33 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình có đáp án
Đề thi

33 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình có đáp án

A
Admin
ToánLớp 969 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số có hai chữ số. Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số mới lớn hơn số đã cho là 63. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành 99. Tổng các chữ số của số đó là?

9

8

7

6

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là ab¯  ,  a∈ℕ*,b∈ℕ*;  a,b≤9

Đổi chỗ hai chữ số của nó thì ta được một số mới là ba¯

Ta có hệ phương trình:

ba¯−ab¯=63ba¯+ab¯=99⇔2ab¯=36ba¯+ab¯=99⇔ab¯=18ba¯=81(thỏa mãn)

Vậy số cần tìm là 18 nên tổng các chữ số là 1 + 8 = 9

Đáp án: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số có hai chữ số. Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số lớn hơn số đã cho là 18. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành bằng 66. Tổng các chữ số của số đó là?

9

8

7

6

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là ab¯  ,  a∈ℕ*,b∈ℕ*;  a,b≤9

Đổi chỗ hai chữ số của nó thì ta được một số mới là ba¯

Ta có hệ phương trình:

ba¯−ab¯=18ba¯+ab¯=66⇔2ab¯=48ba¯+ab¯=66⇔ab¯=24ba¯=42(thỏa mãn)

Vậy số cần tìm là 24 nên tổng các chữ số là 2 + 4 =6

Đáp án: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số có hai chữ số. Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 5. Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được một số bằng 38số ban đầu. Tìm tích các chữ số của số ban đầu.

12

16

14

6

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là ab¯  ,  a∈ℕ*,b∈ℕ*;  a,b≤9

Đổi chỗ hai chữ số của nó thì ta được một số mới là ba¯

Ta có hệ phương trình:

a−b=5ba¯=38ab¯⇔a=b+5b.10+a=38a.10+b⇔a=b+580b+8b+5=30b+5+3b⇔a=b+555b=110⇔b=2a=7

(thỏa mãn)

Vậy số cần tìm là 72 nên tích các chữ số là 2.7 = 14

Đáp án: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi quãng đường AB với vận tốc 50 km/h, rồi đi tiếp quãng đường BC với vận tốc 45 km/h. Biết quãng đường tổng cộng dài 165 km và thời gian ô tô đi trên quãng đường AB ít hơn thời gian đi trên quãng đường BC là 30 phút. Tính thời gian ô tô đi trên đoạn đường AB.

2 giờ

1,5 giờ

1 giờ

3 giờ

Xem đáp án

Gọi thời gian ô tô đi trên mỗi đoạn đường AB và BC lần lượt là x, y

(x > 0; y > 0,5; đơn vị: giờ). Ta có hệ phương trình:

50.x+45.y=165y−x=0,5⇔x=1,5y=2(thỏa mãn)

Vậy thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là 1,5 giờ. Thời gian ô tô đi hết quãng đường BC là 2 giờ.

Đáp án: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi quãng đường AB với vận tốc 52 km/h, rồi đi tiếp quãng đường BC với vận tốc 42 km/h. Biết quãng đường tổng cộng dài 272 km và thời gian ô tô đi trên quãng đường AB ít hơn thời gian đi trên quãng đường BC là 2 giờ. Tính thời gian ô tô đi trên đoạn đường BC.

2 giờ

4 giờ

1 giờ

3 giờ

Xem đáp án

Gọi thời gian ô tô đi trên mỗi đoạn đường AB và BC lần lượt là x, y

(x > 0; y > 2; đơn vị: giờ).

Quãng đường AB là 52x (km), quãng đường BC là 42y (km) mà tổng quãng đường 272 km nên ta có phương trình 52x + 42y = 272

Vì thời gian đi quãng đường AB ít hơn thời gian đi quãng đường BC là 2 giờ nên ta có phương trình y – x = 2

Từ đó ta có hệ phương trình:

52.x+42.y=272y−x=2⇔y=x+252x+42x+2=272⇔y=x+294x=188⇔x=2y=4

(thỏa mãn)

Vậy thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là 2 giờ. Thời gian ô tô đi hết quãng đường BC là 4 giờ.

Đáp án: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 10 km thì đến nơi sớm hơn dự định 3 giờ, còn nếu xe chạy chậm lại mỗi giờ 10 km thì đến nơi chậm mất 5 giờ. Tính vận tốc của xe lúc ban đầu.

