35 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 16 có đáp án
Đề thi

35 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 16 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1297 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đến năm 2021, nước ta có bao nhiêu sân bay quốc tế?

22.

10.

15.

17.

Xem đáp án

Chọn B

Cả nước có 22 cảng hàng không đang được khai thác, trong đó có 10 cảng hàng không quốc tế và 12 cảng hàng không nội địa (năm 2021). Một số cảng hàng không quốc tế có năng lực vận tải lớn, là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta là Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh),...

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cảng hàng không là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta là

Nội Bài, Phú Bài và Tân Sơn Nhất.

Nội Bài, Cần Thơ và Tân Sơn Nhất.

Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất.

Nội Bài, Vân Đồn và Tân Sơn Nhất.

Xem đáp án

Chọn C

Cả nước có 22 cảng hàng không đang được khai thác, trong đó có 10 cảng hàng không quốc tế và 12 cảng hàng không nội địa (năm 2021). Một số cảng hàng không quốc tế có năng lực vận tải lớn, là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta là Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh),...

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cảng loại đặc biệt ở nước ta hiện nay là

Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Vân Phong và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Quy Nhơn và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Chân Mây và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Xem đáp án

Chọn A

Cả nước có 34 cảng biển với 296 bến cảng (năm 2021). Hệ thống cảng biển nước ta là cửa ngõ giao thương hàng hóa xuất, nhập khẩu, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng và cả nước. Hai cảng loại đặc biệt là Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu. Một số bến cảng quan trọng là Vân Phong (thuộc cảng Khánh Hòa), Cái Mép (thuộc cảng Bà Rịa - Vũng Tàu), Đình Vũ (thuộc cảng Hải Phòng),...

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta có bao nhiêu cảng biển?

34.

22.

96.

29.

Xem đáp án

Chọn A

Cả nước có 34 cảng biển với 296 bến cảng (năm 2021). Hệ thống cảng biển nước ta là cửa ngõ giao thương hàng hóa xuất, nhập khẩu, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng và cả nước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuyến đường sắt dài và quan trọng nhất ở nước ta là

Thống Nhất.

Hà Nội - Hải Phòng.

Hà Nội - Lào Cai.

Hà Nội - Lạng Sơn.

Xem đáp án

Chọn A

Tuyến đường sắt dài và quan trọng nhất ở nước ta là tuyến Bắc - Nam (Thống Nhất), chạy gần như song song với quốc lộ 1. Các tuyến khác tập trung ở phía bắc, trong đó ba tuyến quan trọng là Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Lạng Sơn,...

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta hiện nay, loại đường nào sau đây có khối lượng luân chuyển hàng hóa và hành khách lớn nhất?

Đường ô tô.

Đường sắt.

Đường biển.

Đường sông.

Xem đáp án

Chọn C

Vận tải đường biển có khối lượng luân chuyển hàng hóa và hành khách ngày càng tăng (riêng năm 2021 giảm do ảnh hưởng của Covid-19), lớn nhất (quãng đường xa, vận chuyển đồ nặng, hàng hóa cồng kềnh,…).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình vận tải nào sau đây ở nước ta phát triển trải rộng khắp các địa phương?

Đường ô tô.

Đường sắt.

Đường sông.

Đường biển.

Xem đáp án

Chọn A

Mạng lưới đường ô tô ở nước ta ngày càng phát triển, trải rộng khắp các địa phương đảm bảo kết nối hiệu quả với các loại hình giao thông khác và kết nối vùng, miền, quốc tế.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai trục đường bộ xuyên quốc gia của nước ta là

Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh.

Đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 14.

Quốc lộ 14 và quốc lộ 1.

Quốc lộ 1 và quốc lộ 6.

Xem đáp án

Chọn A

Các tuyến đường bắc - nam là trục giao thông quan trọng nhất của nước ta như: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh và đường cao tốc Bắc - Nam.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phố nào sau đây hiện nay không có nhà ga đường sắt?

Hà Nội.

Hải Phòng.

Đà Nẵng.

Cần Thơ.

Xem đáp án

Chọn D

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long chưa có hệ thống đường sắt -> Thành phố Cần Thơ (thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long) không có hệ thống nhà ga.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu mối giao thông vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là

Hà Nội.

Hải Phòng.

Đà Nẵng.

TP Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Chọn A

Đầu mối giao thông vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là Hà Nội. Với ba tuyến quan trọng là Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Lạng Sơn,...

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình nào sau đây không thuộc về hoạt động Viễn thông?

Điện thoại.

Thư, báo.

Fax.

Internet.

Xem đáp án

Chọn B

Các loại hình hoạt động Viễn thông là điện thoại, fax, internet,... Còn thư, báo là loại hình thoại bưu chính.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình vận tải nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay?

Đường hàng không.

Đường sắt.

Đường biển.

Đường sông.

Xem đáp án

Chọn C

Đường biển có khả năng vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn, đi xa nên là loại hình vận tải chiếm tỉ trọng lớn nhất trong luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay (trên 70%).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quốc lộ 1 chạy từ

Hà Nội đến Cà Mau.

