33 câu trắc nghiệm Điện trường và cường độ điện trường - Đường sức điện cực hay có đáp án
33 câu hỏi
Tìm phát biểu sai về điện trường
Điện trường tồn tại xung quanh điện tích
Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu
Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.
Đáp án: D
Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
Độ lớn của cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại điểm cách nó một khoảng:
Do vậy điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu.
Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau luôn có điện trường do cả hai điện tích gây ra.
Các hình vẽ 3.1 biểu diễn véctơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường của điện tích Q. Chỉ ra các hình vẽ sai:
I và II
III và IV
II và IV
I và IV
Đáp án: A
Cường độ điện trường do điện tích Q gây ta tại điểm cách nó một khoảng r.
+ Điểm đặt: tại điểm đang xét.
+ Phương là đường nối điện tích Q đến điểm đang xét.
+ Chiều: hướng về Q nếu Q < 0, hướng ta xa Q nếu Q > 0.
+ Độ lớn
Tìm phát biểu sai. Vecto cường độ điện trường tại một điểm
cùng Phương, cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử q dương đặt tại điểm đó
cùng Phương, ngược chiều với lực điện tác dụng lên điện tích điểm q âm đặt tại điểm đó
chiều dài biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó
cùng Phương, cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó.
Đáp án: D
+ Cường độ điện trường E là đại lượng vectơ, gọi là vectơ cường độ điện trường (hay gọi tắt là vectơ điện trường).
+ Vectơ điện trường tại một điểm có:
- Phương và chiều của lực tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đó.
Cùng chiều với nếu q > 0, ngược chiều với nếu q < 0.
- Chiều dài (Môđun) biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó.
- Không phụ thuộc độ lớn của điện tích thử q.
Một điện tích điểm đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn . Cường độ điện trường tại M là:
V/m
V/M
V/m
V/m
Đáp án: A
Ta có: (q là điện tích thử dương)
⇒ E = V/m.
Kết luận nào sau đây là sai?
Đường sức điện trường là những đường có hướng
Đường sức điện đi ra từ điện tích dương và kết thúc là điện tích âm
Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường khép kín
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện
Đáp án: C
Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của một vectơ điện trường tại điểm đó, chiều của đường sức điện là chiều của vectơ điện trường tại điểm đó.
* Các đặc điểm của đường sức điện trường.
- Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện.
- Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ điện trường tại điểm đó.
- Đường sức điện của trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm, hoặc từ một điện tích ra vô cùng.
- Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện sẽ mau. Còn chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa.
Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi có độ lớn là :
Đáp án: D
Cường độ điện trường do điện tích Q gây ta tại điểm cách nó một khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi :
+ Điểm đặt: tại điểm đang xét.
+ Phương là đường nối điện tích Q đến điểm đang xét.
+ Chiều: hướng về Q nếu Q < 0, hướng ta xa Q nếu Q > 0.
+ Độ lớn:
Hai điểm tích điểm ; đặt tại hai điểm A,B trong không khí cách nhau 12cm. Cường độ điện trường tại điểm M có AM = 8cm ; BM = 4cm là
28125 V/m
21785 V/m
56250 V/m
17920 V/m
Đáp án: A
Điểm M nằm trong đoạn AB có cường độ điện trường tổng hợp
Vì q1 > 0 nên nằm trên đường AM chiều từ A đến M, nên nằm trên đường BM chiều từ B đến M ⇒ và trên cùng một đường thẳng nhưng ngược chiều
Hai điện tích điểm ; đặt tại hai điểm A,B trong không khí cách nhau 25cm. Cường độ điện trường tại điểm M có AM=15cm ; BM=20cm là
36000 V/m
41304 V/m
20250 V/m
56250 V/m
Đáp án: B
Hai điện tích điểm ; đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 25cm.
Điểm M có AM = 15cm; BM = 20cm nên A, B, M nằm ở ba đỉnh của tam giác vuông tại M.
Cường độ điện trường tổng hợp tại M:
Điện tích điểm đặt tại điểm A ; đặt tại điểm B trong không khí cách nhau 18cm. Điểm M trên đường thẳng qua A,B mà có điện trường tại M bằng 0 thỏa mãn ;
M nằm ngoài B và cách B 24cm
M nằm ngoài A và cách A 18cm
M nằm ngoài AB và cách B 12cm
M nằm ngoài A và cách A 36cm
Đáp án: D
Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp
Vì > 0; < 0 nên M phải nằm ngoài A hoặc B
Suy ra, M phải nằm ngoài A sao cho .
⇒ = 36cm (cách A 36cm).
