300 Bài tập Hạt nhân nguyên tử cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải (P3)
50 câu hỏi
Hai hạt nhân có cùng
số prôtôn.
điện tích.
số nuclôn.
số nơtron
Hai hạt nhân có cùng A = 3. Đó chính là số nuclôn
Đáp án C
Cho phản ứng hạt nhân: . Mỗi phản ứng tỏa ra một năng lượng Q = 17,3 MeV Cho số Avôgadro Năng lượng tỏa ra khi 1 gam Hêli tạo thành có giá trị
Từ phương trình phản ứng nhận thấy cứ 1 phản ứng tạo ra 2 phân tử He và tỏa ra Q
Do đó năng lượng tỏa ra
Đáp án C
Hạt nhân X phóng xạ biến thành hạt nhân Y bền. Ban đầu có một mẫu chất X tinh khiết. Tại thời điểm ngày tỉ số của hạt nhân Y và X là 3:1. Sau thời điểm đúng 8 tuần lễ thì tỉ số của hạt nhân Y và X là:
1023:1
1024:1
511:1
255:1
Số hạt X đã phân rã bằng số hạt Y tạo thành
Đáp án C
Hạt nhân có khối lượng 16,9947u Biết khối lượng của proton và notron lần lượt là 1,0073u, 1,0087. Độ hụt khối của là
0,1294u
0,1532u
0,142u
0,1406u
Đáp án C
Dùng hạt prôtôn có động năng bắn vào hạt nhân đứng yên thì thu được hạt α và hạt nhân X có động năng tương ứng là Coi rằng phản ứng không kèm theo bức xạ gamma, lấy khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối của nó. Góc giữa vectơ vận tốc của hạt α và hạt nhân X xấp xỉ bằng :
Đáp án C
Tàu ngầm hạt nhân là một loại tàu ngầm vận hành nhờ sử dụng năng lượng của phản ứng hạt nhân. Nguyên liệu thường dùng là U235 Mỗi phân hạch của hạt nhân U235 tỏa ra năng lượng trung bình là 200MeV Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Nếu công suất của lò là 400MW thì khối lượng U235 cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng
1,75 Kg
2,56 Kg
1,69 Kg
2,67 Kg
Năng lượng mà tàu cần dùng trong một ngày
Với hiệu suất 0,25 thì năng lượng thực tế các phản ứng phân hạch đã cung cấp là
Đáp án C
Một nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã T và tại thời điểm ban đầu có 48N0 hạt nhân. Hỏi sau khoảng thời gian 3T, số hạt nhân còn lại là bao nhiêu ?
4N0.
6N0.
8N0.
16N0.
Số hạt nhân còn lại sau khoảng thời gian t = 3T
Đáp án B
Cho năng lượng liên kết riêng của α là 7,10 MeV, của urani U234 là 7,63 MeV, của thôri Th230 là 7,70 MeV. Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân U234 phóng xạ α tạo thành Th230 là
12 MeV.
13 MeV.
14 MeV.
15 MeV
Đáp án C
Đồng vị Na24 phóng xạ β- với chu kỳ bán rã T, tạo thành hạt nhân con Mg24. Tại thời điểm ban đầu khảo sát thì tỷ số khối lượng Mg24 và Na24 là 0,25. Sau thời gian 3T thì tỷ số trên là
3.
4.
6.
9.
Theo giả thuyết bài toán, tại thời khảo sát , ta có:
Tỉ số trên sau khoảng thời gian t = 3T
Đáp án D
Tính chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ, cho biết tại thời điểm t1, tỷ số giữa hạt mẹ và hạt con là 1 : 7. Tại thời điểm t2 sau 414 ngày, tỷ số đó là 1 : 63
69 ngày.
138 ngày.
207 ngày.
552 ngày.
Đáp án B
Chu kỳ bán rã của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là TA và TB = 2TA. Ban đầu hai khối chất A và B có số hạt nhân như nhau. Sau thời gian t = 4TA thì tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là
1/4.
4.
4/5.
5/4.
Đáp án D
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất là
heli.
sắt.
urani.
cacbon.
Đáp án B
Hạt nhân mẹ X phóng xạ tạo thành hạt nhân con Y. Sự phụ thuộc số hạt nhân X và Y theo thời gian được cho bởi đồ thị. Tỷ số hạt nhân tại thời điểm t0 gần giá trị nào nhất sau đây ?
