300 Bài tập Hạt nhân nguyên tử cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải (P1)
50 câu hỏi
Hạt nhân đơteri D12 có khối lượng mD = 2,0136 u. Biết khối lượng của prôtôn là mP = 1,0073 u và của nơtron là mn = 1,0087 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân D12 xấp xỉ bằng
1,67 MeV.
1,86 MeV.
2,24 MeV.
2,02 MeV
Sắp xếp nào sau đây là đúng về sự tăng dần quãng đường đi được của các tia phóng xạ trong không khí?
γ, β, α
α, γ, β.
α, β, γ.
β, γ, α.
Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là 2h và 4h. Ban đầu hai khối chất A và B có số hạt nhân như nhau. Sau thời gian 8h thì tỉ số giữa số hạt nhân A và B còn lại là
1/2.
1/3.
1/4.
2/3.
Hạt proton có năng lượng toàn phần lớn gấp 3 lần năng lượng nghỉ của nó. Tốc độ của hạt proton này là
2.108 m/s
3.108 m/s
22.108 m/s
6.108 m/s
Trong các phản ứng hạt nhân sau phản ứng nào là phản ứng nhiệt hạch?
Người ta dùng một hạt X bắn phá hạt nhân A1327l gây ra phản ứng hạt nhân X+A1227l → P1530+n01. Hạt X là
êlectron.
hạt α .
pôzitron.
proton
Gọi mp, mn, mx lần lượt là khối lượng của proton, nơtron và hạt nhân XZA. Năng lượng liên kết của một hạt nhân XZA được xác định bởi công thức
Người ta dùng một proton bắn phá hạt nhân X đang đứng yên tạo thành hai hạt α. Biết rằng các hạt α bay ra với cùng tốc độ và các vectơ vận tốc của chúng hợp với nhau một góc β. Góc β có thể nhận giá trị bằng
1200.
900.
300.
1400.
Khi nói về tia phát biểu nào sau đây là sai?
Tia là dòng các hạt nhân nguyên tử heli .
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
Tia phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.
Khi đi trong không khí, tia làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng
Hạt nhân C614 phóng xạ β- Hạt nhân con sinh ra có
5 prôtôn và 6 nơtron.
7 prôtôn và 7 nơtron.
6 prôtôn và 7 nơtron.
7 prôtôn và 6 nơtron
Hạt nhân đang đứng yên thì phóng xạ Ngay sau đó, động năng của hạt
bằng động năng của hạt nhân con.
nhỏ hơn động năng của hạt nhân con.
bằng không.
lớn hơn động năng của hạt nhân con
Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sự phóng xạ không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài như nhiệt độ, áp suất,....
Tổng khối lượng của các hạt tạo thành lớn hơn khối lượng của hạt nhân mẹ.
Hạt nhân con bền vững hơn hạt nhân mẹ.
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Công suất bức xạ toàn phần của Mặt Trời là P = 3,9.1026 W. Phản ứng hạt nhân trong lòng Mặt Trời là phản ứng tổng hợp hiđrô thành heli và lượng heli tạo thành trong một năm (365 ngày) là 1,945.1019 kg. Khối lượng hiđrô tiêu thụ một năm trên Mặt Trời xấp xỉ bằng
1,958.1019 Kg
0,9725.1019 Kg
3,89.1019 Kg
1,945.1019 Kg
Cho 4 tia phóng xạ. tia a, tia β+, tia β- và tia γ đi vào một miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là.
tia γ .
tia β-
tia β+
tia α
Trong phản ứng sau đây n01 +U92235 →M4295o+L57139a+2X+7β-. Hạt X là.
electron
nơtron
proton
heli
Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B là TA và TB = 2TA. Ban đầu hai khối chất A và B có số hạt nhân như nhau. Sau thời gian t = 4TA thì tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là
1/4
4.
4/5
5/4
Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn
năng lượng toàn phần.
số nuclôn.
động lượng.
số nơtron.
Đồng vị P84210o phóng xạ α tạo thành chì P82206b. Ban đầu một mẫu chất Po210 có khối lượng là 1 mg.Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa số hạt nhân Pb và số hạt nhân Po trong mẫu là 7.1. Tại thời điểm t2 = t1 + 414 (ngày) thì tỉ lệ đó là 63.1. Tính chu kì bán rã của Po210
138 ngày
138,5 ngày
139 ngày
Một kết quả khác
Một hạt nhân X, ban đầu đứng yên, phóng xạ α và biến thành hạt nhân Y. Biết hạt nhân X có số khối là A, hạt α phát ra tốc độ v. Lấy khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó tính theo đơn vị u. Tốc độ của hạt nhân Y bằng.
4vA+4
2vA-4
4vA-4
2vA+4
Số prôton và số nơtron của hạt nhân nguyên tử Z3067n lần lượt là
67 và 30
30 và 67
37 và 30
30 và 37
Biết khối lượng của prôtôn là 1,00728 u; của nơtron là 1,00866 u; của hạt nhân N1123a là 22,98373u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của N1123a bằng.