40 km/h

35 km/h

50 km/h

60 km/h

Xem đáp án

Gọi vận tốc lúc đầu của xe là x (km/h; x > 10), thời gian theo dự định là y (y > 3) (giờ)

Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 10km thì đến nơi sớm hơn dự định 3 giờ nên ta có phương trình (x + 10) (y – 3) = xy

Nếu xe chạy mỗi giờ chậm 10km thì đến nơi muộn hơn dự định 5 giờ nên ta có phương trình (x - 10)(y + 5) = xy

Suy ra hệ phương trình :

x+10y-3=xyx-10y+5=xy⇔−3x+10y=305x−10y=50⇔x=40y=15

(thỏa mãn)

Vậy vận tốc ban đầu là 40 km/h

Đáp án: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe đạp dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 10 km thì đến nơi sớm hơn dự định 1 giờ, còn nếu xe chạy chậm lại mỗi giờ 5 km thì đến nơi chậm mất 2 giờ. Tính vận tốc của xe lúc ban đầu.

8 km/h

12 km/h

10 km/h

20 km/h

Xem đáp án

Gọi vận tốc lúc đầu của xe là x (km/h; x > 10), thời gian theo dự định là y (y > 3) (giờ)

Quãng đường xe đi được là: x.y (km)

 Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 10km thì đến nơi sớm hơn dự định 1 giờ nên ta có phương trình (x + 10) (y – 1) = xy

Nếu xe chạy chậm lại mỗi giờ 5 km thì đến nơi chậm mất 2 giờ nên ta có phương trình (x – 5) (y + 2) = xy

Suy ra hệ phương trình

x+10y−1=xyx−5y+2=xy⇔xy−x+10y−10=xyxy+2x−5y−10=xy⇔−x+10y=102x−5y=10⇔x=10y=2

(Thỏa mãn)

Vậy vận tốc ban đầu là 10 km/h

Đáp án: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cano chạy trên  sông trong 7 giờ, xuôi dòng 108 km và ngược dòng 63 km. Một lần khác cũng trong 7 giờ, cano xuôi dòng 81 km và ngược dòng 84 km. Tính vận tốc nước chảy.

4 km/h

3 km/h

2 km/h

2,5 km/h

Xem đáp án

Gọi vận tốc thực của cano là x (km/h, x > 0), vận tốc dòng nước là y (km/h, 0 < y < x)

Vận tốc cano khi xuôi dòng là x + y (km/h), vận tốc cano khi ngược dòng là: x – y (km/h)

Cano chạy trên sông trong 7 giờ, xuôi dòng 108 km và ngược dòng 63 km nên ta có phương trình

108x+y+63x−y=7

Cano chạy trên sông trong 7 giờ, xuôi dòng 81 km và ngược dòng 84 km nên ta có phương trình:

81x+y+84x−y=7

Ta có hệ phương trình

108x+y+63x−y=781x+y+84x−y=7⇔432x+y+252x−y=28243x+y+252x−y=21⇔432x+y+252x−y−243x+y+252x−y=28−2181x+y+84x−y=7⇔189x+y=781x+y+84x−y=7⇔x+y=278127+84x−y=7⇔x+y=2784x−y=4⇔x+y=27x−y=21⇔x+y+x−y=27+21x+y=27⇔2x=48y=27−x⇔x=24y=27−24⇔x=24y=3

(thỏa mãn)

Vậy vận tốc dòng nước là 3 km/h

Đáp án: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc cano đi xuôi dòng theo một khúc sông trong 3 giờ và đi ngược dòng trong 4 giờ, được 380 km. Một lần khác cano này xuôi dòng trong 1 giờ và ngược dòng trong vòng 30 phút được 85 km. Hãy tính vận tốc của dòng nước (vận tốc thật của cano và vận tốc dòng nước ở hai lần là như nhau).

5 km/h

3 km/h

2 km/h

2,5 km/h

Xem đáp án

Gọi vận tốc thực của cano là x (km/h, x > 0), vận tốc dòng nước là y (km/h, 0 < y < x)

Vận tốc cano khi xuôi dòng là x + y (km/h), vận tốc cano khi ngược dòng là: x – y (km/h)

Cano đi xuôi dòng theo một khúc sông trong 3 giờ và đi ngược dòng trong 4 giờ, được 380 km nên ta có phương trình: 3 (x + y) + 4 (x – y) = 380

Cano xuôi dòng trong 1 giờ và ngược dòng trong 30 phút được 85 km nên ta có phương trình: x+y+12(x – y)=85

Ta có hệ phương trình:

3x+y+4x−y=380x+y+12x−y=85⇔7x−y=3803x+y=170⇔10x=5503x+y=170⇔x=55y=5

(thỏa mãn)

Vậy vận tốc dòng nước là 5 km/h

Đáp án: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai thành phố cách nhau 38 km. Họ đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ. Hỏi vận tốc của người thứ nhất, biết rằng đến khi gặp nhau, người thứ nhất đi được nhiều hơn người thứ hai 2 km.

