33 câu trắc nghiệm Điện trường và cường độ điện trường - Đường sức điện cực hay có đáp án
Đề thi

33 câu trắc nghiệm Điện trường và cường độ điện trường - Đường sức điện cực hay có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1181 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu sai về điện trường

Điện trường tồn tại xung quanh điện tích

Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó

Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu

Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.

Xem đáp án

Đáp án: D

Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.

Độ lớn của cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại điểm cách nó một khoảng:bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua42.PNG

Do vậy điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu.

Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau luôn có điện trường do cả hai điện tích gây ra.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình vẽ 3.1 biểu diễn véctơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường của điện tích Q. Chỉ ra các hình vẽ sai:

I và II

III và IV

II và IV

I và IV

Xem đáp án

Đáp án: A

Cường độ điện trường do điện tích Q gây ta tại điểm cách nó một khoảng r.

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua43.PNG

+ Điểm đặt: tại điểm đang xét.

+ Phương là đường nối điện tích Q đến điểm đang xét.

+ Chiều: hướng về Q nếu Q < 0, hướng ta xa Q nếu Q > 0.

+ Độ lớn bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua44.PNG

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu sai. Vecto cường độ điện trường F tại một điểm

cùng Phương, cùng chiều với lực điện F tác dụng lên điện tích thử q dương đặt tại điểm đó

cùng Phương, ngược chiều với lực điện F tác dụng lên điện tích điểm q âm đặt tại điểm đó

chiều dài biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó

cùng Phương, cùng chiều với lực điện Ftác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó.

Xem đáp án

Đáp án: D

+ Cường độ điện trường E là đại lượng vectơ, gọi là vectơ cường độ điện trường (hay gọi tắt là vectơ điện trường).

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua45.PNG

+ Vectơ điện trường E tại một điểm có:

- Phương và chiều của lực tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đó.

Cùng chiều với F nếu q > 0, ngược chiều với F nếu q < 0.

- Chiều dài (Môđun) biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó.

- Không phụ thuộc độ lớn của điện tích thử q.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm q=-2,5.10-7C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6,2.10-2N. Cường độ điện trường tại M là:

2,4.105 V/m

-2,4.105V/M

15.10-9V/m

-15.10-9V/m

Xem đáp án

Đáp án: A

Ta có: Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án (q là điện tích thử dương)

⇒ E = 2,4.105 V/m.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây là sai?

Đường sức điện trường là những đường có hướng

Đường sức điện đi ra từ điện tích dương và kết thúc là điện tích âm

Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường khép kín

Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện

Xem đáp án

Đáp án: C

Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của một vectơ điện trường E tại điểm đó, chiều của đường sức điện là chiều của vectơ điện trường tại điểm đó.

* Các đặc điểm của đường sức điện trường.

- Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện.

- Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ điện trường tại điểm đó.

- Đường sức điện của trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm, hoặc từ một điện tích ra vô cùng.

- Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện sẽ mau. Còn chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ε có độ lớn là :

E = kQr

E=kQr2

E=εkQεr2

E=kQεr2

Xem đáp án

Đáp án: D

Cường độ điện trường do điện tích Q gây ta tại điểm cách nó một khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ε:

+ Điểm đặt: tại điểm đang xét.

+ Phương là đường nối điện tích Q đến điểm đang xét.

+ Chiều: hướng về Q nếu Q < 0, hướng ta xa Q nếu Q > 0.

+ Độ lớn: bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua42.PNG

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm tích điểm q1=2.10-8Cq1=10-8C đặt tại hai điểm A,B trong không khí cách nhau 12cm. Cường độ điện trường tại điểm M có AM = 8cm ; BM = 4cm là

28125 V/m

21785 V/m

56250 V/m

17920 V/m

Xem đáp án

Đáp án: A

Điểm M nằm trong đoạn AB có cường độ điện trường tổng hợp

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua46.PNG

Vì q1 > 0 nên E1 nằm trên đường AM chiều từ A đến M, q2>0 nên E2 nằm trên đường BM chiều từ B đến M ⇒ E1  E2 trên cùng một đường thẳng nhưng ngược chiều

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua47.PNG

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=9.10-8Cq2=9.10-8C đặt tại hai điểm A,B trong không khí cách nhau 25cm. Cường độ điện trường tại điểm M có AM=15cm ; BM=20cm là

36000 V/m

41304 V/m

20250 V/m

56250 V/m

Xem đáp án

Đáp án: B

Hai điện tích điểm q1=9.10-8C ; q2=9.10-8C đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 25cm.

