32 câu Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức Bài 3 có đáp án (Phần 2)
Đề thi

32 câu Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức Bài 3 có đáp án (Phần 2)

A
Admin
Địa lýLớp 1073 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị nào dưới đây có thể chỉ đường bằng giọng nói khi tham gia giao thông?

bản đồ giấy

bản đồ số

la bàn

radar

Xem đáp án

Thiết bị có thể chỉ đường bằng giọng nói khi tham gia giao thông là bản đồ số.

Đáp án cần chọn là: b

2. Tự luận
1 điểm

Chọn các đáp án đúng

Trong cuộc sống hàng ngày, GPS có thể:

Cảnh báo trước các địa điểm có thể xảy ra thiên tai như động đất, sóng thần, ...

Thu phóng bản đồ, xem bản đồ ngoại tuyến, sử dụng giọng nói để điều hướng

Định vị các điểm du lịch, các khu vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, ...

Tìm kiếm lại đồ vật bị thất lạc, giám sát trẻ tự kỉ, người già, ...

Xem đáp án

Lời giải

GPS có thể cảnh báo trước các địa điểm có thể xảy ra thiên tai như động đất, sóng thần, ... Định vị các điểm du lịch, các khu vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, ... Tìm kiếm lại đồ vật bị thất lạc, giám sát trẻ tự kỉ, người già, ...

GPS không thể thu phóng bản đồ, xem bản đồ ngoại tuyến, sử dụng giọng nói để điều hướng. Đây là chức năng của bản đồ số.

Đáp án:

Cảnh báo trước các địa điểm có thể xảy ra thiên tai như động đất, sóng thần, ...

Định vị các điểm du lịch, các khu vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, ...

Tìm kiếm lại đồ vật bị thất lạc, giám sát trẻ tự kỉ, người già, ...

3. Tự luận
1 điểm

Nối các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp

Hệ thống định vị toàn cầu tương ứng trên các nước là:

GPS Mỹ

NAVLC Ấn Độ

GALILEO Châu Âu

GLONASS Liên bang Nga

Xem đáp án

Lời giải

- GPS của Hoa Kỳ

- NAVLC của Ấn Độ

- GALILEO của Châu Âu

- GLONASS của Liên Bang Nga

4. Tự luận
1 điểm

Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Cho nhận định sau:

“Bản đồ số chỉ có một tỉ lệ và được thể hiện bằng các con số quy ước”. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Lời giải

Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức, lưu trữ các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đọc như máy tính, điện thoại thông minh và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ.

Bản đồ số có thể in ra nhiều tỉ lệ khác nhau và không chỉ thể hiện bằng các con số, nên đây là nhận định sai.

Đáp án: Sai

5. Tự luận
1 điểm

Chọn X vào các ô tương ứng:

Tính năng độc đáo khi sử dụng bản đồ số để chỉ đường là:

Chia sẻ vị trí

Mô phỏng bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng tờ giấy

Sử dụng giọng nói để điều hướng

 

Xem đáp án

Lời giải

Bản đồ số có rất nhiều tính năng độc đáo như: chia sẻ vị trí, sử dụng giọng nói để điều hướng, ....

Khả năng mô phỏng bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng tờ giấy, không phải tính năng độc đáo của bản đồ số.

Đáp án:

Tính năng

Đúng

Sai

Chia sẻ vị trí

X

 

Mô phỏng bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng tờ giấy

 

X

Sử dụng giọng nói để điều hướng

X

 

6. Tự luận
1 điểm

Chọn các đáp án đúng

Ưu điểm của bản đồ số so với bản đồ truyền thống là có thể:

thường xuyên cập nhật và hiệu chỉnh

in ra các tỉ lệ khác nhau

dễ dàng thành lập bởi bất cứ ai

chế biến thành một bản đồ mới

Xem đáp án

Lời giải

So với bản đồ truyền thống, bản đồ số có nhiều ưu điểm như có thể thường xuyên cập nhật và hiệu chỉnh, in ra các tỉ lệ khác nhau, chế biến thành một bản đồ mới, ...