7 km/h

8 km/h

9 km/h

10 km/h

Xem đáp án

Gọi vận tốc của người thứ nhất và người thứ hai lần lượt là x, y (km/h, x, y > 0)

Quãng đường người thứ nhất đi được khi gặp nhau là 2x (km)

Quãng đường người thứ hai đi được đến khi gặp nhau là 2y (km)

Ta có hệ phương trình

2x+2y=382x−2y=2⇔x=10y=9(thỏa mãn)

Vậy vận tốc của người thứ nhất là 10 (km/h)

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người đi xe máy xuất phát đồng thời từ hai thành phố cách nhau 225 km. Họ đi ngược chiều và gặp nhau sau 3 giờ. Hỏi vận tốc của người thứ nhất, biết rằng vận tốc người thứ nhất lớn hơn người thứ hai 5 km/h.

40 km/h

35 km/h

45 km/h

50 km/h

Xem đáp án

Gọi vận tốc của người thứ nhất và người thứ hai lần lượt là x, y (km.h, x > 5, y > 0)

Quãng đường người thứ nhất đi được khi gặp nhau là 3x (km)

Quãng đường người thứ hai đi được đến khi gặp nhau là 3y (km)

Ta có hệ phương trình

3x+3y=225x−y=5⇔3x+3y=2253x−3y=15⇔6x=240x−y=5⇔x=40y=35

(thỏa mãn)

Vậy vận tốc của người thứ nhất là 40 km/h

Đáp án: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khách du lịch đi trên ô tô 4 giờ sau đó đi tiếp bằng tàu hỏa trong 7 giờ được quãng đường dài 640 km. Hỏi vận tốc của tàu hỏa biết mỗi giờ tàu hỏa đi nhanh hơn ô tô 5 km.

40 km/h

50 km/h

60 km/h

65 km/h

Xem đáp án

Gọi vận tốc của tàu hỏa và ô tô lần lượt là x, y (km/h, x > y > 0; x > 5)

Vì khách du lịch đi ô tô 4 giờ sau đó đi tiếp bằng tàu hỏa trong 7 giờ được quãng đường dài 640 km nên ta có phương trình 7x + 4y = 640

Và mỗi giờ tàu hỏa đi nhanh hơn ô tô 5 km nên ta có phương trình x – y = 5

Suy ra hệ phương trình

x−y=57x+4y=640⇔x=y+57y+5+4y=640⇔y=55x=60(thỏa mãn)

Vậy vận tốc tàu hỏa là 60km/h

Đáp án: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khách du lịch đi trên ô tô 5 giờ sau đó đi tiếp bằng xe máy trong 3 giờ được quãng đường dài 330 km. Hỏi vận tốc của ô tô, biết rằng mỗi giờ xe máy đi chậm hơn ô tô 10 km.

40 km/h

50 km/h

35 km/h

45 km/h

Xem đáp án

Gọi vận tốc của ô tô và xe máy lần lượt là x, y (km/h, x > y > 0; x > 10)

Vì khách du lịch đi trên ô tô 5 giờ, sau đó đi tiếp bằng xe máy trong 3 giờ được quãng đường dài 330 km nên ta có phương trình 5x + 3y = 330

Và mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe máy 10 km nên ta có phương trình x – y = 10

Suy ra hệ phương trình:

x−y=105x+3y=330⇔x=y+105y+10+3y=330⇔8y=280x=y+10⇔y=35x=45

(thỏa  mãn)

Vậy vận tốc ô tô là 45 km/h

Đáp án: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì sau 4 giờ 48 phút bể đầy. Nếu vòi I chảy riêng trong 4 giờ, vòi II chảy riêng trong 3 giờ thì cả hai vòi chảy được 34bể. Tính thời gian vòi I chảy 1 mình đầy bể.