Điểm M có AM = 15cm; BM = 20cm nên A, B, M nằm ở ba đỉnh của tam giác vuông tại M.

Cường độ điện trường tổng hợp tại M:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện tích điểm q1=10-6C đặt tại điểm A ; q1=-2,25.10-6C đặt tại điểm B trong không khí cách nhau 18cm. Điểm M trên đường thẳng qua A,B mà có điện trường tại M bằng 0 thỏa mãn ;

M nằm ngoài B và cách B 24cm

M nằm ngoài A và cách A 18cm

M nằm ngoài AB và cách B 12cm

M nằm ngoài A và cách A 36cm

Xem đáp án

Đáp án: D

Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua49.PNG

q1 > 0; q2 < 0 nên M phải nằm ngoài A hoặc B

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua50.PNG

Suy ra, M phải nằm ngoài A sao cho r2=1,5r1=r1+AB.

r1 = 36cm (cách A 36cm).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt bụi khối lượng 10-4g mang điện tích q nằm cân bằng trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường E có Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống (E = 1600 V/m). Lấy g=10m/s2. Điện tích của hạt bụi là

-1,6.10-6C

-6,25.10-7C

1,6.10-6C

6,25.10-7C

Xem đáp án

Đáp án: B

Hạt bụi nằm cân bằng trong điện trường đều do tác dụng của trọng lực và lực điện trường

=> F hướng thẳng đứng đi lên, ngược chiều E

Suy ra, q là điện tích âm

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu nhỏ khối lượng 23g mang điện tích 10-5C được treo ở đầu một sợi chỉ tơ đặt trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường E nằm ngang (E = 2000 V/m). Khi quả cầu nằm cân bằng, dây treo lệch với phương thẳng đứng góc α là

300

600

450

530

Xem đáp án

Đáp án: A

Quả cầu nằm cân bằng trong điện trường đều do tác dụng của trọng lực P , lực điện trường F và lực căng của dây treo T (hình vẽ)

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua52.PNG

 

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua53.PNG

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron bay trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu từ bản âm sang bản dương. Khoảng cách giữa hai bản là 2cm.Cường độ điện trường đều là 9.104V/m. Electron có điện tích e=1,6.10-19C, khối lượng m=9,1.10-31kg. vận tốc ban đầu của electron bằng 0.Thời gian bay của electron là:

1,73.10-8s

1,58.10-9s

1,6.10-8s

D1,73.10-9s

Xem đáp án

Đáp án: B

E có phương vuông góc với hai bản, có chiều từ dương sang bản âm

Lực điện F=qE cùng phương, ngược chiều E vì q = e < 0

 

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua54.PNG

Chọn gốc thời gian khi electron bắt đầu chuyển động, ta có:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua55.PNG

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt bốn điện tích có cùng độ lớn q tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương đặt tại A, D, điện tích âm đặt tại B và C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông.

42kqa2

43kqa2

4kq3a2

3kqa2

Xem đáp án

Đáp án: A

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua56.PNG

+ Ta dễ thấy rằng các cường độ điện trường thành phần do các điện tích gây ra tại O chỉ khác nhau về chiều và có cùng độ lớn:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua57.PNG

+ Mặc khác các cặp véctơ:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua58.PNG

Về mặt độ lớn ta có:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua59.PNG

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông, cạnh a đặt ba điện tích dương có cùng độ lớn q. Trong đó điện tích tại A và C là điện tích dương, còn điện tích tại B là điện tích âm. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại điểm D.

kqa2(2-1)

22kqa2

kq2a2(2-1)

42kqa2

Xem đáp án

Đáp án: C

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua60.PNG

+ Các điện tích tại các đỉnh A, B, C và D gây ra tại đỉnh D của hình vuông các véctơ cường độ điện trường EAEB và ECcó phương chiều như hình vẽ và độ lớn:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua61.PNG

+ Cường độ điện trường tổng hợp có độ lớn:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-suaa2.PNG

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông ABCD cạnh 6 cm trong chân không, đặt ba điện tích điểm q1=q3=2.10-7Cq2=-4.10-7C. Xác định điện tích q4 đặt tại D để cường độ điện trường tổng hợp gây bởi hệ điện tích tại tâm O bằng 0.