Một hạt bụi khối lượng mang điện tích q nằm cân bằng trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường có Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống (E = 1600 V/m). Lấy . Điện tích của hạt bụi là
Đáp án: B
Hạt bụi nằm cân bằng trong điện trường đều do tác dụng của trọng lực và lực điện trường
=> hướng thẳng đứng đi lên, ngược chiều
Suy ra, q là điện tích âm
Một quả cầu nhỏ khối lượng mang điện tích được treo ở đầu một sợi chỉ tơ đặt trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường nằm ngang (E = 2000 V/m). Khi quả cầu nằm cân bằng, dây treo lệch với phương thẳng đứng góc α là
Đáp án: A
Quả cầu nằm cân bằng trong điện trường đều do tác dụng của trọng lực , lực điện trường và lực căng của dây treo (hình vẽ)
Một electron bay trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu từ bản âm sang bản dương. Khoảng cách giữa hai bản là 2cm.Cường độ điện trường đều là . Electron có điện tích , khối lượng . vận tốc ban đầu của electron bằng 0.Thời gian bay của electron là:
D,
Đáp án: B
có phương vuông góc với hai bản, có chiều từ dương sang bản âm
Lực điện cùng phương, ngược chiều vì q = e < 0
Chọn gốc thời gian khi electron bắt đầu chuyển động, ta có:
Đặt bốn điện tích có cùng độ lớn q tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương đặt tại A, D, điện tích âm đặt tại B và C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông.
Đáp án: A
+ Ta dễ thấy rằng các cường độ điện trường thành phần do các điện tích gây ra tại O chỉ khác nhau về chiều và có cùng độ lớn:
+ Mặc khác các cặp véctơ:
Về mặt độ lớn ta có:
Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông, cạnh a đặt ba điện tích dương có cùng độ lớn q. Trong đó điện tích tại A và C là điện tích dương, còn điện tích tại B là điện tích âm. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại điểm D.
Đáp án: C
+ Các điện tích tại các đỉnh A, B, C và D gây ra tại đỉnh D của hình vuông các véctơ cường độ điện trường , và có phương chiều như hình vẽ và độ lớn:
+ Cường độ điện trường tổng hợp có độ lớn:
Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông ABCD cạnh 6 cm trong chân không, đặt ba điện tích điểm và . Xác định điện tích đặt tại D để cường độ điện trường tổng hợp gây bởi hệ điện tích tại tâm O bằng 0.
Đáp án: A
+ Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm O của hình vuông:
+ Trong đó lần lượt là véctơ cường độ điện trường do các điện tích gây ra tại O.
+ Để cường độ điện trường tại O triệt tiêu thì
+ Vì và AO = CO nên:
Tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều ABC cạnh a đặt hai điện tích điểm trong không khí. Hỏi phải đặt điện tích có giá trị bao nhiêu tại C để cường độ điện trường gây ra bởi hệ ba điện tích tại trọng tâm G của tam giác bằng 0.
Đáp án: C
+ Các điện tích tại các đỉnh A, B, C của tam giác ABC gây ra tại trọng tâm G của tam giác các véctơ cường độ điện trường , và có phương chiều như hình vẽ và độ lớn.
Cường độ điện trường tổng hợp tại G:
+ Vì các véctơ cường độ điện trường lần lượt hợp nhau một góc 120º và nên để E = 0 thì
Bốn điểm A, B, C và D trong không khí tạo thành một hình chữ nhật ABCD với AD = a = 3 cm, AB = b = 4 cm. Các điện tích lần lượt đặt tại A, B và C. Biết và cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng 0. Tính và
Đáp án: A
+ Véctơ cường độ điện trường tại D:
Theo giả thuyết
Mà nên
Do vậy hướng ra xa q1 và q3 Þ q1 > 0; q3 > 0.
+ Chiếu (*) lên phương DC, chiều dương từ D đến C ta được:
Vì q3 > 0 nên q3 = 6,4.10-8 C.
+ Chiếu (*) lên phương AD, chiều dương từ D đến A ta được:
Vì q1 > 0 nên q1 = 2,7.10-8 C.
Hai điện tích (q > 0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a. M là điểm nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một đoạn h. Xác định h để cường độ điện trường tại M cực đại.
Đáp án: C
Cường độ điện trường tại điểm M là
Trong đó là cường độ điện trường do và gây ra tại M:
Suy ra: Cường độ điện trường tổng hợp tại M:
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta có:
Vậy
EM cực đại khi
Một hòn bi nhỏ bằng kim loại được đặt trong dầu. Bi có thể tích , khối lượng . Dầu có khối lượng riêng . Tất cả được đặt trong điện trường đều, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Tính điện tích mà hòn bi tích được để nó có thể lơ lửng trong dầu. Cho .
Đáp án: B
+ Hòn bi chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực ; Lực đẩy Acsimet ; Lực điện
+ Để hòn bi nằm cân bằng thì hợp lực giữa lực điện và lực đẩy Acsimet phải đúng bằng trọng lực của hòn bi, ta có:
Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích và . Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại C, biết AC = 12 cm, BC = 16 cm. Xác định lực điện tác dụng lên điện tích đặt tại C.