6 giờ

8 giờ

10 giờ

12 giờ

Xem đáp án

Gọi thời gian vòi I, vòi II chảy một mình đầy bể lần lượt là x, y x,y>245

(đơn vị: giờ)

Mỗi giờ vòi I chảy được 1x(bể), vòi II chảy được 1ybể

Vì hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì sau 4 giờ 48 phút =245hbể đầy nên mỗi giờ cả hai vòi chảy được 1:245=524 bể

Do đó ta có phương trình: 1x+1y=524

Nếu vòi I chảy riêng trong 4 giờ, vòi II chảy riêng trong 3 giờ thì cả hai vòi chảy được 34bể nên ta có phương trình 4x+3y=34

Suy ra hệ phương trình 

4x+3y=341x+1y=524⇔4x+3y=343x+3y=58⇔1x=181y=112⇔x=8y=12

(thỏa mãn)

Vậy thời gian vòi I một mình đầy bể là 8h.

Đáp án: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vòi ngước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 1,5 giờ sẽ đầy bể. Nếu mở vòi 1 chảy trong 0,25 giờ rồi khóa lại và mở vòi 2 chảy trong 13giờ thì được 15bể. Hỏi nếu vòi 2 chảy riêng thì bao lâu đầy bể?

2,5h

2h

3h

4h

Xem đáp án

Gọi thời gian vòi 1 chảy một mình đầy bể là x (h), thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là y (h) (x; y > 1,5)

Mỗi giờ vòi I chảy được 1x(bể), vòi II chảy được 1ybể nên cả hai vòi chảy được 1x+1ybể

Hai vòi cùng chảy thì sau 1,5h sẽ đầy bể nên ta có phương trình: 1x+1y=23(1)

Nếu mở vòi 1 chảy trong 0,25h rồi khóa lại và mở vòi 2 chảy trong 13h thì được 15bể nên ta có phương trình 0,25x+13y=15(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

1x+1y=2314x+13y=15⇔13x+13y=2914x+13y=15⇔112x=1451x+1y=23⇔12x=451x+1y=23⇔x=154=3,75y=52=2,5

(thỏa mãn)

Vậy thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là 2,5h

Đáp án: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn A và B cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau 6 ngày. Hỏi nếu A làm một nửa công việc rồi nghỉ thì B hoàn thành nốt công việc trong bao lâu? Biết rằng nếu làm một mình xong công việc thì B làm lâu hơn A là 9 ngày.

9 ngày

18 ngày

10 ngày

12 ngày

Xem đáp án

Gọi thời gian A, B làm một mình xong công việc lần lượt là x, y (y > x > 6, đơn vị: ngày)

Mỗi ngày các bạn A, B lần lượt làm được 1xvà 1y(công việc)

Vì hai bạn A và B cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau 6 ngày nên ta có: 1x+1y=16(1)

Do làm một mình xong công việc thì B làm lâu hơn A là 9 ngày nên ta có phương trình: y – x = 9                        (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

1x+1y=16y−x=9⇒x=9y=18(thỏa mãn)

Vậy B hoàn thành cả công việc trong 18 ngày.

Suy ra sau khi A làm một mình xong nửa công việc rồi nghỉ, B hoàn thành công việc còn lại trong 9 ngày.

Đáp án: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn A và B cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau 8 ngày. Hỏi nếu A làm riêng hết 13công việc rồi nghỉ thì B hoàn thành nốt công việc trong thời gian bao lâu? Biết rằng nếu làm một mình xong công việc thì A làm nhanh hơn B là 12 ngày.

16 ngày

18 ngày

10 ngày

12 ngày

Xem đáp án

Gọi thời gian A, B làm một mình xong công việc lần lượt là x, y (y > x > 0; y > 12, đơn vị: ngày)

Mỗi ngày các bạn A, B lần lượt làm được 1xvà 1y(công việc)

Vì hai bạn A và B cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau 8 ngày nên ta có: 1x+1y=18(1)

Do làm một mình xong công việc thì B làm lâu hơn A là 12 ngày nên ta có phương trình: y – x = 12 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình 1x+1y=18y−x=12⇒y=x+121x+1x+12=18(*)

Giải (*):

1x+1x+12=18⇔8x+12+8x8xx+12=xx+128xx+12⇒16x+96=x2+12x

⇔x2–4x–96=0⇔x2+8x–12x–96=0⇔x(x+8)–12(x+8)=0

⇔(x–12) (x+8)=0⇔x=12  (N)x=−8  (L)   

Với x = 12 ⇒y = x + 12 = 24

Vậy B hoàn thành cả công việc trong 24 ngày

Suy ra sau khi A làm một mình xong 13công việc rồi nghỉ, B hoàn thành 23công việc còn lại trong 23.24=16 ngày.