-4.10-7C

3.10-7C

-2,5.10-7C

5.10-7C

Xem đáp án

Đáp án: A

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua63.PNG

+ Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm O của hình vuông:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua64.PNG

+ Trong đó E1 , E2, E3, E4 lần lượt là véctơ cường độ điện trường do các điện tích q1, q2, q3, q4 gây ra tại O.

+ Để cường độ điện trường tại O triệt tiêu thì EO=0

+ Vì q1=q3 và AO = CO nên:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua65.PNG

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều ABC cạnh a đặt hai điện tích điểm q1=q2=4.10-9C trong không khí. Hỏi phải đặt điện tích q3 có giá trị bao nhiêu tại C để cường độ điện trường gây ra bởi hệ ba điện tích tại trọng tâm G của tam giác bằng 0.

2,5.10-8C

3.10-9C

4.10-9C

5.10-8C

Xem đáp án

Đáp án: C

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua66.PNG

+ Các điện tích tại các đỉnh A, B, C của tam giác ABC gây ra tại trọng tâm G của tam giác các véctơ cường độ điện trường EAEB và EC có phương chiều như hình vẽ và độ lớn.

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua67.PNG

Cường độ điện trường tổng hợp tại G:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua68.PNG

+ Vì các véctơ cường độ điện trường lần lượt hợp nhau một góc 120º và EA=EB nên để E = 0 thì q1=q2=q3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn điểm A, B, C và D trong không khí tạo thành một hình chữ nhật ABCD với AD = a = 3 cm, AB = b = 4 cm. Các điện tích q1, q2 và q3 lần lượt đặt tại A, B và C. Biết q2=-12,5.10-8 và cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng 0. Tính q1 và q3

q1=2,7.10-8C; q3=6,4.10-8C

q1=5,1.10-8C; q3=6,4.10-8C

q1=3,7.10-8C; q3=3,4.10-8C

q1=2,1.10-8C; q3=3,4.10-8C

Xem đáp án

Đáp án: A

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua69.PNG

+ Véctơ cường độ điện trường tại D:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua70.PNG

Theo giả thuyết ED=0E2=E1+E3=E13 *

q2 < 0 nên E2DB

Do vậy E1,E3 hướng ra xa q1 và q3 Þ q1 > 0; q3 > 0.

+ Chiếu (*) lên phương DC, chiều dương từ D đến C ta được:

E2.cosBDC^=E3E3=E2.DCDC2+BC2=E2.45

k.q3DC2=k.q2BD2.45q3=q2.45.DC2BD2=q2.4353

Vì q3 > 0 nên q3 = 6,4.10-8 C.

+ Chiếu (*) lên phương AD, chiều dương từ D đến A ta được:

E2.sinBDC^=E1E1=E2.BCDC2+BC2=E2.35

k.q1AD2=k.q2BD2.35q1=q2.35.AD2BD2=q2.3353

Vì q1 > 0 nên q1 = 2,7.10-8 C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1=q2 (q > 0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a. M là điểm nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một đoạn h. Xác định h để cường độ điện trường tại M cực đại.

a22

a3

a2

2a3

Xem đáp án

Đáp án: C

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua76.PNG

Cường độ điện trường tại điểm M là

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua77.PNG

Trong đó E1, E2 là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại M:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua78.PNG

Suy ra: Cường độ điện trường tổng hợp tại M:

EM=2E1cosα=2kqha2+h21,5 V/m

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta có:

a2+h2=a22+a22+h23a4h243a2+h23274a4h2

a2+h232332a2h

Vậy EM2kqh332a2h=4kq33a2

EM cực đại khi h=a2EMmax=4kq33a2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hòn bi nhỏ bằng kim loại được đặt trong dầu. Bi có thể tích V=10mm3, khối lượng m=9.105kg. Dầu có khối lượng riêng D=800kg/m3. Tất cả được đặt trong điện trường đều, E hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Tính điện tích mà hòn bi tích được để nó có thể lơ lửng trong dầu. Cho g=10m/s2.

2,5.10-8C

2.10-9C

4.10-9C

5.10-8C

Xem đáp án

Đáp án: B

+ Hòn bi chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực P ; Lực đẩy Acsimet FA ; Lực điện F

+ Để hòn bi nằm cân bằng thì hợp lực giữa lực điện và lực đẩy Acsimet phải đúng bằng trọng lực của hòn bi, ta có:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua72.PNG

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1=4.10-6 và q2=-6.10-6 . Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại C, biết AC = 12 cm, BC = 16 cm. Xác định lực điện tác dụng lên điện tích q3=-5.10-8 đặt tại C.

