300+ câu trắc nghiệm Nhập môn Việt ngữ có đáp án - Phần 6
30 câu hỏi
Theo quan điểm của hầu hết các nhà nghiên cứu hiện nay, tiếng việt là ngôn ngữ thuộc nhóm nào?
Việt - Mường
Môn – Khơmer
Việt – Khơmer
Mường - Khơmer
Chọn đáp án C
Quá trình phát triển của tiếng Việt gồm bao nhiêu giai đoạn?
3
5
7
9
Chọn đáp án C
Đâu là ví dụ về việc thay đổi trật tự từ thì thay đổi về thời trong tiếng Việt?
Tôi đã ăn. -> Tôi ăn đã.
Hoa nở rồi. -> Nở hoa rồi.
Đã qua hè. -> Hè đã qua.
Chọn đáp án A
Có bao nhiêu loại hình ngôn ngữ?
2
4
6
8
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của hầu hết các nhà nghiên cứu hiện nay, tiếng Việt thuộc nhánh và họ ngôn ngữ nào?
Nhánh Môn - Khơmer, họ ngôn ngữ Đông Nam Á.
Nhánh Môn - Khơmer, họ ngôn ngữ Nam Á.
Nhánh Việt - Mường, họ ngôn ngữ Đông Nam Á.
Nhánh Việt - Mường, họ ngôn ngữ Nam Á.
Chọn đáp án B
Ý nào dưới đây bao gồm những đặc trưng chủ yếu của tiếng Việt?
Từ không biến đổi hình thái, tiếng Việt có đơn vị đặc biệt là hình tiết, quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp được biểu hiện bằng hư từ và trật tự từ.
Từ biến đổi hình thái, tiếng Việt có đơn vị đặc biệt là hình tiết, quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp được biểu hiện bằng hư từ và trật tự từ.
Từ biến đổi hình thái, tiếng Việt có đơn vị đặc biệt là hình tiết.
Từ biến đổi hình thái, quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp được biểu hiện bằng hư từ và trật tự từ.
Chọn đáp án A
Trong các phương án sau đây, phương án nào đúng?
Tìm hiểu về loại hình là tìm hiểu về những điểm tương đồng và khác biệt giữa các ngôn ngữ về cấu trúc và chức năng của các đơn vị ngôn ngữ.
Tìm hiểu về loại hình là tìm hiểu về những điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa các ngôn ngữ về cấu trúc và chức năng của các đơn vị ngôn ngữ.
Tìm hiểu về loại hình là tìm hiểu về những điểm tương đồng giữa các ngôn ngữ về cấu trúc và chức năng của các đơn vị ngôn ngữ.
Tìm hiểu về loại hình là tìm hiểu về những điểm khác biệt giữa các ngôn ngữ về cấu trúc và chức năng của các đơn vị ngôn ngữ.
Chọn đáp án B
Trong Tiếng Việt, đơn vị nhỏ nhất có nghĩa là đơn vị nào?
Câu
Hình vị
Từ
Chữ cái
Chọn đáp án B
Giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển của tiếng Việt là giai đoạn nào?
Tiền Việt - Mường
Việt - Mường cổ
Việt - Mường chung
Môn - Khơmer
Chọn đáp án D
Khoảng thời gian nào Tiếng Việt trở thành công cụ giao tiếp và tư duy của dân tộc?
Thế kỷ XVIII
Thế kỷ XIX
Trước Cách mạng Tháng 8
Sau Cách mạng Tháng 8
Chọn đáp án D
Năm 1943, trong Đề cương văn hóa, Đảng cộng sản Việt Nam đã đề cập đến 3 yếu tố nào để bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt?
Dân tộc, khoa học, văn hóa
Dân tộc, văn hóa, đại chúng
Dân tộc, khoa học, đại chúng
Văn hóa, đại chúng, khoa học
Chọn đáp án C
Các cơ quan nào dưới đây là cơ quan phát âm chủ động?
Lưỡi, môi, ngạc mềm
Lưỡi, môi, ngạc cứng
Răng, lưỡi, môi
Răng, lưỡi, ngạc mềm.
Chọn đáp án A
Âm tiết Tiếng Việt có cấu trúc mấy bậc?
1 bậc
2 bậc
3 bậc
4 bậc.
