm 1 học sinh giỏi nữa thì số học sinh giỏi của 2 lớp 2A và 2B là 11 bạn |
| |
|
d) Nếu lớp 2C có thêm 2 học sinh giỏi và lớp 2D giảm đi 5 học sinh giỏi thì số học sinh giỏi của 2 lớp 2C và 2D là 12 bạn |
|
Sửa:
c) Sau khi thêm lớp 2A có 5 học sinh giỏi, lớp 2B có 5 học sinh giỏi.
Nên: Lớp 2A và 2B có tất cả 10 học sinh giỏi
d) Sau khi thêm bớt, lớp 2C có 8 học sinh giỏi, lớp 2D có 2 học sinh giỏi.
Nên: Lớp 2C và 2D có tất cả 10 học sinh giỏi
Tổng của số lớn nhất có 1 chữ số và số 5 bằng 14
Tổng của số 7 và 8 bằng 16
Số hạng thứ nhất là 3, số hạng thứ hai là 9. Tổng bằng 12
Tổng của số 9 và 2 bằng 11
|
a) Tổng của số lớn nhất có 1 chữ số và số 5 bằng 14 |
| |
|
b) Tổng của số 7 và 8 bằng 16 Sửa: 7 + 8 = 15 |
| |
|
c) Số hạng thứ nhất là 3, số hạng thứ hai là 9. Tổng bằng 12 |
| |
|
d) Tổng của số 9 và 2 bằng 11 |
|

|
1 + 2 + 7 = 10 1 + 3 + 6 = 10 1 + 4 + 5 = 10 2 + 3 + 5 = 10 2 + 8 + 0 = 10
|
![]() |
10 + 0 + 5 = 15 10 + 1 + 4 = 15 10 + 2 + 3 = 15 9 + 1 + 5 = 15 9 + 2 + 4 = 15
|

a) Tổng số tuổi hiện nay của 2 anh em là 8 + 12 = 20 tuổi
b) Trước đây 5 năm thì tổng số tuổi của 2 anh em là 3 + 7 = 10 tuổi
c) Trước đây 2 năm thì tổng số tuổi của 2 anh em là 6 + 10 = 16 tuổi
d) Sau đây 10 năm thì tổng số tuổi của 2 anh em là 40 tuổi.
a) Tổng của 8 và 5 là 13
b) Hai số có tổng bằng 15 là 6 và 9.
c) Số hạng thứ nhất là 8, số hạng thứ hai là 6 thì tổng là 14

a) Nếu số hạng thứ hai là 2 thì tổng là 11
b) Nếu số hạng thứ hai là 8 thì tổng là 17
c) Nếu số hạng thứ hai là số lẻ bé nhất có 1 chữ số thì tổng là 10
d) Nếu số hạng thứ hai là số lớn nhất có 1 chữ số thì tổng là 18
Số học sinh giỏi của tổ 2 là:
(học sinh)
Đáp số: 11 học sinh
Số điểm 10 của hai bạn là:
9 + 5 = 14 (điểm 10)
Đáp số: 14 điểm 10
Độ dài của đoạn thẳng AC là:
8 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm

a) Nhận thấy: 8 + 7 = 15
Nên: Cần lấy hai đoạn thứ 1 và đoạn thứ 4 để có tổng độ dài là 15 cm
b)
So sánh: 2 < 4 < 7 < 8 < 9
Hai đoạn ống dài nhất là: 8 cm; 9 cm
Tổng độ dài hai đoạn ống dài nhất là: 8 + 9 = 17 (cm)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