9,3.
7,5.
8,4.
6,8.
Đáp án B
Cho phản ứng hạt nhân nhân . Đây là
phản ứng phân hạch.
phản ứng thu năng lượng
phản ứng nhiệt hạch
hiện tượng phóng xạ hạt nhân
Phản ứng là phản ứng nhiệt hạch.
Đáp án C
Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, khối lượng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) bằng
0,36m0.
0,25m0.
1,75m0.
1,25m0.
Đáp án D
Cho hạt prôtôn có động năng 1,8 MeV bắn vào hạt nhân 3Li7 đang đứng yên, sinh ra hai hạt α có cùng độ lớn vận tốc và không sinh ra tia γ. Cho biết mP = 1,0073 u; mα = 4,0015 u; mLi = 7,0144 u. Cho chùm hạt α bay vào trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,4 T theo phương vuông góc với từ trường. Lấy uc2 = 931,5 MeV, c = 3.108 m/s, độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C. Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt α trong từ trường đều bằng
1,39.10-12 N.
2,76.10-12 N.
5,51.10-12 N.
5,51.10-10 N.
Năng lượng toàn phần trong quá trình phản ứng hạt nhân xảy ra được bảo toàn
Lực lorenxo tác dụng lên hạt khi nó chuyển động trong từ trường
Đáp án B
So với hạt nhân , hạt nhân có ít hơn
30 nơtrôn và 22 prôtôn.
16 nơtrôn và 14 prôtôn.
16 nơtrôn và 22 prôtôn.
30 nơtrôn và 14 prôtôn
Phương pháp: Tính số Proton , số notron .
Cách giải:
Hạt nhân có 18 p và 40 - 18 = 22 n
Hạt nhân có 4 p và 10 - 4 = 6 n
Vậy hạt có ít hơn 14 p và 16n
Đáp án B
Hạt nhân mẹ X phóng xạ tạo thành hạt nhân con Y. Sự phụ thuộc số hạt nhân X và Y theo thời gian được cho bởi đồ thị. Tỷ số hạt nhân tại thời điểm t0 gần giá trị nào nhất sau đây ?
9,3.
7,5.
8,4.
6,8.
Đáp án B
Điện tích của một phôtôn bằng:
+2e
+e
0.
–e.
Đáp án B
Tàu ngầm hạt nhân sử dụng năng lượng phân hạch U235. Biết mỗi phản ứng phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Nếu công suất của lò là 400 MW thì khối lượng U235 cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng
1,75 kg.
2,59 kg
2,67 kg.
1,69 kg.
Phương pháp: sử dụng công thức tính công suất và hiệu suất của lò phản ứng.
Cách giải: Công suất của lò là 400MW, vậy 1 ngày nhiệt lượng mà lò tỏa ra là: Q = P.t
Gọi khối lượng Urani cần dùng là m kg thì năng lượng do m kg Urani tham gia phản ứng tỏa ra là:
Đáp án D
Hạt prôtôn có động năng 5,48 MeV được bắn vào hạt nhân đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân, sau phản ứng thu được hạt nhân và hạt X. Biết hạt X bay ra với động năng 4 MeV theo hướng vuông góc với hướng chuyển động của hạt prôtôn tới ( lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u gần bằng số khối). Vận tốc của hạt nhân Li là:
10,07.106 m/s.
8,24.106 m/s.
0,824.106 m/s.
1,07.106 m/s.
Phương pháp: Sử dụng định luật bảo toàn động lượng.
Cách giải: Ta có thể biểu diễn các vecto động lượng như hình vẽ:
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ hai hạt p và Be.
Gọi góc giữa vec to động lượng của Li và vecto tổng động lượng là α. Ta có
Đáp án A
Năng lượng nghỉ của 1 gam nguyên tử Côban bằng:
9.1016 J.
9.1013 J
3.105 J
3.108 J.
Đáp án B
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
prôtôn, nơtron.
nơtron và êlectron
prôtôn, nơtron và êlectron.
prôtôn và êlectron.
Đáp án A
Người ta dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ φ. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng
9,5 MeV.
0,8 MeV.
7,9 MeV.
