31 câu Trắc nghiệm Vật Lí 11 (có đáp án) : Các dạng bài tập về mắt – Cách khắc phục các tật của mắt
Đề thi

31 câu Trắc nghiệm Vật Lí 11 (có đáp án) : Các dạng bài tập về mắt – Cách khắc phục các tật của mắt

A
Admin
Vật lýLớp 1175 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bị cận thị có khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến điểm cực cận là  OCC  và điểm cực viễn OCV . Để sửa tật của mắt người này thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cực là:

f=OCC

f=−OCC

f=OCV

f=−OCV

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Để sửa tật của mắt người bị cận thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cự là: f=−OCV

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn:

0,5m

1m

1,5m

2m

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Ta có:

+ Kính cận số 0,5 có D=−0,5dp→f=−2m

+ Mặt khác: f=−OCV→OCV=2m

Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn 2m

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25m phải đeo sát mắt kính số 2. Điểm cực cận của người đó nằm trên trục của mắt và cách mắt:

25m

50m

1m

2m

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

+ Kính cận số 2 có D=−2dp→f=−0,5m

+ Quan sát vật cách mắt 25cm qua kính ⇒OCc=−d’=−dfd+f=50cm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50m. Khi đeo sát mắt một kính có độ tụ +1dp  , người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt:

40cm

33,3cm

27,5cm

26,7cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

+ Ta có: D=1dp→f=1m

+ Quan sát vật cách mắt 50cm qua kính:

→OCC=−d'→d=d'fd'−f=33.3cm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mắt cận có điểm cực viễn cách mắt . Để nhìn rõ vật ở xa vô cùng mà mắt không phải điều tiết, người đó cần đeo sát mắt một kính có độ tụ bằng: 

−0,5dp

0,5dp

−2dp

2dp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Ta có: OCv=50cm=0,5m

Tiêu cự của kính: fk=−OCv=−0,5m

Độ tụ của kính: Dk=1fk=1−0,5=−2dp

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt gần nhất 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25cm, người này cần đeo kính (đeo sát mắt) có độ tụ là:

−2,5dp

2,5dp

−1,5dp

1,5dp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

+ Theo công thức thấu kính

D=1f=1d+1d'=10,25+1−0,4=1,5dp

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 75cm. Độ tụ của thấu kính cần đeo (coi kính đeo sát mắt) để người này nhìn rõ các vật ở xa vô cực mà không cần điều tiết là:

34dp

−43dp

−34dp

43dp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Ta có: fk=−OCV=−75cm=−0,75m

Độ tụ của thấu kính cần đeo

Dk=1fk=1−0,75=−43

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm. Để nhìn rõ vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết, người này đeo sát mắt một kính có độ tụ là:

−2dp

−0,5dp

+0,5dp

+2dp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Độ tụ của kính là: 

fk=−1OCV=−10,5=−2dp

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ  12,5 cm đến 50cm . Khi đeo kính (đeo sát mắt) chữa tật của mắt để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt:

15cm

16,7cm

17,5cm

22,5cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

+ Người đó sửa tật khi đeo kính có f=−OCv=−50cm

+ Quan sát ở cực cận:

d’=−OCc=−12,5cm⇒d=d'fd'−f=16,7cm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ  12cm đến 44cm. Khi đeo kính sát mắt để sửa tật thì nhìn được vật gần nhất cách mắt là:

9,5cm

16,5cm

18,5cm

20cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

+ Người bị cận thị cần đeo TKPK để khắc phục tật này, khi kính đeo sát mắt, tiêu cự của kính cần đeo là: f=−OCV=−44cm

+ Khi đó vật gần nhất mà người đó nhìn được cho ảnh hiện ở CC: d'=−12cm

+ Áp dụng công thức thấu kính ta có:

1d+1d'=1f⇒d=d'fd'−f=−12.(−44)−12−(−44)=16,5cm

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ  12,5 cm đến 50cm. Khi đeo kính ( đeo sát mắt) có độ tụ −1dp . Khoảng nhìn rõ của người này khi đeo kính là:

Từ 14,3cm đến 75cm

Từ 14,3cm đến 75cm

Từ 14,3 cm đến 100cm

Từ 13,3cm đến 100cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Người đó đeo kính có f=−1m

=>Quan sát ở cực cận:

d'=−OCC=−12,5cm→dC=d'fd'−f=14,3cm

=> Quan sát ở cực viễn:

d'=−OCv=−50cm→dV=d'fd'−f=100cm

=> Khoảng nhìn rõ của người này khi đeo kính là 14,3cm−100cm

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người viễn thị nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25cm, người này cần đeo kính (kính cách mắt ) có độ tụ là:

1,4dp

1,5dp

1,6dp

1,7dp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

+ Người đó sửa tật khi đeo kính có: d'=−OCC+l=−39cm

+ Quan sát ở cực cận: d=25−1=24cm

D=1f=1d+1d'=10,24+1−0,39=1,6dp

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm . Tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở vô cực mà không cần phải điều tiết:

0,5dp

–0,5dp

−2dp

2dp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Mắt nhìn thấy vật ở vô cực mà không cần phải điều tiết khi ảnh của vật nằm ở điểm cực viễn của mắt.

→d=∞d'=−50cm=−0,5m

⇒D=1d+1d'=1∞+1−0,5=−2dp

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị lớn tuổi chỉ còn nhìn thấy rõ các vật trong khoảng cách mắt 50cm÷70cm . Tính độ tụ của kính cần đeo để người này có thể đọc được sách gần mắt nhất cách mắt 25cm:

–1,5dp

1,5dp

–2dp

2dp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Để đọc sách đặt gần mắt nhất, cách mắt 25cm, phải đeo kính có tiêu cự f xác định bởi:

125−150=1f⇒f=50cm=0,5m

Độ tụ của kính: 

D=1f=10,5=2dp

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị lớn tuổi chỉ còn nhìn thấy rõ các vật trong khoảng cách mắt 45cm÷2003cm  . Tính độ tụ của kính cần đeo để người này có thể nhìn xa vô cùng không điều tiết.

–1,5dp

1,5dp

–2dp

2dp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Ta có hình vẽ:

Ta có: f1=−OkCv=−2003cm=−23m

Độ tụ của kính: D=1f1=1−23=−1,5dp

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ  12cm đến 51cm. Người đó sửa tật bằng cách đeo kính phân kì cách mắt 1cm. Biết năng suất phân li của mắt là 1’. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt còn có thể phân biệt được là:

0,033mm

0,043mm

0,067mm

0,044mm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

+ Người đó sửa tật khi đeo kính có f=−OCC+l=−50cm

+ Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên vật khi quan át ở cực cận có ảnh cách mắt l=12cm

=> Khoảng cách nhỏ nhất hai điểm trên ảnh là: A'B'=lα

Trong đó: α=1'=160  độ = 160.π180  (rad)

Suy ra:

A'B'=lα=12.160π180=3,49.10−3cm=0,0349mm

+ Ảnh nằm cách kính một đoạn d'=−11cm

Theo công thức thấu kính:

k=A'B'AB=−d'−ff=−−11+50−50=0,78

→AB=A'B'0,78=0,03490,78=0,0447mm

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt một người có điểm cực viễn cách mắt 50cmvà độ biến thiên độ tụ từ trạng thái mắt không điều tiết đến trạng thái mắt điều tiết tối đa là 8dp . Hỏi điểm cực cận của mắt người này cách mắt bao nhiêu?

8cm

5cm

10cm

3cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Ta có: biến thiên độ tụ khi chuyển từ trạng thái khống điều tiết sang điều tiết tối đa:

ΔD=1OCC−1OCV↔8=1OCC−10,5

→OCC=0,1m=10cm

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 25cm. Độ biến thiên độ tụ của mắt người đó khi quan sát các vật là:

40

4

0,04

0,4

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Ta có:

+ Khi quan sát vật ở vô cực:  d=∞khi đó D1=1OV

+ Khi quan sát vật ở cực cận: d=OCC  khi đó D2=1OCC+1OV

+ Độ biến thiên độ tụ của mắt người khi quan sát các vật:

ΔD=D2−D1=1OCC=10,25=4

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một tờ giấy vẽ hai vạch cách nhau 1mm. Đưa tờ giấy xa mắt dần cho đến khi thấy hai vạch đó gần như nằm trên một đường thẳng. Xác định gần đúng khoảng cách từ mắt đến tờ giấy. Biết năng suất phân li của mắt người này là  αmin=3.10−4rad.

3,33m

3,33cm

4,5m

4,5cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Ta có:

+ Khoảng cách giữa hai vạch xem như vật AB có chiều cao 1mm

+ Góc trông vật của mắt: tanα=ABl   (với  là khoảng cách từ mắt đến tờ giấy)

+ Khi mắt thấy hai vạch đó như nằm trên một đường thẳng thì  αmin khi đó:

tanamin=ABlmax

→lmax=ABtanαmin≈ABαmin=10−33.10−4=3,33m

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mắt bình thường có võng mạc cách thủy tinh thể một đoạn 15mm. Hãy xác định độ tụ của thủy tinh thể khi nhìn vật AB trong các trường hợp:

Vật AB ở vô cực?