2,53N

0,34N

0,32N

0,17N

Xem đáp án

Đáp án: D

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua73.PNG

+ Cường độ điện trường do các điện tích q1 và q2 gây ra tại C có chiều như hình vẽ và có độ lớn:

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua74.PNG

+ Lực điện tác dụng lên q3 ngược chiều với EC và có độ lớn:

 

bai-tap-trac-nghiem-dien-truong-va-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-sua75.PNG

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích Q trong nước ε=81 gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r =26cm một điện trường E=1,5.104V/m . Hỏi tại điểm N cách điện tích  một khoảng r =17cm có cường độ điện trường bằng bao nhiêu?

EN=0,64.104V/m

EN=2,3.104V/m

EN=0,98.104V/m

EN=3,5.104V/m

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nửa thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là:

8E

4E

0,25E

E

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường:

Giảm 2 lần

Tăng 2 lần

Giảm 4 lần

Tăng 4 lần

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện tích thử q=-3.10-6C được đặt tại điểm mà tại đó điện trường có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống và có cường độ điện trường E=1,2.104V/m. Xác định phương, chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q?

F=-0,036N phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên

F=-0,036N phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống

F=0,036N phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên

F=0,036N phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho q1=4.10-10Cq2=-4.10-10C, đặt tại A và B trong ko khí biết AB=2cm. Xác định vectơ cường độ trường EN→ tại điểm N, biết rằng ∆NAB là một tam giác đều.

32.103V/m

2.103V/m

9.103V/m

3.103V/m

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD cạnh a, tại A và C đặt các điện tích q1=q3=q<0. Cần đặt ở B điện tích bằng bao nhiêu để cường độ điện trường ở D bằng 0.

22q

-22q

-2q

2q

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điện tích q1=1nC,q2=-8nC, đặt tại hai điểm A, B cách nhau 30cm trong chân không. Tìm điểm C cách A và B bao nhiêu sao cho tại đó E2→=2E1→

CA = 20cm, CB = 20cm

CA = 20cm, CB = 10cm

CA = 15cm, CB = 15cm

CA = 10cm, CB = 20cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại ba đỉnh của tam giác đều ABC, cạnh a = 10cm có ba điện tích điểm bằng nhau và bằng 10nC. Hãy xác định cường độ điện trường tại trung điểm của cạnh AB.

12000 V/m

36000 V/m

84000 V/m

96000 V/m

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm cố định A, B trong chân không cách nhau 60cm đặt hai điện tích q1=10-7C, q2=-2,5.10-8C. Xác định vị trí tại điểm N thẳng hàng với A, B cách B bao nhiêu cm mà tại đó E1=E2.

20cm hoặc 60cm

40cm hoặc 1200cm

30cm

60cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu nhỏ mang điện tích được cân bằng trong điện trường do tác dụng của trọng lực và lực điện trường. Đột ngột giảm độ lớn điện trường đi còn một nửa nhưng vẫn giữ nguyên phương và chiều của đường sức điện. Thời gian để quả cầu di chuyển được 2cm trong điện trường. Lấy g=10m/s2

0,1s

0,089s

0,173s

0,141s

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tấm kim loại song song, nằm ngang, nhiễm điện trái dấu. Khoảng không gian giữa hai tấm kim loại chứa đầy dầu. Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường đều hướng từ trên xuống và có độ lớn 20000V/m. Một quả cầu bằng sắt có bán kính 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng ở khoảng không gian giữa hai tấm kim loại. Điện tích q có giá trị bằng bao nhiểu? Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3, của dầu là 800kg/m3. Lấy g=10m/s2 .

q=-4.10-6C

q=4.10-6C

q=-14,7.10-6C

q=14,7.10-6C

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

 

 

         

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm một quả cầu tích điện dương khối lượng 3g buộc vào sợi dây mảnh cách điện. Con lắc treo trong điện trường đều có phương nằm ngang với cường độ điện trường 10000V/m. Tại nơi có g=9,8m/s2. Khi vật ở vị trí cân bằng, sợi dây lệch một góc α=300so với phương thẳng đứng. Độ lớn của điện tích của quả cầu là?

4.10-7C

3,27.10-7C

9,8.10-7C

10-7C

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt tại 6 đỉnh của lục giác đều các điện tích q, -2q, 3q, 4q, -5q q'. Xác định q'  theo q để cường độ điện trường tại tâm O của lục giác bằng 0 biết q>0

q' = -6q

q' = 6q

q' = -q

q' = q

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B