Tuy nhiên, không phải ai cũng có khả năng để thành lập một bản đồ số.

Đáp án:

thường xuyên cập nhật và hiệu chỉnh

in ra các tỉ lệ khác nhau

chế biến thành một bản đồ mới

7. Tự luận
1 điểm

Tìm 3 lỗi sai trong đoạn văn sau:

Bản đồ số là loại bản đồ được thành lập dưới dạng thông tin máy tính trên cơ sở xử lí số liệu nhận được từ các thiết bị quét chuyên dụng, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, ảnh viễn thám hoặc số hóa các bản đồ truyền thống. Toàn bộ thông tin về các đối tượng địa lí trong bản đồ số được mã hóa thành dữ liệu chữ và lưu trữ. So với bản đồ truyền thống, bản đồ số kém linh hoạt hơn.

Xem đáp án

Lời giải

* Tìm lỗi sai:

Bản đồ số là loại bản đồ được thành lập dưới dạng thông tin máy tính trên cơ sở xử lí số liệu nhận được từ các thiết bị quét chuyên dụng, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, ảnh viễn thám hoặc số hóa các bản đồ truyền thống. Toàn bộ thông tin về các đối tượng địa lí trong bản đồ số được mã hóa thành dữ liệu chữ và lưu trữ. So với bản đồ truyền thống, bản đồ số kém linh hoạt hơn.

* Sửa lỗi:

Bản đồ số là loại bản đồ được thành lập dưới dạng dữ liệu máy tính trên cơ sở xử lí số liệu nhận được từ các thiết bị quét chuyên dụng, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, ảnh viễn thám hoặc số hóa các bản đồ truyền thống. Toàn bộ thông tin về các đối tượng địa lí trong bản đồ số được mã hóa thành dữ liệu số và lưu trữ. So với bản đồ truyền thống, bản đồ số linh hoạt hơn.

8. Tự luận
1 điểm

Nối các ý ở cột A với cột B tương ứng

Ứng dụng của GPS trong các lĩnh vực:

Giao thông - tìm đường, lưu trữ lộ trình di chuyển

Du lịch - định vị các điểm du lịch

Khí tượng - hỗ trợ công tác dự báo thời tiết.

Xem đáp án

Lời giải

Ứng dụng của GPS trong các lĩnh vực:

- Giao thông: tìm đường, lưu trữ lộ trình di chuyển

- Du lịch: định vị các điểm du lịch

- Khí tượng: (quan sát bầu khí quyển) hỗ trợ công tác dự báo thời tiết.

9. Tự luận
1 điểm

Chọn các đáp án đúng

Sau khi nhận được thông tin vị trí của đối tượng từ vệ tinh, trạm thu GPS có thể tính những thông tin nào?

Tốc độ di chuyển

Tốc độ truyền âm thanh

Hướng chuyển động

Khoảng cách tới điểm đến

Xem đáp án

Lời giải

Các trạm thu GPS nhận các thông tin để tính chính xác vị trí của đối tượng. Sau đó, trạm thu GPS có thể tính các thông tin khác như: tốc độ di chuyển, hướng chuyển động, khoảng cách tới điểm đến, ...

GPS không thể tính được tốc độ truyền âm thanh.

Đáp án:

+ Tốc độ di chuyển

+ Hướng chuyển động

+ Khoảng cách tới điểm đến

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu tạo của hệ thống GPS, đâu là bộ phận không gian?

Máy bay

Vệ tinh

Trạm theo dõi mặt đất

Điện thoại thông minh

Xem đáp án

+ Bộ phận điều khiển và giám sát gồm các trạm theo dõi, trạm giám sát hoạt động của GPS. + Vệ tinh chính là bộ phận không gian.

Đáp án cần chọn là: b

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu tạo của hệ thống GPS, đâu là bộ phận không gian?

