35 bài tập Thống kê có lời giải
35 câu hỏi
Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong cho kết quả như sau:
Tuổi thọ (ngày) | \(\left[ {0;20} \right)\) | \(\left[ {20;40} \right)\) | \(\left[ {40;60} \right)\) | \(\left[ {60;80} \right)\) | \(\left[ {80;100} \right)\) |
Số lượng | 5 | 12 | 23 | 31 | 29 |
Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;40} \right)\) là
10.
20.
30.
40.
Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;40} \right)\) là \(\frac{{20 + 40}}{2} = 30\). Chọn C.
Độ tuổi của \[11\] cầu thủ ở đội hình xuất phát của một đội bóng đá được ghi lại như sau:
\[32\;\;20\;\;\;19\;\;\;21\;\;\;\;28\;\;\;29\;\;\;21\;\;\;22\;\;\;\;\;29\;\;\;\;19\;\;\;29\].
Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
\[{Q_1} = 19,{Q_2} = 22,{Q_3} = 32.\]
\[{Q_1} = 20,{Q_2} = 22,{Q_3} = 28.\]
\[{Q_1} = 20,{Q_2} = 26,{Q_3} = 29.\]
\[{Q_1} = 20,{Q_2} = 22,{Q_3} = 29.\]
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần ta được 19 19 20 21 21 22 28 29 29 29 32.
Vì cỡ mẫu là 11 là số lẻ nên tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 22\).
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: \[19;{\rm{ }}19;{\rm{ }}20;{\rm{ }}21;{\rm{ }}21.\] Do đó \({Q_1} = 20\).
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \[28;{\rm{ }}29;{\rm{ }}29;{\rm{ }}29;{\rm{ }}32.\]Do đó \({Q_3} = 29\).
Vậy tứ phân vị của mẫu số liệu là \[{Q_1} = 20,{Q_2} = 22,{Q_3} = 29.\] Chọn D.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:
Tuổi thọ | \(\left[ {14;15} \right)\) | \(\left[ {15;16} \right)\) | \(\left[ {16;17} \right)\) | \(\left[ {17;18} \right)\) | \(\left[ {18;19} \right)\) |
Số con hổ | 1 | 3 | 8 | 6 | 2 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là
\(\left[ {14;15} \right).\)
\(\left[ {15;16} \right)\).
\(\left[ {16;17} \right)\).
\(\left[ {17;18} \right)\).
Ta có bảng sau:
Tuổi thọ | \(\left[ {14;15} \right)\) | \(\left[ {15;16} \right)\) | \(\left[ {16;17} \right)\) | \(\left[ {17;18} \right)\) | \(\left[ {18;19} \right)\) |
Số con hổ | 1 | 3 | 8 | 6 | 2 |
Tần số tích luỹ | 1 | 4 | 12 | 18 | 20 |
Nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = \frac{{20}}{4} = 5\) là nhóm \([16;17)\). Chọn C.
Bảng sau thống kê khối lượng một số quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.
Khối lượng (gam) | \(\left[ {80;82} \right)\) | \(\left[ {82;84} \right)\) | \(\left[ {84;86} \right)\) | \(\left[ {86;88} \right)\) | \(\left[ {88;90} \right)\) |
Số quả | 18 | 20 | 24 | 15 | 13 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là
4,28.
8,57.
2,13.
2,15.
Khối lượng (gam) | \(\left[ {80;82} \right)\) | \(\left[ {82;84} \right)\) | \(\left[ {84;86} \right)\) | \(\left[ {86;88} \right)\) | \(\left[ {88;90} \right)\) |
Số quả | 18 | 20 | 24 | 15 | 13 |
Tần số tích luỹ | 18 | 38 | 62 | 77 | 90 |
Nhóm \(\left[ {82;84} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = \frac{{90}}{4} = 22,5\) nên chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có: \({Q_1} = 82 + \frac{{22,5 - 18}}{{20}} \cdot 2 = 82,45\).
Nhóm \(\left[ {86;88} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 90}}{4} = 67,5\) nên chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có: \({Q_3} = 86 + \frac{{67,5 - 62}}{{15}} \cdot 2 = \frac{{1301}}{{15}}\).
Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} \approx 4,28\). Chọn A.
Bạn Chi rất thích nhảy hiện đại. Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Chi được thống kê lại ở bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) | \(\left[ {30;35} \right)\) | \(\left[ {35;40} \right)\) | \(\left[ {40;45} \right)\) |
Số ngày | 6 | 6 | 4 | 1 | 1 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
31,77.
32.
31.
31,44.