Chọn đáp án B
Trong các âm tiết Tiếng Việt:
Có thể có hoặc không có thanh điệu
Luôn luôn có âm chính là một nguyên âm
Âm đầu có thể là phụ âm hoặc bán nguyên âm
Âm cuối là thành phần quyết định âm sắc của âm tiết.
Chọn đáp án B
Các loại âm tiết Tiếng Việt bao gồm:
Mở, khép và nửa khép
Mở, nửa khép, âm tiết kết thúc bằng phụ âm không vang và âm tiết kết thúc bằng một bán nguyên âm.
Nửa mở, nửa khép, mở và âm tiết kết thúc bằng phụ âm vang.
Nửa khép, khép, âm tiết kết thúc bằng phụ âm vang và âm tiết kết thúc bằng bán nguyên âm.
Chọn đáp án B
Những âm tiết nào sau đây là âm tiết nửa khép:
Nam, nhánh, ngoan, nghiêng
Nam, nhắc, nhờ, ngoan
Nghiêm, nghiệp, nhanh, nhẹn
Nhiều, nhanh, nghiện, nát.
Chọn đáp án A
Cho câu sau: "Nga đang học", thứ tự các loại âm tiết là:
Mở, khép, nửa khép
Nửa mở, nửa khép, khép
Mở, nửa khép, khép
Khép, nửa khép, nửa mở.
Chọn đáp án C
Trong "Tắm rửa", thứ tự hai âm tiết kết thúc lần lượt là:
Mở, khép
Nửa khép, nửa mở
Khép, nửa mở
Nửa khép, mở.
Chọn đáp án D
Thành phần nào có chức năng làm trầm hóa âm thanh?
Âm đầu
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối.
Chọn đáp án B
"Âm tiết nào của Tiếng Việt cũng mang một thanh điệu nhất định" thể hiện đặc điểm nào của âm tiết Tiếng Việt?
Tính độc lập cao
Có khả năng biểu hiện ý nghĩa
Có một cấu trúc chặt chẽ.
Tính độc đáo.
Chọn đáp án A
Câu "Ra ngẩn vào ngơ" là ví dụ cho đặc điểm nào của âm tiết Tiếng Việt?
Tính độc lập cao
Có khả năng biểu hiện ý nghĩa
Có một cấu trúc chặt chẽ.
Tính uyển chuyển, linh hoạt sắp xếp các âm tiết.
Chọn đáp án B
Trong câu tục ngữ: "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" có tất cả:
3 âm tiết khép, 3 âm tiết mở, 1 âm tiết nửa khép và 1 âm tiết nửa mở.
3 âm tiết nửa khép, 3 âm tiết nửa mở, 2 âm tiết mở.
3 âm tiết nửa khép, 3 âm tiết nửa mở, 1 âm tiết khép, 1 âm tiết mở.
3 âm tiết khép, 3 âm tiết nửa khép, 1 âm tiết khép, 1 âm tiết mở.
Chọn đáp án D
Trong từ "xinh đẹp"
Không có âm tiết khép
Không có âm đệm
Có bán nguyên âm
Có âm cuối zero.
Chọn đáp án B
Thứ tự các bước "đánh vần" của âm tiết tiếng Việt ở bậc I là?
Âm đầu - Vần - Thanh điệu
Âm đầu - Thanh điệu - Vần
Âm đệm - Thanh điệu - Vần
Âm đầu - Âm chính - Âm cuối.
Chọn đáp án A
Mô hình cấu trúc đầy đủ của âm tiết Tiếng Việt không có thành phần nào sau đây?
Ngữ điệu
Thanh điệu
Vần
Âm chính.
Chọn đáp án A
Câu "Một ngày đẹp trời như bao ngày" có tất cả bao nhiêu âm tiết?
7 âm tiết
10 âm tiết
16 âm tiết
24 âm tiết.
Chọn đáp án A
Từ là. . .
Đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa.
Có kết cấu vỏ ngữ âm hoàn chỉnh.
Được vận dụng độc lập.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn đáp án D
Trong ngôn ngữ khác, " tiếng" tương đương với?
Hình vị
Âm vị
Âm tiết
Vẫn là tiếng
Chọn đáp án A
Xét về nội dung, "tiếng" . . .
Là đơn vị nhỏ nhất có nội dung được thể hiện.
Có kết cấu ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh.
Thể hiện một nội dung nào đó.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn đáp án A
Xét trên bình diện nội dung, "tiếng" được chia thành mấy loại?
2
3
4
5
Chọn đáp án B