Đáp án: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng 360 dụng cụ. Trên thực tế xí nghiệp 1 vượt mức 12%, xí nghiệp 2 vượt mức 10%, do đó cả hai xí nghiệp làm tổng cộng 400 dụng cụ. Tính số dụng cụ xí nghiệp 2 phải làm theo kế hoạch.

160 dụng cụ

200 dụng cụ

120 dụng cụ

240 dụng cụ

Xem đáp án

Gọi số dụng cụ cần làm của xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2 lần lượt là x, y

(x, y ∈ℕ*x, y < 360, dụng cụ)

Số dụng cụ xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2 làm được khi vượt mức lần lượt là (100 + 12)%x = 112%x  và (100 + 10)% =  110%y (dụng cụ)

Ta có hệ phương trình x+y=360112%x+110%y=400⇒x=200y=160

Vậy xí nghiệp 1 phải làm 200 dụng cụ, xí nghiệp 2 phải làm 160 dụng cụ.

Đáp án: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm ngoái, cả 2 cánh đồng thu hoạch được 500 tấn thóc. Năm nay, do áp dụng khoa học kĩ thuật nên lượng lúa thu được trên cánh đồng thứ nhất tăng lên 30% so với năm ngoái, trên cánh đồng thứ hai tăng 20%. Do đó tổng cộng cả hai cánh đồng thu được 630 tấn thóc. Hỏi trên mỗi cánh đồng năm nay thu được bao nhiêu tấn thóc?

400 tấn và 230 tấn

390 tấn và 240 tấn

380 tấn và 250 tấn

Tất cả đều sai

Xem đáp án

Gọi số thóc năm ngoái thu được của cánh đồng thứ nhất là (x) (tấn) (x > 0)

Gọi số thóc năm ngoái thu được của cánh đồng thứ hai là y (tấn) (y > 0)

Năm ngoái, cả 2 cánh đồng thu hoạch được 500 tấn thóc nên ta có phương trình:

x + y = 500                                                                             (1)

Năm nay, lượng lúa thu được trên cánh đồng thứ nhất tăng lên 30% so với năm ngoái, trên cánh đồng thứ hai tăng 20% nên ta có phương trình:

x+30100x+y+20100y=630⇔130100x+120100y=630(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

x+y=500130100x+120100y=630⇔120100x+120100y=600130100x+120100y=630⇔10100x=30x+y=500⇔x=300x+y=500⇔x=300y=200

(thỏa mãn)

Vậy lượng lúa thu hoạch được năm nay của cánh đồng thứ nhất là 300.1,3 = 390 (tấn); lượng lúa thu được năm nay của cánh đồng thứ hai là 200.1,2 = 240 tấn.

Đáp án: B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tháng đầu hai tổ sản xuất được 800 sản phẩm. Sang tháng thứ 2, tổ 1 sản xuất vượt mức 12%, tổ 2 giảm 10% so với tháng đầu nên cả hai tổ làm được 786 sản phẩm. Tính số sản phẩm tổ 1 làm được trong tháng đầu.

500 sản phẩm

300 sản phẩm

200 sản phẩm

400 sản phẩm

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm tổ 1 và tổ 2 làm được trong tháng đầu lần lượt là x, y (x, y , x, y < 800 sản phẩm)

Số sản phẩm tổ 1 và tổ 2 làm được trong tháng hai là 112%.x và 90%.y sản phẩm

Ta có hệ phương trình:

x+y=800112%x+90%y=786⇔x=800−y112%800−x+90%y=786⇔y=500x=300

(thỏa mãn)

Vậy số sản phẩm tổ 1 làm được trong tháng đầu là 300 sản phẩm.

Đáp án: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tháng thứ nhất, 2 tổ sản xuất được 1200 sản phẩm. Tháng thứ hai, tổ 1 vượt mức 30% và tổ II bị giảm năng suất 22% so với tháng thứ nhất. Vì vậy 2 tổ đã sản xuất được 1300 sản phẩm. Hỏi tháng thứ hai, tổ 2 sản xuất được bao nhiêu sản phẩm.