2,53N
0,34N
0,32N
0,17N
Đáp án: D
+ Cường độ điện trường do các điện tích và gây ra tại C có chiều như hình vẽ và có độ lớn:
+ Lực điện tác dụng lên ngược chiều với và có độ lớn:
Một điện tích Q trong nước ε=81 gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r =26cm một điện trường E=1,5.104V/m . Hỏi tại điểm N cách điện tích một khoảng r =17cm có cường độ điện trường bằng bao nhiêu?
EN=0,64.104V/m
EN=2,3.104V/m
EN=0,98.104V/m
EN=3,5.104V/m
Đáp án cần chọn là: D
Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nửa thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là:
8E
4E
0,25E
E
Đáp án cần chọn là: A
Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường:
Giảm 2 lần
Tăng 2 lần
Giảm 4 lần
Tăng 4 lần
Đáp án cần chọn là: C
Điện tích thử q=-3.10-6C được đặt tại điểm mà tại đó điện trường có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống và có cường độ điện trường E=1,2.104V/m. Xác định phương, chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q?
F=-0,036N phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên
F=-0,036N phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống
F=0,036N phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên
F=0,036N phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống
Đáp án cần chọn là: C
Cho q1=4.10-10C, q2=-4.10-10C, đặt tại A và B trong ko khí biết AB=2cm. Xác định vectơ cường độ trường EN→ tại điểm N, biết rằng ∆NAB là một tam giác đều.
32.103V/m
2.103V/m
9.103V/m
3.103V/m
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình vuông ABCD cạnh a, tại A và C đặt các điện tích q1=q3=q<0. Cần đặt ở B điện tích bằng bao nhiêu để cường độ điện trường ở D bằng 0.
22q
-22q
-2q
2q
Đáp án cần chọn là: B
Cho hai điện tích q1=1nC,q2=-8nC, đặt tại hai điểm A, B cách nhau 30cm trong chân không. Tìm điểm C cách A và B bao nhiêu sao cho tại đó E2→=2E1→
CA = 20cm, CB = 20cm
CA = 20cm, CB = 10cm
CA = 15cm, CB = 15cm
CA = 10cm, CB = 20cm
Đáp án cần chọn là: D
Tại ba đỉnh của tam giác đều ABC, cạnh a = 10cm có ba điện tích điểm bằng nhau và bằng 10nC. Hãy xác định cường độ điện trường tại trung điểm của cạnh AB.
12000 V/m
36000 V/m
84000 V/m
96000 V/m
Đáp án cần chọn là: A
Tại hai điểm cố định A, B trong chân không cách nhau 60cm đặt hai điện tích q1=10-7C, q2=-2,5.10-8C. Xác định vị trí tại điểm N thẳng hàng với A, B cách B bao nhiêu cm mà tại đó E1=E2.
20cm hoặc 60cm
40cm hoặc 1200cm
30cm
60cm
Đáp án cần chọn là: A
Một quả cầu nhỏ mang điện tích được cân bằng trong điện trường do tác dụng của trọng lực và lực điện trường. Đột ngột giảm độ lớn điện trường đi còn một nửa nhưng vẫn giữ nguyên phương và chiều của đường sức điện. Thời gian để quả cầu di chuyển được 2cm trong điện trường. Lấy g=10m/s2
0,1s
0,089s
0,173s
0,141s
Đáp án cần chọn là: B
Cho hai tấm kim loại song song, nằm ngang, nhiễm điện trái dấu. Khoảng không gian giữa hai tấm kim loại chứa đầy dầu. Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường đều hướng từ trên xuống và có độ lớn 20000V/m. Một quả cầu bằng sắt có bán kính 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng ở khoảng không gian giữa hai tấm kim loại. Điện tích q có giá trị bằng bao nhiểu? Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3, của dầu là 800kg/m3. Lấy g=10m/s2 .
q=-4.10-6C
q=4.10-6C
q=-14,7.10-6C
q=14,7.10-6C
Đáp án cần chọn là: C
Một con lắc đơn gồm một quả cầu tích điện dương khối lượng 3g buộc vào sợi dây mảnh cách điện. Con lắc treo trong điện trường đều có phương nằm ngang với cường độ điện trường 10000V/m. Tại nơi có g=9,8m/s2. Khi vật ở vị trí cân bằng, sợi dây lệch một góc α=300so với phương thẳng đứng. Độ lớn của điện tích của quả cầu là?
4.10-7C
3,27.10-7C
9,8.10-7C
10-7C
Đáp án cần chọn là: C
Đặt tại 6 đỉnh của lục giác đều các điện tích q, -2q, 3q, 4q, -5q và q'. Xác định q' theo q để cường độ điện trường tại tâm O của lục giác bằng 0 biết q>0
q' = -6q
q' = 6q
q' = -q
q' = q
Đáp án cần chọn là: B