Ta có bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) | \(\left[ {30;35} \right)\) | \(\left[ {35;40} \right)\) | \(\left[ {40;45} \right)\) |
Giá trị đại diện | 22,5 | 27,5 | 32,5 | 37,5 | 42,5 |
Số ngày | 6 | 6 | 4 | 1 | 1 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\overline x = \frac{{6 \cdot 22,5 + 6 \cdot 27,5 + 4 \cdot 32,5 + 1 \cdot 37,5 + 1 \cdot 42,5}}{{18}} = \frac{{85}}{3}.\)
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({s^2} = \frac{1}{{18}}\left[ {6 \cdot {{\left( {22,5} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {27,5} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {32,5} \right)}^2} + 1 \cdot {{\left( {37,5} \right)}^2} + 1 \cdot {{\left( {42,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {\frac{{85}}{3}} \right)^2} = 31,25\).
Do đó, phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị 31,44.Chọn D.
Cho mẫu số liệu thống kê về sản lượng chè thu được trong 1 năm (kg/sào) của 10 hộ gia đình:
112 | 111 | 112 | 113 | 114 | 116 | 115 | 114 | 115 | 114 |
a) Sản lượng chè trung bình thu được trong một năm của mỗi gia đình là \(113,6\)(kg/sào).
b) Ta viết lại mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{111}&{112}&{112}&{113}&{114}&{114}&{114}&{115}&{115}&{116}\end{array}\).
c) Số trung vị là \(113\).
d) 114 là mốt của mẫu số liệu đã cho.
Sản lượng chè trung bình thu được trong một năm của mỗi gia đình là
\(\bar x = \frac{{112 + 111 + 112 + 113 + 114 + 116 + 115 + 114 + 115 + 114}}{{10}} = 113,6\)(kg/sào).
Ta viết lại mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{111}&{112}&{112}&{113}&{114}&{114}&{114}&{115}&{115}&{116}\end{array}\)
Vì số giá trị của mẫu \(n = 10\) (chẵn) nên trung bình cộng hai số chính giữa mẫu chính là trung vị, vậy trung vị là: \(\frac{{114 + 114}}{2} = 114\).
Trong mẫu trên, giá trị 114 xuất hiện nhiều nhất (3 lần) nên 114 là mốt của mẫu số liệu đã cho.
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Cho bảng tần số mẫu số liệu ghép nhóm sau.
Nhóm | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) | \(\left[ {80;90} \right)\) |
Tần số | 2 | 10 | 16 | 8 | 2 | 2 |
a)Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 50.
b) Nhóm chứa mốt là nhóm \(\left[ {50;60} \right)\).
c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \({Q_1} = 48\).
d)Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 14,5.
Nhóm | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) | \(\left[ {80;90} \right)\) |
Tần số | 2 | 10 | 16 | 8 | 2 | 2 |
Tần số tích luỹ | 2 | 12 | 28 | 36 | 38 | 40 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(90 - 30 = 60\).
Vì độ dài của các nhóm là bằng nhau và tần số lớn nhất của mẫu số liệu là 16 nên nhóm chứa mốt là nhóm \(\left[ {50;60} \right)\).
Nhóm \(\left[ {40;50} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = \frac{{40}}{4} = 10\) nên chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có: \({Q_1} = 40 + \frac{{10 - 2}}{{10}} \cdot 10 = 48\).
Nhóm \(\left[ {60;70} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = 30\) nên chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có: \({Q_3} = 60 + \frac{{30 - 28}}{8} \cdot 10 = 62,5\).
Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 14,5\).
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
Thầy Tuấn thống kê lại điểm trung bình môn Toán cuối học kì 1 của các học sinh lớp 12A và 12B ở bảng sau:
Điểm trung bình | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;9} \right)\) | \(\left[ {9;10} \right)\) |
Lớp 12A | 2 | 0 | 20 | 14 | 4 |
Lớp 12B | 0 | 5 | 9 | 15 | 11 |
a)Không có học sinh nào lớp 12A đạt điểm từ 6 đến dưới 7 điểm.
b) Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì học sinh lớp 12B có điểm trung bình ít phân tán hơn.
c) Hơn 50% các bạn lớp 12B đạt điểm trung bình từ 8 điểm trở lên.
d) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp 12A có điểm trung bình phân tán hơn.
Không có học sinh nào lớp 12A đạt điểm từ 6 đến dưới 7 điểm.
Khoảng biến thiên điểm trung bình các bạn lớp 12A là \(10 - 5 = 5\).
Khoảng biến thiên điểm trung bình các bạn lớp 12B là \(10 - 6 = 4\).
Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì học sinh lớp 12B có điểm trung bình ít phân tán hơn.
Số bạn lớp 12 B đạt điểm trung bình từ 8 điểm trở lên là
\(\frac{{15 + 11}}{{0 + 5 + 9 + 15 + 11}} = 0,65 = 65\% \).