8,7 MeV.
Đáp án A
Chu kỳ bán rã của 2 chất phóng xạ A và B lần lượt là T1 và T2. Biết . Ban đầu, hai khối chất A và B có số lượng hạt nhân như nhau. Sau thời gian t = 2T1 tỉ số các hạt nhân A và B còn lại là
1/3.
2.
1/2.
1
Gọi NA và NB là số hạt nhân còn lại sau thời gian phân rã t. ta có:
Đáp án C
Số nơtron của hạt nhân là
14
20
8
6
Công thức hạt nhân tức là có 6 proton và 14-6 = 8 nơ tron
Đáp án C
Hạt nhân có khối lượng nghỉ 4,0015u. Biết khối lượng nghỉ nơtron 1,008665ucủa protôn là 1,00276u. Năng lượng liên kết riêng của là
7,075 MeV/ nuclon.
28,30 MeV/nuclon
4,717MeV/nuclon
14,150MeV/nuclon
Đáp án A
Chu kì bán rã của chất phóng xạ là
Khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ ban đầu biến thành chất khác.
Khoảng thời gian để 1 kg chất phóng xạ biến thành chất khác.
Khoảng thời gian để 1mol chất phóng xạ biến thành chất khác.
Khoảng thời gian để một nửa lượng chất phóng xạ ban đầu biên s thành chất khác.
Đáp án D
Hạt nhân phóng xạ β+
16 protôn và 14 nơtrôn
14protôn và 16 nơtron.
17 protôn và 13 nơtron
15 protôn và 15 nơtron
Đáp án B
Bắn một hạt protôn với vận tốc 3.105 m/s đến va chạm với hạt nhân Li đang đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân. Sau phản ứng tạo thành hai hạt nhân giống nhau bay theo hai hướng tạo với nhau góc 1600. Coi khối lượng của các hạt gần đúng là số khối. Năng lượng tỏa ra là
20,0 MeV
14,6MeV
10,2MeV
17,4 MeV
Ta có phương trình phản ứng là:
Sau phản ứng tạo thành 2 hạt He, bay theo hai hướng tạo với hướng của p ban đầu một góc 800.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có hình biểu diễn các vecto động lượng
Áp dụng định lý sin trong tam giác ta có:
Đáp án B
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
Năng lượng liên kết.
năng lượng liên kết riêng.
điện tích hạt nhân.
khối lượng hạt nhân.
Đáp án B
Biết số Avôgađrô NA= 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số protôn có trong 0,27 gam Al1327 là
8,828.1022.
6,826.1022.
9,826.1022.
7,826.1022.
có 13 proton, nên trong n hạt nhân có số hạt proton là:
Đáp án D
Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c ( c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là
0,36m0c2.
1,25m0c2
0,25m0c2
0,225m0c2.
Đáp án B
Gọi τ là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần. Sau thời gian 2τ, số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu?
13,5%
25,25%
93,75%
6,25%.
Đáp án D
Hạt nhân có
9 hạt prôtôn; 8 hạt nơtron
8 hạt prôtôn; 17 hạt nơtron
9 hạt prôtôn; 17 hạt nơtron
8 hạt prôtôn; 9 hạt nơtron
Đáp án D
Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m0 khi chuyển động với tốc độ v = 0,6c ( c là tốc độ ánh sáng trong chân không) thì khối lượng sẽ bằng
m0
1,25m0
1,56m0
0,8m0
Đáp án B
Bắn một hạt α có động năng 5,21 MeV vào hạt nhân đang đứng yên gây ra phản ứng . Biết phản ứng thu năng lượng là 1,21 MeV. Động năng của hạt nhân O gấp 4 lần động năng hạt p. Động năng của hạt nhân O bằng
0,8 MeV
1,6 MeV
6,4 MeV
3,2 MeV
Đáp án D
Hạt nhân X phóng xạ α để tạo thành hạt nhân Y bền theo phương trình . Người ta nghiên cứu một mẫu chất, sự phụ thuộc của số hạt nhân X(NX) và số hạt nhân Y( NY) trong mẫu chất đó theo thời gian đo được như trên đồ thị.Hạt nhân X có chu kỳ bán rã bằng
16 ngày
12 ngày
10 ngày
8 ngày
Đáp án C
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
năng lượng liên kết
năng lượng liên kết riêng.