Máy bay

Vệ tinh

Trạm theo dõi mặt đất

Điện thoại thông minh

Xem đáp án

Bộ phận không gian gồm nhiều vệ tinh hợp lại, truyền tín hiệu và thông tin đến người sử dụng.

Đáp án cần chọn là: b

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình thu thập thông tin về Trái Đất các vệ tinh có đặc điểm:

Đứng yên tại chỗ trong không gian

Bay theo hướng chuyển động của Trái Đất

Quay vòng tại vị trí đặt vệ tinh

Bay vòng quanh Trái Đất theo quỹ đạo

Xem đáp án

Khi ở ngoài không gian, các vệ tinh nhân tạo bay vòng quanh Trái Đất theo quỹ đạo chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất.

Đáp án cần chọn là: d

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống định vị toàn cầu xác định được vị trí của đối tượng thông qua:

Điện thoại thông minh

Vệ tinh

Camera an ninh

Radar quân sự

Xem đáp án

Hệ thống định vị toàn cầu là hệ thống xác định vị trí của bất kì đối tượng nào trên bề mặt Trái Đất thông qua hệ thống vệ tinh.

Đáp án cần chọn là: b

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) là cụm từ viết tắt của?

Global Positioning System

Global Position System

Global Positioning Sytem

Globa Positioning System

Xem đáp án

GPS (Global Positioning System) hay còn gọi là hệ thống định vị toàn cầu

Đáp án cần chọn là: a

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, cho biết khoảng cách từ đỉnh núi Phan-xi-păng đến đỉnh núi Phu Pha Phong là bao nhiêu?

225 km

255 km

250 km

265km

Xem đáp án

Trên Atlat trang 13, ta đo được khoảng cách giữa hai đỉnh núi là 8,5 cm. Bản đồ có tỉ lệ là 1: 3.000.000. Vậy trên thực tế, khoảng cách giữa hai đỉnh núi là?

8,5 x 3.000.000 = 25.500.000 (cm) = 255 (km)

Đáp án cần chọn là: b

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm đường đi trên bản đồ không cần sử dụng thao tác nào?

Xác định vị trí xuất phát và điểm đến trên bản đồ

Chọn bản đồ giao thông có địa danh bạn cần tìm

Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản đồ

Xác định lộ trình bằng cách chọn tuyến đường gần nhất

Xem đáp án

Các bước tìm đường đi trên bản đồ là:

- Bước 1: Chọn bản đồ hành chính hoặc bản đồ giao thông có địa danh bạn cần tìm

- Bước 2: Xác định vị trí xuất phát và điểm đến trên bản đồ

- Bước 3: Xác định lộ trình bằng cách chọn tuyến đường gần nhất nối vị trí xuất phát với điểm đến.

Không cần phải đo khoảng cách giữa hai địa điểm.

Đáp án cần chọn là: c

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuẩn bị cho việc xây dựng đập thủy điện, cần sử dụng đồng thời hai bản đồ nào?

Bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình

Bản đồ địa hình và bản đồ địa chất

Bản đồ địa chất và bản đồ thổ nhưỡng

Bản đồ địa hình và bản đồ dân cư

Xem đáp án

Việc xây dựng các đập thủy điện, do xây dựng ở khu vực đồi núi nên cần nghiên cứu đến mức độ rủi ro khi vỡ đập nên cần sử dụng đồng thời hai bản đồ địa hình và bản đồ địa chất.

Đáp án cần chọn là: b

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong việc nghiên cứu các phương án tác chiến quân sự, cần sử dụng chủ yếu loại bản đồ nào?

Bản đồ sông ngòi

Bản đồ khí hậu

Bản đồ hành chính

Bản đồ địa hình

Xem đáp án

Bảng chú giải là nơi giải thích các kí hiệu có trên bản đồ, do vậy để hiểu các kí hiệu ta cần nhìn vào bảng chú giải.