66,67dp

33,4dp

15dp

78,8dp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Ta có, mắt bình thường cho ảnh trên võng mạc nên →d'=OV=15mm

+ Khi nhìn vật ở vô cực d=∞ , ảnh hiện trên võng mạc.

+ Tiêu cự của thủy tinh thế là:

1f=1d+1d'=1OV

→f=OV=15mm

+ Độ tụ của thủy tinh thể:  D=1f=115.10−3=66,67dp

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật AB đặt cách mắt 5m. Hãy xác định độ cao tối thiểu của vật AB để mắt phân biệt được hai điểm A, B. Biết năng suất phân li của mắt αmin=3.10−4rad

2mm

1mm

1,5mm

2,5mm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Ta có:

+ Góc trông vật của mắt: tanα=ABl  (với l  là khoảng cách từ mắt đến AB)

+ Vì góc trông nhỏ, nên ta có: tanα≈α=ABl

+ Điều kiện để mắt phân biệt được 2 điểm A, B là: α≥αmin

→ABl≥αmin→AB≥l.αmin=5.3.10−4=1,5.10−3m=1,5mm

Vậy chiều cao tối thiểu của vật là 1,5mm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt một người có điểm cực viễn cách mắt 50cm:

Cận thị

Viễn thị

Lão thị

Bình thường

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Ta thấy, mắt người này nhìn xa nhất là 50cm nên mắt người này bị cận thị

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đeo kính sát mắt một kính có độ tụ D=−1,25dp  nhìn rõ những vật nằm trong khoảng từ 20cm  đến rất xa. Người này mắc tật gì?

Cận thị

Viễn thị

Lão thị

Không mắc tật gì

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Ta có:

+ Tiêu cự của thấu kính: f=1D=−0,8m=−80cm

+ Vật ở rất xa tức là d=∞ , cho ảnh d'=f=−80cm  là ảnh ảo tước thấu kính (tức là trước mắt) là 80cm 

=> Vậy điểm cực viễn cách mắt 80cm<∞  nên mắt đó là mắt cận thị.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ  20cm đến 50cm. Có thể sửa tật cận thị của người đó bằng hai cách:

- Đeo kính cận L1 để có thể nhìn rõ vật ở rất xa

- Đeo kính cận  L2 để có thể nhìn vật ở gần nhất 25cm

Số kính L1; L2  là:

-2 và -1

-1 và -2

2

1

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Khi đeo kính L1:

+ Qua L1 vật ở vô cực cho ảnh ảo ở điểm cực viễn của mắt cận.

Ta có: d=∞d'=−50cm→1f1=1∞+1−50→f1=−50cm=−0,5m

+ Độ tụ: D1=1f1=−2dp

- Khi đeo kính L2:

+ Vật ở cách mắt  25 cm cho ảnh ảo ở điểm cực cận của mắt.

Ta có: d=25cmd'=−20cm→1f2=125+1−20→f2=−100cm=−1m

+ Độ tụ: D=1f=−1dp

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính hội tụ L1 tạo ảnh thật cao bằng nửa vật khi vật đặt cách thấu kính 15cm. Tiêu cự của thấu kính là:

10cm

7,5cm

5cm

15cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Vì vật thật cho ảnh thật nên k<0↔−12=−d'd→d'=d2=7,5cm

+ Tiêu cự của thấu kính L1

1f=1d+1d'→f=dd'd+d'=15.7,515+7,5=5cm

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính hội tụ L1 tạo ảnh thật cao bằng nửa vật khi vật đặt cách thấu kính 15cm. Đặt kính L1  cách mắt một người 5cm rồi di chuyển một vật trước kính thì thấy rằng mắt nhìn rõ vật cách mắt 75mm đến 95mm . Xác định khoảng cực cận và khoảng cực viễn của mắt?