400 sản phẩm

450 sản phẩm

390 sản phẩm

500 sản phẩm

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm của tổ I sản xuất được trong tháng thứ I là x (sản phẩm)

Số sản phẩm của tổ II sản xuất được trong tháng thứ nhất là y (sản phẩm)

(x, y ∈ℕ*)

Tháng thứ nhất 2 tổ sản xuất được 1200 sản phẩm nên ta có phương trình:

 x + y = 1200                 (1)

Tháng thứ hai tổ I vượt mức 30% và tổ II giảm mức đi 22% so với tháng thứ nhất nên 2 tổ đã sản xuất được 1300 sản phẩm, ta có:

x+30100x+y−22100y=1300⇔130100x+78100y=1300(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

 x+y=1200130100x+78100y=1300⇔78100x+78100y=936130100x+78100y=1300⇔52100x=364x+y=1200⇔x=700x+y=1200⇔x=700y=500(tm)

Vậy trong tháng thứ hai tổ II sản xuất được 500.78 : 100 = 390 sản phẩm

Đáp án: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có chiều cao bằng 34 cạnh đáy. Nếu chiều cao tăng thêm 3dm và cạnh đáy giảm đi 3dm thì diện tích của nó tăng thêm 12dm2. Tính diện tích của tam giác ban đầu

700 dm2

678 dm2

627 dm2

726 dm2

Xem đáp án

Gọi chiều cao của tam giác là h, cạnh đáy tam giác là a. (h, a ∈ℕ*, a > 3, dm)

Diện tích tam giác ban đầu là 12ah (dm2)

Vì chiều cao bằng 34cạnh đáy nên ta có phương trình: h=34a

Nếu chiều cao tăng thêm 3 dm và cạnh đáy giảm đi 3 dm thì diện tích của nó tăng thêm 12 (dm2).

Nên ta có phương trình 12h+3a−3−12ah=12

Ta có hệ phương trình:

h=34a12h+3a−3−12ah=12⇔h=34a−3h2+3a2=332⇔a=44h=33

(thỏa mãn)

Vậy chiều cao của tam giác bằng 33 dm, cạnh đáy tam giác bằng 44 dm

Suy ra diện tích tam giác ban đầu là 12.44.33=726 dm2

Đáp án: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm bìa hình tam giác có chiều cao bằng 14cạnh đáy tương ứng. Nếu tăng chiều cao 2 dm và giảm cạnh đáy 2 dm thì diện tích tam giác tăng thêm 2,5 dm2. Tính chiều cao và cạnh đáy của tấm bìa lúc đầu.

1,5 dm và 6 dm

2 dm và 8 dm

2 dm và 8 dm

3 dm và 12 dm

Xem đáp án

Gọi chiều cao của tam giác là h, cạnh đáy tam giác là a. (h, a ∈ℕ*, dm); (a > 2)

Diện tích tam giác ban đầu là  12ah (dm2)

Vì chiều cao bằng 14cạnh đáy nên ta có phương trình h=14a

Nếu chiều cao tăng thêm 2 dm và cạnh đáy giảm đi 2 dm thì diện tích của nó tăng thêm 2,5 dm2.

Nên ta có phương trình 12h+2a−2−12ah=2,5

Ta có hệ phương trình:

h=14a12h+2a−2−12ah=2,5⇔h=14a−2h+2a−4=5⇔h=14a−2.14a+2a=9⇔a=6h=1,5(tm)

Vậy chiều cao và cạnh đáy của tấm bìa lần lượt là 1,5 dm và 6 dm

Đáp án: A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 48 m. Nếu tăng chiều rộng lên bốn lần và tăng chiều dài lên ba lần thì chu vi của khu vườn sẽ là 162m. Tìm diện tích của khu vườn ban đầu.

24m2

153m2

135m2

14m2

Xem đáp án

Gọi chiều dài và chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật lần lượt là x, y

(24 > x > y > 0; m)

Vì khu vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 48 m nên ta có (x + y). 2 = 48

Nếu tăng chiều rộng lên bốn lần và chiều dài lên ba lần thì chu vi của khu vườn sẽ là 162m

Nên ta có phương trình (4y + 3x). 2 = 162

Suy ra hệ phương trình

x+y.2=484y+3x.2=162⇔x+y= 243x+4y=81⇔x=15y=9(thỏa mãn)

Vậy diện tích khu vườn ban đầu là 15.9 = 135m2

Đáp án: C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi 300cm. Nếu tăng chiều rộng thêm 5cm và giảm chiều dài 5 cm thì diện tích tăng 275 cm2. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.