Hà Nội đến Kiên Giang.

Lạng Sơn đến Cần Thơ.

Lạng Sơn đến Cà Mau.

Xem đáp án

Chọn D

Quốc lộ 1 chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quốc lộ 1A là tuyến đường

ngắn nhất của nước ta.

duy nhất đi qua 7 vùng kinh tế.

xương sống của hệ thống đường bộ.

chạy dọc biên giới phía tây.

Xem đáp án

Chọn C

Quốc lộ 1A là tuyến đường bộ dài 2 300km ở phía đông (từ cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn đến Năm Căn - Cà Mau), là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ nước ta (đi qua 6/7 vùng kinh tế).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đầu mối giao thông quan trọng ở nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc và Nam là

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.

Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đà Nẵng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội.

Xem đáp án

Chọn B

Các đầu mối giao thông quan trọng ở nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục đường nào sau đây có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội dải đất phía tây của nước ta hiện nay?

Đường quốc lộ 14.

Đường Hồ Chí Minh.

Đường quốc lộ 15.

Đường quốc lộ 1.

Xem đáp án

Chọn B

Trục đường xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội dải đất phía tây của đất nước là đường Hồ Chí Minh.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta hiện nay, loại hình vận tải nào sau đây có khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa lớn nhất?

Đường biển.

Đường hàng không.

Đường sắt.

Đường ô tô.

Xem đáp án

Chọn D

Ở nước ta hiện nay, loại đường có khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa lớn nhất là đường ô tô (cơ động, nhanh, liên kết được với các loại hình vận tải khác dễ dàng,…).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành bưu chính phát triển theo hướng

đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông.

phát triển mạng lưới sang các nước Đông Nam Á.

tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa nông thôn.

Xem đáp án

Chọn B

Ngành bưu chính phát triển theo hướng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông, cung cấp dịch vụ bưu chính số và hợp tác với các khâu sản xuất và dịch vụ khác: ngân hàng, logistics, vận tải,...

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động dịch vụ phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?

Trung du, miền núi.

Ven biển, các đảo.

Nông thôn, hải đảo.

Đồng bằng, đô thị.

Xem đáp án

Chọn D

Sự phân bố dân cư và sự phát triển sản xuất có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động dịch vụ -> Các khu vực dân cư tập trung đông như thành phố, đô thị, thị xã, các khu công nghiệp, đồng bằng,… sẽ có các hoạt động dịch vụ phát triển mạnh.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hoạt động dịch vụ tạo không tạo ra các mối liên hệ giữa

các ngành sản xuất.

các vùng trong nước.

sự phân bố lao động.

các quốc gia với nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Các hoạt động dịch vụ tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hoạt động của ngành dịch vụ còn đơn giản ở khu vực nào sau đây?

Thành phố.

Thị xã.

Đồng bằng.

Vùng núi.

Xem đáp án

Chọn D

Các khu vực dân cư tập trung đông như thành phố, đô thị, thị xã, các khu công nghiệp, đồng bằng,… sẽ có các hoạt động dịch vụ phát triển mạnh. Còn những khu vực miền núi, hải đảo các hoạt động dịch vụ còn khá đơn giản, nghèo nàn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta là

Hà Nội và Hải Phòng.

Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Xem đáp án

Chọn C

Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta hiện nay là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.  

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ đến sự phân bố ngành dịch vụ?

Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.

Lịch sử văn hóa, chính sách phát triển.

Giao thông vận tải, tài nguyên nước.

Sự phân bố dân cư, phát triển kinh tế.

Xem đáp án

Chọn D

Sự phân bố dân cư và sự phát triển kinh tế là hai yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phải dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

Trình độ công nghệ, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật.

Sự phân bố dân cư và nguồn lao động có trình độ cao.

Chính sách phát triển ngành dịch vụ, khí hậu thuận lợi.

Nguồn vốn đầu tư, vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên.

Xem đáp án

Chọn A

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phải dựa trên cơ sở trình độ khoa học - công nghệ cao, nguồn lao động lành nghề và các cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành bưu chính ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Thiếu lao động có chuyên môn cao.

Chỉ phát triển ở các thành phố lớn.

Mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc.

Các thiết bị trong ngành còn lạc hậu.

Xem đáp án

Chọn C

Mạng lưới bưu chính phân bố rộng khắp. Một số trung tâm dịch vụ bưu chính đã tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, tạo cơ sở cho việc xây dựng kinh tế số, xã hội số, như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa hình núi gây khó khăn lớn nhất cho loại hình vận tải nào sau đây ở nước ta hiện nay?

Đường sông.

Đường ô tô.

Đường biển.

Đường sắt.

Xem đáp án

Chọn B

Do đặc điểm địa hình của nước ta chủ yếu là đồi núi với nhiều dãy núi cao hiểm trở chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, Đông - Tây, Vòng Cung,… nên gây ra rất nhiều khó khăn cho ngành vận tải đường bộ (ô tô) trong xây dựng các tuyến giao thông vượt núi, hầm đường,…

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảng biển nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở khu vực phía Bắc?