* Lớp 12B
Nhóm | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;9} \right)\) | \(\left[ {9;10} \right)\) |
|
Giá trị đại diện \(\left( {{c_i}} \right)\) | 5,5 | 6,5 | 7,5 | 8,5 | 9,5 |
|
Tần số \(\left( {{n_i}} \right)\) | 0 | 5 | 9 | 15 | 11 | 40 |
\({n_i} \cdot {c_i}\) | 0 | 32,5 | 67,5 | 127,5 | 104,5 | 332 |
\({n_i}c_i^2\) | 0 | 211,25 | 506,25 | 1083,75 | 992,75 | 2794 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{1}{n}\sum {{n_i}} c_i^2 - {{\left( {\frac{{\sum {{n_i}} {c_i}}}{n}} \right)}^2}} = \sqrt {\left( {\frac{{2794}}{{40}}} \right) - {{\left( {\frac{{332}}{{40}}} \right)}^2}} \approx 0,98\).
* Lớp 12A
Nhóm | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;9} \right)\) | \(\left[ {9;10} \right)\) |
|
Giá trị đại diện \(\left( {{c_i}} \right)\) | 5,5 | 6,5 | 7,5 | 8,5 | 9,5 |
|
Tần số \(\left( {{n_i}} \right)\) | 2 | 0 | 20 | 14 | 4 | 40 |
\({n_i}{c_i}\) | 11 | 0 | 150 | 119 | 38 | 318 |
\({n_i}c_i^2\) | 60,5 | 0 | 1125 | 1011,5 | 361 | 2558 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{1}{n}\sum {{n_i}} c_i^2 - {{\left( {\frac{{\sum {{n_i}} {c_i}}}{n}} \right)}^2}} = \sqrt {\left( {\frac{{2558}}{{40}}} \right) - {{\left( {\frac{{318}}{{40}}} \right)}^2}} \approx 0,86\).
Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp 12 B có điểm trung bình phân tán hơn.
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Sản lượng trung bình của 40 thửa ruộng là: \(\bar x = \frac{1}{{40}}(5 \cdot 20 + 8 \cdot 21 + 11 \cdot 22 + 10 \cdot 23 + 6 \cdot 24) = 22,1{\rm{ }}\)(tạ).
Phương sai: \({s^2} = \frac{1}{{40}}\left[ {{n_1}{{\left( {{x_1} - \bar x} \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{x_2} - \bar x} \right)}^2} + \ldots + {n_5}{{\left( {{x_5} - \bar x} \right)}^2}} \right] = 1,54\).
Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {1,54} \approx 1,24\) (tạ).
Đáp án: \(1,24\).
Mẫu số liệu dưới đây ghi lại tốc độ của 40 ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ (đơn vị: km/h).
48,5 | 43 | 50 | 55 | 45 | 60 | 53 | 55,5 | 44 | 65 |
51 | 62,5 | 41 | 44,5 | 57 | 57 | 68 | 49 | 46,5 | 53,5 |
61 | 49,5 | 54 | 62 | 59 | 56 | 47 | 50 | 60 | 61 |
49,5 | 52,5 | 57 | 47 | 60 | 55 | 45 | 47,5 | 48 | 61,5 |
Lập bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên có sáu nhóm ứng với sáu nửa khoảng: \(\left[ {40;45} \right),\left[ {45;50} \right),\left[ {50;55} \right),\left[ {55;60} \right),\left[ {60;65} \right),\left[ {65;70} \right).\) Hãy tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thu được (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Nhóm | Giá trị đại diện | Tần số | Tần số tích lũy |
\[\left[ {40;45} \right)\] | 42,5 | 4 | 4 |
\(\left[ {45;50} \right)\) | 47,5 | 11 | 15 |
\(\left[ {50;55} \right)\) | 52,5 | 7 | 22 |
\(\left[ {55;60} \right)\) | 57,5 | 8 | 30 |
\(\left[ {60;65} \right)\) | 62,5 | 8 | 38 |
\(\left[ {65;70} \right)\) | 67,5 | 2 | 40 |
|
| \(n = 40\) |
|
Nhóm \(\left[ {45;50} \right)\) chứa tứ phân vị thứ nhất.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là: \({Q_1} = 45 + \frac{{10 - 4}}{{11}} \cdot 5 = 45 + \frac{6}{{11}} \cdot 5 = \frac{{525}}{{11}}\).
Nhóm \(\left[ {55;60} \right)\) chứa tứ phân vị thứ ba.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là: \({Q_3} = 55 + \frac{{30 - 22}}{8} \cdot 5 = 55 + 1 \cdot 5 = 60\).
Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} \approx 12,3\).
Đáp án: \(12,3\).