Đáp án cần chọn là: d

19. Tự luận
1 điểm

Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Cho nhận định sau:

“Khoảng cách giữa hai địa điểm A và B mà ta xác định được sau khi nối hai điểm với nhau bằng một đường thẳng và tính theo tỉ lệ bản đồ là quãng đường thực tế để đi từ A đến B”. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Lời giải

Khoảng cách ta đo được trên bản bản và tính toán dựa vào tỉ lệ, là khoảng cách thực tế giữa A và B. Tuy nhiên đây là quãng đường đi từ A đến B theo đường chim bay (tức theo đường thẳng), trên thực tế để đi từ A đến B không thẳng như vậy do các yếu tố địa hình chi phối.

Do vậy khoảng cách đó, không phải quãng đường thực tế để đi từ A đến B

Đáp án: Sai

20. Tự luận
1 điểm

Chọn các đáp án đúng

Để tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ ta cần:

Đo khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ

Dựa vào kinh vĩ tuyến để xác định vị trí địa điểm

Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách thực tế

Xem đáp án

Lời giải

Các bước để tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ là:

- Bước 1: Đo khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ

- Bước 2: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách thực tế

Không cần phải xác định vị trí dựa vào kinh vĩ tuyến

Đáp án:

+ Đo khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ

+ Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách thực tế

21. Tự luận
1 điểm

Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp

Các bước tìm đường đi trên bản đồ là:

Bước 1Chọn bản đồ hành chính hoặc bản đồ giao thông có địa danh bạn cần tìm

Bước 2Xác định vị trí xuất phát và điểm đến trên bản đồ

Bước 3Xác định lộ trình bằng cách chọn tuyến đường gần nhất nối vị trí xuất phát với điểm đến

Xem đáp án

Lời giải

Các bước tìm đường đi trên bản đồ là:

- Bước 1: Chọn bản đồ hành chính hoặc bản đồ giao thông có địa danh bạn cần tìm

- Bước 2: Xác định vị trí xuất phát và điểm đến trên bản đồ

- Bước 3: Xác định lộ trình bằng cách chọn tuyến đường gần nhất nối vị trí xuất phát với điểm đến.

22. Tự luận
1 điểm

Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp

Vai trò của bản đồ trong các lĩnh vực:

Đời sống hàng ngàyTìm đường giao thông

Trong sản xuấtXây dựng các công trình thủy lợi

Trong quân sựXây dựng phương án tác chiến

Xem đáp án

Lời giải

Vai trò của bản đồ trong các lĩnh vực:

- Đời sống hàng ngày: tìm đường giao thông

- Trong sản xuất: xây dựng các công trình thủy lợi

- Trong quân sự: xây dựng phương án tác chiến.

23. Tự luận
1 điểm

Chọn các đáp án đúng

Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ cần dựa vào:

Mũi tên chỉ phương Bắc

Tên bản đồ

Bảng chú giải

Hệ thống kinh vĩ tuyến

Xem đáp án

Lời giải

Để xác định được phương hướng trên bản đồ, cần dựa vào mũi tên chỉ phương Bắc và hệ thống kinh vĩ tuyến.

Đáp án:

+ Mũi tên chỉ phương Bắc

+ Hệ thống kinh vĩ tuyến

24. Tự luận
1 điểm

Chọn các đáp án đúng

Tên bản đồ thường được đặt ở đâu trên tờ bản đồ?

Bên trên

Bên trái

Bên dưới

Bên phải

Xem đáp án

Lời giải

Thông thường, tên bản đồ thường được đặt ở bên trên hoặc dưới của tờ bản đồ.

Đáp án:

+ Bên trên

+ Bên dưới

25. Tự luận
1 điểm

Chọn các đáp án đúng

Để hiểu được nội dung của bản đồ cần quan tâm đến những yếu tố nào?

Tỉ lệ bản đồ

Kí hiệu bản đồ

Chất liệu làm bản đồ

Phương pháp biểu hiện bản đồ

Tên bản đồ

Xem đáp án

Lời giải

- Để hiểu được nội dung thể hiện của một bản đồ, ta cần quan tâm đến tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, phương pháp biểu hiện bản đồ, tên bản đồ, ...