OCC=5cm;OCV=55cm

OCC=20cm;OCV=170cm

OCC=10cm;OCV=50cm

OCC=75mm;OCV=95mm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Ta có:

+ Khi vật cách mắt 75mm=7,5cm  thì cách kính d1=7,5−5=2,5cm

+ Khi vật ở gần thì qua kính cho ảnh ảo ở điểm cực cận của mắt, nên ta có:

1f=1d1+1−OCC−5

↔15=12,5−1OCC−5

→OCC=10cm

+ Khi vật ở xa thì qua kính cho ảnh ảo ở điểm cực viễn của mắt, nên ta có:

1f=1d1+1−OCV−5

↔15=14,5−1OCV−5

→OCV=50cm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt của một người có thể nhìn rõ những vật đặt cách mắt trong khoảng từ 50cm đến vô cực. Người này dùng kính lúp có độ tụ D=+20dp  để quan sát các vật nhỏ. Mặt đặt sát kính. Để quan sát rõ nét ảnh của vật qua kính lúp thì vật phải đặt cách kính một đoạn  thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

4,45cm≤d≤4,72cm

4,55cm≤d≤5cm

5cm≤d≤6,25cm

4,72cm≤d≤6cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Vật ở gần kính nhất cho ảnh ảo ở CC  , ta có:

1d1+1−OCC=1f⇔1d1+1−0,5=20⇒d1=122m=4,45cm

Vật xa kính nhất cho ảnh ảo ở CV, ta có:

1d2+1−OCv=1f⇔1d2+1−∞=20⇒d2=120m=5cm

Vật vậy nằm trong khoảng từ  4,45cm đến 5cm

⇒4,45cm≤d≤5cm

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12cm đến 44cm. Khi đeo kính sát mắt để sửa tật thì nhìn được vật gần nhất cách mắt là:

9,5cm

16,5cm

18,5cm

20cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Tiêu cự của thấu kính là: fk=−OCV=−44cm

Để nhìn được vật gần mắt nhất, ảnh của vật phải nằm ở điểm cực cận:

dc'=−OCC=−12cm

Ta có công thức thấu kính:

1dc+1dc'=1f⇒1dc+1−12=1−44⇒dc=16,5cm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh nhìn thấy rõ những vật ở cách mắt từ 11cm đến 101cm . Học sinh đó đeo kính cận đặt cách mắt 1cm để nhìn rõ các vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Khi đeo kính này, vật gần nhất mà học sinh đó nhìn rõ cách mắt một khoảng là:

11,11cm

16,7cm

14,3cm

12,11cm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

+ Khi đeo kính cách mắt 1cm, học sinh nhìn rõ các vật ở vô cực mà không phải điều tiết, nên ảnh của vật nằm ở điểm cực viễn của mắt, đồng thời ảnh nằm ở tiêu diện của kính, vậy tiêu cự của kính: f=−101−1=−100cm

+ Quan sát vật ở gần nhất khi đeo kính, ảnh của vật nằm ở cực cận của mắt, nên cách kính 11−1cm

Ta có dC'=−10cm⇒dC=dC'.fdC'−f=−10.−100−10+100=11,11cm

Vậy vật gần nhất học sinh đó nhìn rõ cách mắt: 11,11+1=12,11cm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mắt không có tật, có điểm cực cận cách mặt x m . Khi điều tiết tối đa thì độ tụ của mất tăng thêm 1dp  so với khi không điều tiết. Độ tụ của thấu kính phải đeo để nhìn thấy một vật cách mắt 25cm trong trạng thái điều tiết tối đa là D. Giá trị của D gần nhất với giá trị nào sau đây? Biết rằng kính đeo cách mắt 2cm.

2

4,2

3,3

1,9

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Mắt người không có tật thì cực viễn ở vô cùng.

Áp dụng công thức độ tụ của mắt khi nhìn vật ở cực cận (điều tiết tối đa) và cực viễn (không điều tiết)

1OCC+1OV=1f11OCV+1OV=1f2⇔1∞+1OV=1f2

Dmax−Dmin=1⇔1f1−1f2=1⇔1OCC=1⇒OCC=1m

Khi đeo kính, sơ đồ tạo ảnh là:

ABA'B'A''B''

d1'+d2=OOM⇒d1'=OOM−d2

Vật ở cách kính 1 khoảng d1=25−2=23cm , ảnh ảo tạo ra ở vị trí cực cận.

Nên d1'=2−OCc=−98cm

Độ tụ của kính là:

D=1f=1d1+1d1'=10,23+1−0,98=3,32dp

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bị cận thị có khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến điểm cực cận là  OCC và điểm cực viễn OCV. Để sửa tật của mắt người này thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cực là:

f=OCC

f=−OCC

f=OCV

f=−OCV

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Để sửa tật của mắt người bị cận thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cự là f=−OCV