Người ta tiến hành phỏng vấn \(40\) người về một mẫu quần mới. Người phỏng vấn yêu cầu cho điểm mẫu quần đó theo thang điểm là \(100\). Kết quả được trình bày theo mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) | \(\left[ {80;90} \right)\) | \(\left[ {90;100} \right)\) |
|
Tần số | \(3\) | \(5\) | \(25\) | \(4\) | \(3\) | \(n = 40\) |
Tần số tích lũy | \(3\) | \(8\) | \(33\) | \(37\) | \(40\) |
|
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:
\(75.\)
\(70,8.\)
\(78,8.\)
\(74,8.\)
Số phần tử của mẫu là \(n = 40\). Ta có: \(\frac{n}{2} = \frac{{40}}{2} = 20\) mà \(8 < 20 < 33\).
Suy ra nhóm \(3\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(20\).
Xét nhóm \(3\) có \(r = 70;{\rm{ }}d = 10;{\rm{ }}{n_3} = 25\) và nhóm \(2\) có \(c{f_2} = 8\).
Trung vị của mẫu số liệu đó là: \({M_e} = 70 + \left( {\frac{{20 - 8}}{{25}}} \right) \cdot 10 = 74,8\). Chọn D.
Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở Câu 1. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm đó là
\[9,08\].
\[82,4375\].
\[74,75\].
\[50\].
Số trung bình cộng của mẫu số liệu đó là
\(\overline x = \frac{{3 \cdot 55 + 5 \cdot 65 + 25 \cdot 75 + 4 \cdot 85 + 3 \cdot 95}}{{40}} = 74,75.\)
Phương sai của mẫu số liệu đó là:
\({s^2} = \frac{{3 \cdot {{55}^2} + 5 \cdot {{65}^2} + 25 \cdot {{75}^2} + 4 \cdot {{85}^2} + 3 \cdot {{95}^2}}}{{40}} - 74,{75^2} = 82,4375.\) Chọn B.
Kết quả khảo sát cân nặng của 1 thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:
Cân nặng (g) | \(\left[ {150;\,155} \right)\) | \(\left[ {155;\,160} \right)\) | \(\left[ {160;\,165} \right)\) | \(\left[ {165;\,170} \right)\) | \(\left[ {170;\,175} \right)\) |
Số quả táo | \(4\) | \(7\) | \(12\) | \[6\] | \(2\) |
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là.
\(R = 5\).
\(R = 24\).
\(R = 25\).
\(R = 10\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(R = 175 - 150 = 25\). Chọn C.
Số lượng đặt bàn của một nhà hàng được cho bởi bảng sau:
Số lượt đặt bàn | Tần số | Tần số tích lũy |
\[\left[ {1;\,6} \right)\] | 14 | 14 |
\[\left[ {6;\,11} \right)\] | 30 | 44 |
\[\left[ {11;\,16} \right)\] | 25 | 69 |
\[\left[ {16;\,21} \right)\] | 18 | 87 |
\[\left[ {21;\,26} \right)\] | 5 | 92 |
Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng trên.
\({\Delta _Q} = \frac{{11}}{6}\).
\[{\Delta _Q}\; = \frac{{17}}{2}\].
\({\Delta _Q} = \frac{5}{2}\).
\({\Delta _Q} = \frac{{17}}{6}\).
Cỡ mẫu \[n = 14 + 30 + 25 + 18 + 5 = 92 \Rightarrow \frac{n}{4} = 23\].
Tần số tích lũy của nhóm 1 là \(14 < 23\) và tần số tích lũy của nhóm 2 là \(44 > 23\).
Vậy nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = 23\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 6 + \left( {\frac{{23 - 14}}{{30}}} \right) \cdot 5 = \frac{{15}}{2}\).
Ta có \(\frac{{3n}}{4} = 69\) nên nhóm 3 là nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4}\).
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) của mẫu số liệu đã cho là: \({Q_3} = 11 + \left( {\frac{{69 - 44}}{{25}}} \right) \cdot 5 = 16\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[{\Delta _Q}\; = {Q_3}--{Q_1}\; = 16--\frac{{15}}{2} = \frac{{17}}{2}\]. Chọn B.
Kết quả điều tra mức lương hằng tháng của \[9\] công nhân của một nhà máy được cho ở mẫu số liệu sau (đơn vị: triệu đồng): \[2\,\,\,\,\,9\,\,\,\,\,9\,\,\,\,\,8\,\,\,\,10\,\,\,9\,\,\,\,\,9\,\,\,\,11\,\,\,\,\,9\].
Giá trị ngoại lệ trong mỗi mẫu số liệu trên là:
\[11.\]
\[9.\]
\[2.\]
Không có giá trị ngoại lệ.
Sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm, ta được: \[2;{\rm{ }}8;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}10;{\rm{ }}11.\]
Vì cỡ mẫu là 9 là số lẻ nên tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 9\).
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: \[2;{\rm{ }}8;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9\]. Do đó \({Q_1} = 8,5\).
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \[9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}10;{\rm{ }}11.\]Do đó \({Q_3} = 9,5\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở nhà máy là: \(\Delta = 9,5 - 8,5 = 1\).