điện tích hạt nhân.
khối lượng hạt nhân.
Đáp án B
Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn
khối lượng
năng lượng.
động lượng.
số nuclon.
Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn khối lượng
Đáp án A
Trong nguồn phóng xạ với chu kỳ bán rã T =14 ngày đêm đang có 108nguyên tử. Hai tuần lễ trước đó, số nguyên tử trong nguồn đó là
2.108 nguyên tử
2,5.107 nguyên tử
5.107 nguyên tử
4.108 nguyên tử
Đáp án A
Dự án lò phản ứng nhiệt hạch ITER tại Pháp dùng phản ứng nhiệt hạch để phát điện với công suất điện tạo ra là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa từ nhiệt sang điện bằng 25%. Cho độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D và hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u và 0,030382 u. Khối lượng Heli do nhà máy thải ra trong 1 năm (365 ngày) là
9,35 kg
74,8 kg.
37,4 kg.
149,6 kg.
Năng lượng mỗi phản ứng sinh ra là:
Vậy mỗi phản ứng tỏa ra 17,5 MeV nhiệt lượng và tạo ra 1 hạt He.
Năng lượng mà nhà máy tạo ra trong 1 năm là:
Năng lượng mà nhà máy đã tiêu tốn ( bằng năng lượng tỏa ra từ các phản ứng)
Khối lượng He đã được tạo ra là:
Đáp án D
Trong một vụ thử hạt nhân, quả bom hạt nhân sử dụng sự phân hạch của đồng vị với hệ số nhân nơtron là k (k >1). Giả sử phân hạch trong mỗi phản ứng tạo ra 200 MeV. Coi lần đầu chỉ có một phân hạch và các lần phân hạch xảy ra đồng loạt. Sau 85 phân hạch thì quả bom giải phóng tổng cộng 343,87 triệu kWh. Giá trị của k là
2,0
2,2
2,4
1,8
Phươgn trình phản ứng:
Vậy cứ sau mỗi phản ứng lại tạo ra k hạt n để gây ra k phản ứng tiếp theo, hình thành chuỗi phản ứng theo cấp số nhân
Tổng số phản ứng là tổng của cấp số nhân ban đầu là 1, công bội là k. với 85 phản ứng
Từ đó, tổng năng lượng tỏa ra là:
Đáp án A
Chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày phóng xạ biến đổi thành hạt chì . Lúc đầu có 0,2 g Po nguyên chất, sau 414 ngày khối lượng chì thu được là
0,0245 g.
0,172 g.
0,025 g.
0,175 g.
Đáp án B
Cho phản ứng hạt nhân T + D +n . Biết năng lượng liên kết riêng của T là = 2,823 MeV/nucleon, của là = 7,0756 MeV/nucleon và độ hụt khối của D là 0,0024u. Cho 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là
17,6 MeV.
2,02 MeV.
17,18 MeV.
20,17 MeV
Đáp án A
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ này phát ra 8n hạt . Sau 414 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ này chỉ phát ra được n hạt . Giá trị của T
12,3 năm
138 ngày
2,6 năm
3,8 ngày
Đáp án B
Hạt nhân có
35 nuclôn
18 proton
35 nơtron
17 nơtron
Hạt nhân có 35 nuclôn, 17 proton, 18 nơtron
Đáp án A
Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là với . Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là với . Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
Y, X, Z
X, Y, Z
Z, X, Y
Y, Z, X
Tính bền vững của hạt nhân được quyết định bởi năng lượng liên kết riêng
=> tính bền vững giảm dần theo thứ tự Y, X, Z
Đáp án A
Cho phản ứng hạt nhân . Trong đó hạt X có
Z = 1; A = 3
Z = 2; A = 4
Z = 2; A = 3
Z = 1; A = 1
Đáp án A
Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,02u. Phản ứng hạt nhân này
thu năng lượng 18,63 MeV
tỏa năng lượng 18,63 MeV
thu năng lượng 1,863 MeV
tỏa năng lượng 1,863 MeV
Năng lượng của phản ứng: E = (mt – ms)c2 = -0,02u.c2 = -0,02.931,5 = -18,63 MeV> 0 : phản ứng thu năng lượng
Đáp án A