120 cm và 30 cm

105 cm và 45 cm

70 cm và 80 cm

90 cm và 60 cm

Xem đáp án

Gọi chiều dài và chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật lần lượt là x, y

(150 > x > y > 0; cm)

Diện tích ban đầu của khu vườn là x.y (cm2)

Vì hình chữ nhật có chu vi bằng 300 (cm) nên ta có (x + y). 2 = 300

Nếu tăng chiều rộng thêm 5 cm và giảm chiều dài 5cm thì diện tích tăng 275(cm2)

Nên ta có phương trình (x − 5).(y + 5) = xy + 275

Suy ra hệ phương trình:  

x+y.2=300x−5y+5=xy+275⇔x+y=150xy+5x−5y−25=xy+275⇔x+y=1505x−5y=300⇔x+y=150x−y=60⇔x=105y=45(tm)

Vậy chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là 45 cm

Chiều dài của hình chữ nhật ban đầu là 105 cm

Đáp án: B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng 45số sách ở giá thứ nhất. Tính số sách trên giá thứ hai.

150 cuốn

300 cuốn

200 cuốn

250 cuốn

Xem đáp án

Gọi số sách trên hai giá lần lượt là x, y (0 < x, y < 450, cuốn)

Vì hai giá sách có 450 cuốn nên ta có phương trình: x + y = 450 (cuốn)

Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng 45số sách ở giá thứ nhất nên ta có pt y+50=45x−50 

Suy ra hệ phương trình x+y=450y+50=45x−50

⇔x+y=45045x−y=90⇔x=300y=150(thỏa mãn)

Vậy số sách trên giá thứ nhất là 300 cuốn, số sách trên giá thứ hai là 150 cuốn.

Đáp án: A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam có 360 viên bi trong hai hộp. Nếu Nam chuyển 30 viên bi từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất thì số viên vi ở hộp thứ nhất bằng 57số viên bi ở hộp thứ hai. Hỏi hộp thứ hai có bao nhiêu viên bi?

250 viên

180 viên

120 viên

240 viên

Xem đáp án

Gọi số viên bi trong hộp thứ nhất và hộp thứ hai lần lượt là x, y (0 < x, y < 360, viên)

Vì Nam có 360 viên bi nên ta có phương trình x + y = 360 (viên bi)

Nếu Nam chuyển 30 viên bi từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất thì số viên bi ở hộp thứ nhất bằng 57số viên bi ở hộp thứ hai nên ta có phương trình x+30=57y−30

Suy ra hệ phương trình: x+y=360x+30=57y−30

⇔x+y=360x−57y=−3607⇔x = 120y = 240 (thỏa mãn)

Vậy số viên bi ở hộp thứ nhất là 120 viên bi, số viên bi ở hộp thứ hai là 240 viên bi.

Đáp án: D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một cánh đồng cấy 60 ha lúa giống mới và 40 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 460 tấn thóc. Hỏi năng suất lúa mới trên 1 ha là bao nhiêu, biết rằng 3 ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa cũ là 1 tấn.

5 tấn

4 tấn

6 tấn

3 tấn

Xem đáp án

Gọi năng suất lúa mới và lúa cũ trên 1 ha lần lượt là x; y (x, y > 0) đơn vị: tấn/ha

Vì cấy 60 ha lúa giống mới và 40 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 460 tấn thóc nên ta có 60x + 40y = 460

Vì 3 ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa cũ là 1 tấn nên ta có phương trình: 4y – 3x = 1

Suy ra hệ phương trình: 4y−3x=160x+40y=460

⇔−30x+40y=1060x+40y=460⇔x=5y=4(thỏa mãn)

Vậy năng suất lúa mới trên 1 ha là 5 tấn

Đáp án: A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một cánh đồng cấy 50 ha lúa giống mới và 30 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 410 tấn thóc. Hỏi năng suất lúa cũ trên 1 ha là bao nhiêu, biết rằng 5 ha trồng lúa mới thu hoạch được nhiều hơn 6 ha trồng lúa cũ là 0,5 tấn.