Ta có: \({Q_3} + 1,5\Delta = 9,5 + 1,5 \cdot 1 = 11\) và \({Q_1} - 1,5\Delta = 8,5 - 1,5 \cdot 1 = 7\).
Do đó giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu ở nhà máy là 2. Chọn C.
Số áo bán được trong một quý ở cửa hàng bán áo sơ mi nam được thống kê như sau:
Cỡ áo | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 |
Tần số (Số áo bán được) | 13 | 45 | 126 | 125 | 110 | 40 | 12 |
Giá trị mốt của bảng phân bố tần số trên bằng
\(38\).
\(126\).
\(42\).
\(12\).
Vì giá trị \({x_3} = 38\) có tần số \[{n_3} = 126\] lớn nhất. Chọn A.
Kết quả điểm kiểm tra 15 phút môn Toán của 100 em học sinh được trình bày ở bảng sau:
Điểm | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tần số | 3 | 5 | 11 | 17 | 30 | 19 | 10 | 5 |
Số trung bình cộng của bảng phân bố tần số nói trên là
\(6,88\).
\(7,12\).
\(6,5\).
\(7,22\).
Số trung bình cộng của bảng phân bố tần số nói trên là:
\(\frac{{3 \cdot 3 + 4 \cdot 5 + 5 \cdot 11 + 6 \cdot 17 + 7 \cdot 30 + 8 \cdot 19 + 9 \cdot 10 + 10 \cdot 5}}{{100}} = 6,88\). Chọn A.
Điểm thi toán cuối năm của một nhóm gồm 7 học sinh lớp 11 là 1; 3; 4; 5; 7; 8; 9. Số trung vị của dãy số liệu đã cho là
6.
4.
7.
5.
Mẫu số liệu đã cho có 7 phần tử, đã sắp theo thứ tự không giảm.
Nên số trung vị là số đứng giữa dãy. Vậy số trung vị là 5. Chọn D.
Mốt của một bảng phân bố tần số là
tần số lớn nhất trong bảng phân bố tần số.
giá trị có tần số lớn nhất trong bảng phân bố tần số.
giá trị có tần số nhỏ nhất trong bảng phân bố tần số.
tần số nhỏ nhất trong bảng phân bố tần số.
Mốt của một bảng phân bố tần số là giá trị có tần số lớn nhất. Chọn B.
Cho bảng số liệu điểm kiểm tra môn Toán của 20 học sinh.
Điểm | \(4\) | \(5\) | \(6\) | \(7\) | \(8\) | \(9\) | \(10\) |
Số học sinh | \(1\) | \(2\) | \(3\) | \(4\) | \(5\) | \(4\) | \(1\) |
Số trung vị của bảng số liệu trên là
\(7\).
\(8\).
\(8,5\).
\(7,5\).
Trung vị của bảng số liệu trên là: \(\frac{{7 + 8}}{2} = 7,5\). Chọn D.
Cho phương sai của các số liệu bằng \(4\). Tìm độ lệch chuẩn.
\(4\).
\(2\).
\(16\).
\(8\).
Ta có độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai. Nên \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt 4 = 2\). Chọn B.
Số liệu thống kê \(100\) học sinh tham gia kì thi học sinh giỏi toán (thang điểm 20). Kết quả được thống kê trong bảng sau:
Tính độ lệch chuẩn của bảng số liệu thống kê.
\(2,01\).
\(1,89\).
\(1,98\).
\(1,99\).
Điểm số trung bình của các học sinh tham gia thi học sinh giỏi là
\(\overline x = \frac{{1 \cdot 9 + 1 \cdot 10 + 3 \cdot 11 + 5 \cdot 12 + 8 \cdot 13 + 13 \cdot 14 + 19 \cdot 15 + 24 \cdot 16 + 14 \cdot 17 + 10 \cdot 18 + 2 \cdot 19}}{{100}} = 15,23\).
Phương sai của số liệu thống kê là
\(S_x^2 = \frac{{{{\left( {\overline x - 9} \right)}^2} + {{\left( {\overline x - 10} \right)}^2} + 3{{\left( {\overline x - 11} \right)}^2} + 5{{\left( {\overline x - 12} \right)}^2} + ... + 2{{\left( {\overline x - 19} \right)}^2}}}{{100}} \approx 3,96\).
Suy ra độ lệch chuẩn của bảng số liệu thống kê là \({S_x} = \sqrt {S_x^2} \approx 1,99\). Chọn D.