Dung Quất.

Cửa Ông.

Hải Phòng.

Đà Nẵng.

Xem đáp án

Chọn C

- Cảng Đà Nẵng, Dung Quất không thuộc miền Bắc.

- Cảng Cửa Ông có vai trò quan trọng trong ngành than.

- Cảng biển làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở khu vực phía Bắc là cảng Hải Phòng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình vận tải nào sau đây ở nước ta xuất hiện muộn nhất nhưng có tốc độ phát triển nhanh?

Đường hàng không.

Đường sắt.

Đường sông.

Đường biển.

Xem đáp án

Chọn A

Vận tải ngành hàng không nước ta xuất hiện muộn nhất nhưng có tốc độ phát triển, hiện đại hóa nhanh chủ yếu do có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất với hệ thống sân bay hiện đại, nhiều tuyến đường quốc tế được mở ra, nhiều máy bay hiện đại được đưa vào sử dụng,… Đến năm 2021, Việt Nam có 22 cảng hàng không, trong đó có 10 cảng quốc tế.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình vận tải đường sông phát triển mạnh ở các hệ thống sông nào sau đây?

Sông Hồng - Thái Bình.

Sông Mê Công - Đồng Nai.

Sông Mã - Cả.

Sông Thu Bồn.

Xem đáp án

Chọn B

Vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sự dụng với cường độ cao nhất nước ta là hệ thống sông Mê Công - Đồng Nai. Hệ thống sông Mê Công - Đồng Nai phân bố ở khu vực đồng bằng với nhiều kênh, rạch chằng chịt và là khu vực này rất nổi tiếng với các chợ nổi, du lịch sông nước miệt vườn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường ống ở nước ta gắn liền với ngành

dầu khí.

thực phẩm.

điện tử.

hóa chất.

Xem đáp án

Chọn A

Đường ống chủ yếu vận chuyển xăng dầu và khí, phục vụ hiệu quả cho ngành khai thác, chế biến và phân phối dầu khí tại Việt Nam. Đường ống nước ta có một số hệ thống chính: đường ống vận chuyển xăng dầu từ Bãi Cháy - Hạ Long tới các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, đường ống dẫn khí Cà Mau - Phú Mỹ,...

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phân bố của ngành dịch vụ là

khoáng sản, dân cư.

vị trí địa lí, địa hình.

sự phân bố dân cư.

chính sách phát triển.

Xem đáp án

Chọn C

Sự phân bố của dịch vụ phụ thuộc nhiều yếu tố nhưng quan trọng nhất là sự phân bố của dân cư. Số dân đông, mức sống của người dân được nâng cao làm tăng nhu cầu di chuyển, du lịch, mua sắm, giải trí,... Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và làm phong phú các hoạt động dịch vụ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hoạt động dịch vụ ở các thành phố đa dạng hơn khu vực nông thôn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Thu nhập cao, giàu có tài nguyên.

Dân cư đông và kinh tế phát triển.

Xuất hiện trung tâm thương mại.

Giao thông vận tải phát triển hơn.

Xem đáp án

Chọn B

Nguyên nhân chủ yếu các hoạt động dịch vụ ở thành phố, thị xã đa dạng hơn khu vực nông thôn chủ yếu do dân cư tập trung đông tạo nên nhu cầu dịch vụ đa dạng, ngoài ra ở các thành phố và thị xã có nền kinh tế phát triển nên nhiều loại hình dịch vụ được đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của dân cư. Ngược lại, ở các vùng nông thôn dân cư tập trung thưa thớt, kinh tế phát triển còn chậm.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạng di động đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam vào năm nào sau đây?

1997.

1995.

1993.

1991.

Xem đáp án

Chọn C

Mạng di động đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1993. Đến năm 1997, nước ta chính thức hòa mạng internet. Hiện nay, điện thoại di động và internet đã trở thành một phần không thể thiếu được trong cuộc sống của hàng chục triệu dân Việt Nam, nhất là đối với giới trẻ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành viễn thông ở nước ta hiện nay?

Đang phát triển nhanh với các dịch vụ đa dạng.

Doanh thu thấp nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh.

Mạng lưới phân bố hẹp, chỉ phát triển ở đô thị.

Chú trọng phát triển các dịch vụ truyền thống.

Xem đáp án

Chọn A

Các dịch vụ viễn thông ngày càng đa dạng bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. Hạ tầng viễn thông được triển khai đến mọi vùng miền và kết nối với toàn thế giới qua hệ thống băng thông quốc tế.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?

Đang phát triển nhanh với các dịch vụ đa dạng.

Doanh thu thấp nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh.

Mạng lưới phân bố hẹp, chỉ phát triển ở đô thị.

Chú trọng phát triển các dịch vụ truyền thống.

Xem đáp án

Chọn B

Doanh thu bưu chính nước ta còn thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất nhanh, năm 2021 đạt gần 27 nghìn tỉ đồng. Dịch vụ bưu chính đa dạng, phát triển theo hướng hiện đại và nâng cao hiệu quả kinh tế. Mạng lưới bưu chính phân bố rộng khắp.