5,5 tấn

4 tấn

4,5 tấn

3 tấn

Xem đáp án

Gọi năng suất lúa mới và lúa cũ trên 1 ha lần lượt là x; y (x, y > 0) đơn vị: tấn/ha

Vì đồng cấy 50 ha lúa giống mới và 30 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 410 tấn thóc nên ta có 50x + 30y = 410

Vì 5 ha trồng lúa mới thu hoạch được nhiều hơn 6 ha trồng lúa cũ là 0,5 tấn nên ta có phương trình: 5x – 6y = 0,5

Suy ra hệ phương trình:

5x−6y=0,550x+30y=410⇔5x−6y=0,55x+3y=41⇔9y=40,55x+3y=41⇔y=4,5x=5,5(thỏa mãn)

Vậy năng suất lúa cũ trên 1 ha là 4,5 tấn.

Đáp án: C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một kì thi, hai trường A, B có tổng cộng 350 học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển. Hỏi trường B có bao nhiêu học sinh dự thi.

200 học sinh

150 học sinh

250 học sinh

225 học sinh

Xem đáp án

Gọi số học sinh dự thi của hai trường A, B lần lượt là x, y (350 > x, y > 0) (học sinh)

Vì hai trường A, B có tổng cộng 350 học sinh dự thi nên ta có phương trình

x + y = 350 (học sinh)

Vì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển và cả hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển nên ta có phương trình 97%.x +96%.y = 338

Suy ra hệ phương trình:

x+y=35097%.x+96%.y=338⇔x=350−y97.350−y+96.y=33800⇔y=150x=200(thỏa mãn)

Vậy trường B có 150 học sinh dự thi

Đáp án: B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai trường có tất cả 300 học sinh tham gia một cuộc thi. Biết trường A có 75% học sinh đạt, trường 2 có 60% đạt nên cả 2 trường có 207 học sinh đạt. Số học sinh dự thi của trường A và trường B lần lượt là:

160 và 140

200 và 100

180 và 120

Tất cả đều sau

Xem đáp án

Gọi số học sinh của trường thứ nhất dự thi là x (học sinh) (x∈ℕ*, x < 300)

Số học sinh của trường thứ hai dự thi là y (học sinh) (y∈ℕ*, y < 300)

Hai trường có tất cả 300 học sinh tham gia cuộc thi nên ta có phương trình:

x + y = 300          (1)

Trường A có 75% học sinh đạt, trường 2 có 60% đạt nên cả 2 trường có 207 học sinh đạt, ta có 75100x+60100y=207 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

x+y=30075100x+60100y=207⇔60100x+60100y=18075100x+60100y=207⇔15100x=27x+y=300⇔x=180y=120(thỏa mãn)

Vậy số học sinh của trường thứ nhất dự thi là 180 học sinh; Số học sinh của trường thứ hai dự thi là 120 học sinh.

Đáp án: C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 42m. Đường chéo hình chữ nhật dài 15m. Tính độ dài chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật.

10m

12m

9m

8m

Xem đáp án

Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật lần lượt là: x, y

(21 > x > y > 0; m)

Vì mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 42m nên ta có (x + y). 2 = 42

Đường chéo hình chữ nhật dài 15m nên ta có phương trình: x2 + y2 = 152=225

Suy ra hệ phương trình:

x+y.2=42x2+y2=225⇔x+y=21x2+y2=225⇔y=21−xx2+21−x2=225     1

Giải phương trình (1) ta được:

2x2−42x+216=0⇔x=9x=12

Với x = 9 thì y = 12 (loại)

Với x = 12 thì y = 9 (thỏa mãn)

Vậy chiều rộng mảnh đất ban đầu là 9m.

Đáp án: C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 34 m. Đường chéo hình chữ nhật dài 26 m. Tính chiều dài mảnh đất hình chữ nhật

24m

12m

18m

20m

Xem đáp án

Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật lần lượt là: x, y

(34 > x > y > 0; m)

Vì mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 34m nên ta có x + y = 34

Đường chéo hình chữ nhật dài 26m nên ta có phương trình: x2+y2=262

Suy ra hệ phương trình: x+y=34x2+y2=676⇔y=34−xx2+34−x2=676   1

Giải phương trình (1) ta được:

2x2–68x+480=0⇔x2–34x+240=0⇔x (x–10)–24(x–10)=0

⇔(x – 10) (x – 24) = 0 ⇔x=10⇒y=24Lx=24⇒y=10N

Vậy chiều dài mảnh đất ban đầu là 24m

Đáp án: A