Chiều cao (đơn vị: centimét) của các bạn tổ \[1\] ở lớp \[10{\rm{A}}\] lần lượt là:
\[165{\rm{ }}\;155{\rm{ }}\;171\;{\rm{ }}167{\rm{ }}\;159\;{\rm{ }}175{\rm{ }}\;165{\rm{ }}\;160{\rm{ }}\;158\]
Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
\[{Q_1} = 158,5;{Q_2} = 165;{Q_3} = 167.\]
\[{Q_1} = 163;{Q_2} = 159;{Q_3} = 162,5.\]
\[{Q_1} = 159;{Q_2} = 165;{Q_3} = 168.\]
\[{Q_1} = 158,5;{Q_2} = 165;{Q_3} = 169.\]
Mẫu số liệu theo thứ tự không giảm là:\[155{\rm{ }}\;158{\rm{ }}\;159{\rm{ }}\;160{\rm{ }}\;165{\rm{ }}\;165{\rm{ }}\;167{\rm{ }}\;171{\rm{ }}\;175\].
Mẫu số liệu trên có 9 số liệu nên tứ phân vị thứ hai là: \[{Q_2} = 165\].
Trung vi của dãy số \[155{\rm{ }}158{\rm{ }}159{\rm{ }}160{\rm{ }}\]là: \({Q_1} = \left( {158 + 159} \right):2 = 158,5\).
Trung vị của dãy số \[165{\rm{ }}167{\rm{ }}171{\rm{ }}175\]là: \({Q_3} = \left( {167 + 171} \right):2 = 169\).
Vậy \[{Q_1} = 158,5,{Q_2} = 165,{Q_3} = 169.\] Chọn D.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:
Tuổi thọ | \(\left[ {14;15} \right)\) | \(\left[ {15;16} \right)\) | \(\left[ {16;17} \right)\) | \(\left[ {17;18} \right)\) | \(\left[ {18;19} \right)\) |
Số con hổ | 1 | 3 | 8 | 6 | 2 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là
\(\left[ {14;15} \right)\).
\(\left[ {15;16} \right)\).
\(\left[ {16;17} \right)\).
\(\left[ {17;18} \right)\).
Ta có bảng sau:
Tuổi thọ | \(\left[ {14;15} \right)\) | \(\left[ {15;16} \right)\) | \(\left[ {16;17} \right)\) | \(\left[ {17;18} \right)\) | \(\left[ {18;19} \right)\) |
Số con hổ | 1 | 3 | 8 | 6 | 2 |
Tần số tích luỹ | 1 | 4 | 12 | 18 | 20 |
Nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = \frac{{20}}{4} = 5\) là nhóm \(\left[ {16;17} \right)\).
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là \(\left[ {16;17} \right)\). Chọn C.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Nhóm | \(\left[ {40;47} \right)\) | \(\left[ {47;54} \right)\) | \(\left[ {54;61} \right)\) | \(\left[ {61;68} \right)\) |
Tần số | 1 | 6 | 21 | 23 |
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là
\(\left[ {40;47} \right)\).
\(\left[ {47;54} \right)\).
\(\left[ {54;61} \right)\).
\(\left[ {61;68} \right)\).
Ta có bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {40;47} \right)\) | \(\left[ {47;54} \right)\) | \(\left[ {54;61} \right)\) | \(\left[ {61;68} \right)\) |
Tần số | 1 | 6 | 21 | 23 |
Tần số tích luỹ | 1 | 7 | 28 | 51 |
Nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{2} = \frac{{51}}{2} = 25,5\) là nhóm \(\left[ {54;61} \right)\).
Vậy nhóm \(\left[ {54;61} \right)\) chứa trung vị. Chọn C.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau.
Tuổi thọ | \(\left[ {2;3,5} \right)\) | \(\left[ {3,5;5} \right)\) | \(\left[ {5;6,5} \right)\) | \(\left[ {6,5;8} \right)\) |
Số bóng đèn | 8 | 22 | 35 | 15 |
Số trung bình của mẫu số liệu là
5,0.
5,32.
5,75.
6,5.
Ta có bảng sau:
Tuổi thọ | \(\left[ {2;3,5} \right)\) | \(\left[ {3,5;5} \right)\) | \(\left[ {5;6,5} \right)\) | \(\left[ {6,5;8} \right)\) |
Giá trị đại diện | \(2,75\) | \(4,25\) | \(5,75\) | \(7,25\) |
Số bóng đèn | 8 | 22 | 35 | 15 |
Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\overline x = \frac{{8 \cdot 2,75 + 22 \cdot 4,25 + 5,75 \cdot 35 + 7,25 \cdot 15}}{{8 + 22 + 35 + 15}} \approx 5,32\). Chọn B.
Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở lô hàng A được cho ở bảng sau:
Cân nặng (g) | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) | \(\left[ {170;175} \right)\) |
Số quả cam ở lô hàng A | 1 | 3 | 7 | 10 | 4 |
Nhóm chứa mốt là nhóm nào
\(\left[ {150;155} \right)\).
\(\left[ {155;160} \right)\).
\(\left[ {160;165} \right)\).
\(\left[ {170;175} \right)\).