- Không cần chú trọng đến chất liệu làm ra bản đồ, vì chất liệu không tạo nên nội dung.

Đáp án:

+ Tỉ lệ bản đồ

+ Kí hiệu bản đồ

+ Phương pháp biểu hiện bản đồ

+ Tên bản đồ

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của bản đồ giấy trong đời sống hàng ngày không phải là:

Tìm đường đi

Quy hoạch công trình

Xây dựng phương án quân sự

Dự báo thời tiết

Xem đáp án

Bản đồ giấy không có chức năng dự báo thời tiết.

Đáp án cần chọn là: d

27. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các bước làm sau theo thứ tự để sử dụng bản đồ hiệu quả:

a – Tìm hiểu kĩ bảng chú giải

b – Xác định rõ nội dung, yêu cầu của việc đọc bản đồ

c – Xác định mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.

d – Chọn bản đồ phù hợp

e – Hiểu được các yếu tố cơ bản của bản đồ

Xem đáp án

Chọn đáp án đúng nhất:

a. a-c-d-e-b

b. b-d-e-a-c

c. b-d-a-c-e

d. b-a-d-e-c

Lời giải

Để sử dụng, khai thác bản đồ hiệu quả cao, cần lưu ý những điểm sau:

- Xác định rõ nội dung, yêu cầu của việc đọc bản đồ.

- Chọn bản đồ phù hợp

- Hiểu được các yếu tố cơ bản của bản đồ như: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, ...

- Tìm hiểu kĩ bảng chú giải.

- Xác định mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.

- Khi đọc bản đồ để giải thích một hiện tượng địa lí nào đó, cần phải đọc các bản đồ có nội dung liên quan để phân tích, so sánh và rút ra nhận định cần thiết.

Đáp án cần chọn là: b

28. Trắc nghiệm
1 điểm

 Để sử dụng hiệu quả bản đồ, việc đầu tiên ta cần phải:

Tìm hiểu kĩ bảng chú giải

Xác định mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí

Xác định rõ nội dung, yêu cầu của việc đọc bản đồ

Chọn bản đồ phù hợp

Xem đáp án

Để sử dụng hiệu quả bản đồ, việc đầu tiên cần phải xác định rõ nội dung yêu cầu của việc đọc bản đồ.

Đáp án cần chọn là: c

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 200.000 là 2,5cm. Hỏi trên thực tế, hai địa điểm trên cách nhau bao xa?

500 m

50 km

500 000 m

5 km

Xem đáp án

Bản đồ tỉ lệ 1: 200.000, có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương đương với 200.000 cm trên thực tế.

Đổi 200.000 cm = 2km.

Vậy 2,5cm trên bản đồ tương đương với: 2,5 x 2 = 5km (hoặc 5000m) trên thực tế.

Đáp án cần chọn là: d

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản đồ có tỉ lệ 1: 3.000.000, vậy 1cm trên bản đồ tương đương với .............. trên thực tế?

30 km

3000 km

300 km

3 km

Xem đáp án

Bản đồ tỉ lệ 1: 3.000.000, có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương đương với 3.000.000 cm trên thực tế.

Đổi 3.000.000 cm = 30 km.

Đáp án cần chọn là: a

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một tấm bản đồ, thông thường có bao nhiêu cách thể hiện tỉ lệ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Thông thường có 3 cách thể hiện tỉ lệ bản đồ là: tỉ lệ số, tỉ lệ thước, tỉ lệ chữ.

Đáp án cần chọn là: c

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biết bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế cần quan tâm đến:

Tên bản đồ

Bảng chú giải

Mũi tên chỉ hướng

Tỉ lệ bản đồ

Xem đáp án

Tỉ lệ bản đồ là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ khoảng cách khi chuyển từ thực tế sang thể hiện trên mặt phẳng bản đồ. Do vậy, để biết bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế ta cần quan sát tỉ lệ bản đồ.

Đáp án cần chọn là: d