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là nhóm có tần số lớn nhất.
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là nhóm \[\left[ {165;170} \right)\]. Chọn C.
Khảo sát thời gian chạy bộ trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;20} \right)\) | \(\left[ {20;40} \right)\) | \(\left[ {40;60} \right)\) | \(\left[ {60;80} \right)\) | \(\left[ {80;100} \right)\) |
Số học sinh | \(5\) | \(9\) | \(12\) | \(10\) | \(6\) |
Mẫu số liệu ghép nhóm này có mốt là
\(59.\)
\(40.\)
\(52.\)
\(53.\)
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Doanh thu | \(\left[ {5;7} \right)\) | \(\left[ {7;9} \right)\) | \(\left[ {9;11} \right)\) | \(\left[ {11;13} \right)\) | \(\left[ {13;15} \right)\) |
Số ngày | 2 | 7 | 7 | 3 | 1 |
Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left[ {7;9} \right)\).
\(\left[ {9;11} \right)\).
\(\left[ {11;13} \right)\).
\(\left[ {13;15} \right)\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{20}}\) là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó: \({x_1},{x_2} \in \left[ {5;7} \right);{x_3}, \ldots ,{x_9} \in \left[ {7;9} \right);{x_9}, \ldots ,{x_{16}} \in \left[ {9;11} \right);{x_{17}}, \ldots ,{x_{19}} \in \left[ {11;13} \right);{x_{20}} \in \left[ {13;15} \right)\).
Do đó, trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {9;11} \right)\). Chọn B.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trong Câu 19 gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
7.
7,6.
8.
8,6.
Goi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{20}}\) là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó: \({x_1},{x_2} \in \left[ {5;7} \right);{x_3}, \ldots ,{x_9} \in \left[ {7;9} \right);{x_9}, \ldots ,{x_{16}} \in \left[ {9;11} \right);{x_{17}}, \ldots ,{x_{19}} \in \left[ {11;13} \right);{x_{20}} \in \left[ {13;15} \right)\).
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {7;9} \right)\).
Vậy \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{1 \cdot 20}}{4} - 2}}{7}\left( {9 - 7} \right) \approx 7,86 \approx 8\). Chọn C.
Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 11 tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai của học sinh khối 11 ở bảng sau:
Số vỏ chai nhựa | \(\left[ {11;15} \right]\) | \[\left[ {16;20} \right]\] | \(\left[ {21;25} \right]\) | \(\left[ {26;30} \right]\) | \(\left[ {31;35} \right]\) |
Số học sinh | 53 | 82 | 48 | 39 | 18 |
Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
19,51.
19,59.
20,2.
18,6.
Số học sinh tham gia thu nhặt vỏ chai nhựa là \(n = 53 + 82 + 48 + 39 + 18 = 240\).
Do số vỏ chai là số nguyên nên ta hiệu chỉnh lại như sau
Số vỏ chai nhựa | \(\left[ {10,5;15,5} \right)\) | \(\left[ {15,5;20,5} \right)\) | \[\left[ {20,5;25,5} \right)\] | \(\left[ {25,5;30,5} \right)\) | \(\left[ {30,5;35,5} \right)\) |
Số học sinh | 53 | 82 | 48 | 39 | 18 |
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{240}}\) lần lượt là số vỏ chai nhựa 240 học sinh khối 11 thu nhặt được xếp theo thứ tự không giảm.
Do \[{x_1}; \ldots ;{x_{53}} \in \left[ {10,5;15,5} \right);{x_{54}}; \ldots ;{x_{135}} \in \left[ {15,5;20,5} \right)\] nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{240}}\) là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{120}} + {x_{121}}} \right) \in \left[ {15,5;20,5} \right)\).
Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{240}}{2} - 53}}{{82}} \cdot \left( {20,5 - 15,5} \right) = \frac{{803}}{{41}} \approx 19,59\).
Chọn B.
Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) | \(\left[ {10;12} \right)\) | \(\left[ {12;14} \right)\) |
Tần số | 6 | 10 | 15 | 8 | 5 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là
2,19.
2,97.
2,37.
2,51.
Ta có bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) | \(\left[ {10;12} \right)\) | \(\left[ {12;14} \right)\) |
|
Giá trị đại diện \(\left( {{c_i}} \right)\) | 5 | 7 | 9 | 11 | 13 |
|
Tần số \(\left( {{n_i}} \right)\) | 6 | 10 | 15 | 8 | 5 | 44 |
\({n_i}{c_i}\) | 30 | 70 | 135 | 88 | 65 | 388 |
\({n_i}c_i^2\) | 150 | 490 | 1215 | 968 | 845 | 3668 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{1}{n}\sum {{n_i}} c_i^2 - {{\left( {\frac{{\sum {{n_i}} {c_i}}}{n}} \right)}^2}} = \sqrt {\left( {\frac{{3668}}{{44}}} \right) - {{\left( {\frac{{388}}{{44}}} \right)}^2}} \approx 2,37\). Chọn C.
Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu được ghi lại trong bảng.
Nhóm | \(\left[ {40;45} \right)\) | \(\left[ {45;50} \right)\) | \(\left[ {50;55} \right)\) | \(\left[ {55;60} \right)\) | \(\left[ {60;65} \right)\) | \[\left[ {65;70} \right)\] |
Tần số | 4 | 14 | 8 | 10 | 6 | 2 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng đơn vị) là
53.
46.
30.
11.
Ta có bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {40;45} \right)\) | \(\left[ {45;50} \right)\) | \(\left[ {50;55} \right)\) | \(\left[ {55;60} \right)\) | \(\left[ {60;65} \right)\) | \[\left[ {65;70} \right)\] |
|
Tần số \(\left( n \right)\) | 4 | 14 | 8 | 10 | 6 | 2 | 44 |
Giá trị đại diện | 42,5 | 47,5 | 52,5 | 57,5 | 62,5 | 67,5 |
|
\({n_i}{c_i}\) | 170 | 665 | 420 | 575 | 375 | 135 | 2340 |
\({n_i}c_i^2\) | \(4 \cdot 42,{5^2}\) | \(14 \cdot 47,{5^2}\) | \(8 \cdot 52,{5^2}\) | \(10 \cdot 57,{5^2}\) | \(6 \cdot 62,{5^2}\) | \(2 \cdot 67,{5^2}\) | 126475 |
Phương sai của mẫu số liệu trên là: \({s^2} = \frac{1}{n}\sum {{n_i}} c_i^2 - {\left( {\frac{{\sum {{n_i}} {c_i}}}{n}} \right)^2} \approx 46.\) Chọn B.
Tiền công nhật của 65 nhân viên trong xí nghiệp tư nhân được thông kê như sau (đơn vị: nghìn đồng).
Tiền lương | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) | \(\left[ {80;90} \right)\) | \(\left[ {90;100} \right)\) | \(\left[ {100;110} \right)\) | \(\left[ {110;120} \right)\) |
Số nhân viên | 8 | 10 | 16 | 14 | 10 | 5 | 2 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
\({s^2} = 234,3.\)
\({s^2} = 243,4.\)
\({s^2} = 442,2.\)
\({s^2} = 324,2.\)
Ta có bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) | \(\left[ {80;90} \right)\) | \(\left[ {90;100} \right)\) | \(\left[ {100;110} \right)\) | \(\left[ {110;120} \right)\) |
|
Tần số | 8 | 10 | 16 | 14 | 10 | 5 | 2 | 65 |
Giá trị đại diện | 55 | 65 | 75 | 85 | 95 | 105 | 115 |
|
\({n_i} \cdot {c_i}\) | 440 | 650 | 1200 | 1190 | 950 | 525 | 230 | 5185 |
\({n_i}c_i^2\) | 24200 | 42250 | 90000 | 101150 | 90250 | 55125 | 26450 | 429425 |
Phương sai của mẫu số liệu trên là: \({s^2} = \frac{1}{n}\sum {{n_i}} c_i^2 - {\left( {\frac{{\sum {{n_i}} {c_i}}}{n}} \right)^2} \approx 243,4.\) Chọn B.
Bảng sau thống kê khối lượng 90 quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.
Khối lượng (gam) | \(\left[ {80;82} \right)\) | \(\left[ {82;84} \right)\) | \[\left[ {84;86} \right)\] | \(\left[ {86;88} \right)\) | \(\left[ {88;90} \right)\) |
Số quả | 18 | 20 | 24 | 15 | 13 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên xấp xỉ
2,64.
2,71.
2,87.
2,93.
Ta có bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {80;82} \right)\) | \(\left[ {82;84} \right)\) | \[\left[ {84;86} \right)\] | \(\left[ {86;88} \right)\) | \(\left[ {88;90} \right)\) |
|
Giá trị đại diện \(\left( {{c_i}} \right)\) | 81 | 83 | 85 | 87 | 89 |
|
Tần số \(\left( {{n_i}} \right)\) | 18 | 20 | 24 | 15 | 13 | 90 |
\({n_i}{c_i}\) | 1458 | 1660 | 2040 | 1305 | 1157 | 7620 |
\({n_i}c_i^2\) | 118098 | 137780 | 173400 | 113535 | 102973 | 645786 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{1}{n}\sum {{n_i}} c_i^2 - {{\left( {\frac{{\sum {{n_i}} {c_i}}}{n}} \right)}^2}} = \sqrt {\left( {\frac{{645786}}{{90}}} \right) - {{\left( {\frac{{7620}}{{90}}} \right)}^2}} \approx 2,64\). Chọn A.