8,11 MeV
81,11 MeV
145,31 MeV
18,66 MeV
Người ta dùng prôton có động năng KP = 2,2MeV bắn vào hạt nhân đứng yên L37i và thu được hai hạt X giống nhau có cùng động năng. Cho khối lượng các hạt là. mP = 1,0073 u; mLi = 7,0144 u; mX = 4,0015u; và 1u = 931,5 MeV/c2. Động năng của mỗi hạt X là.
9,81 MeV
12,81 MeV
6,81MeV
4,81MeV
Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Số hạt prôtôn.
Số hạt nuclôn
Trong phản ứng tổng hợp hêli L37i+H11→2(H24e) + 15MeV, nếu tổng hợp hêli từ 1g Li thì năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kg nước có nhiệt độ ban đầu là 0°C? Lấy nhiệt dung riêng của nước C = 4200(J / kg.K).
4,95.105kg.
1,95.105kg.
3,95.105kg.
2,95.105kg.
Chất phóng xạ pôlôni P84210o phát ra tia α và biến đổi thành chì P82206b. Cho chu kì bán rã của P84210o là 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là 1/3. Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là
1/25
1/16
1/9
1/15
Nguyên tử cacbon C612 có điện tích là
12e.
6e.
‒6e.
0.
Gọi τ là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi 4 lần. Sau khoảng thời gian 2τ số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu.
25,25%
93,75%
6,25%
13,50%
Trong các lò phản ứng hạt nhân, vật liệu nào dưới đây có thể đóng vai trò “chất làm chậm” tốt nhất đối với nơtron ?
Kim loại nặng.
Cadimi.
Bêtông.
Than chì.
Chu kì bán rã của chất phóng xạ là 2,5 năm. Sau 1 năm tỉ số giữa số hạt nhân còn lại và số hạt nhân ban đầu là
0,4.
0,242.
C 0,758.
0,082
Hạt proton có động năng KP = 6MeV bắn phá hạt nhân B49e đứng yên tạo thành hạt α và hạt nhân X. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương chuyển động của proton với động năng bằng 7,5MeV. Cho khối lượng của các hạt nhân bằng số khối. Động năng của hạt nhân X là.
6 MeV
14 MeV
2 MeV
10 MeV
Tia αlà dòng các hạt nhân
H12
H13
H24
H23
Để so sánh độ bền vững giữa hai hạt nhân ta dựa vào đại lượng
Số khối A của hạt nhân
Độ hụt khối hạt nhân
Năng lượng liên kết hạt nhân
Năng lượng liên kết riêng hạt nhân
Định luật bảo toàn nào sau đây không được áp dụng trong phản ứng hạt nhân?
Định luật bảo toàn điện tích.
Định luật bảo toàn động lượng.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, Ay, AZvới AX=2AY = 0,5AZ Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ∆EX,∆EY,∆EZ với ∆EZ<∆EX<∆EY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
Y,X,Z
X,Y,Z
Z.X.Y
Y,Z,X
Phản ứng hạt nhân sau: L37i+H11→H24e+H24e Biết mLi = 7,0144u, mH = 1,0073u, mHe = 4,0015u, 1u = 931,5 MeV. Năng lượng phản ứng tỏa ra là
17,42Mev
17,25MeV
7,26MeV
12,6MeV
Nuclôn là tên gọi chung của prôtôn và
pôzitron
electron
nơtrinô
nơtron
Cho phản ứng hạt nhân: H24e+N714→H11+X số prôtôn và nơtron của hạt nhân X lần lượt là
A 8 và 9
9 và 17
9 và 8
8 và 17
Cho phản ứng hạt nhân C612+γ→3H24e Biết khối lượng của C612 và H24elần lượt là 11,997u và 4,0015u lấy1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng nhỏ nhất của phôtôn ứng với bức xạ γ để phản ứng xảy ra có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
7Mev
6MeV
9MeV
8MeV
Cho rằng một hạt nhân urani U92235 khi phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 200 MeV. Lấy NA = 6,02.1023 mol-1, 1eV = 1,6.1019J và khối lượng mol của urani U92235 là 235g/mol Năng lượng tỏa ra khi 2g U92235phân hạch hết là
9,6.1010J
10,3.1023J
16,4.1023J
16,4.1010J
Cho rằng khi một hạt nhân urani U92235 phân hạch thì tỏa ra năng lượng trung bình là 200 MeV. Lấy NA = 6,02.1023mol-1 khối lượng mol của urani U92235 là 235 gam/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg urani U92235 là
51,2.1026MeV
5,12.1026MeV
2,56.1016MeV
2,56.1015MeV
Một chất phóng xạ α có chu kì bán rã T. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ này phát ra 8n hạt α Sau 415 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ này chỉ phát ra được n hạt α Giá trị của T
12,3 năm
138 ngày
2,6 năm
3,8 ngày
Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,02u. Phản ứng hạt nhân này
thu năng lượng 18,63 MeV
tỏa năng lượng 18,63 MeV
thu năng lượng 1,863 MeV
tỏa năng lượng 1,863 MeV
Khẳng định nào sau đây sai khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch?
Cả hai loại phản ứng này đều tỏa năng lượng.
Con người đã chủ động tạo ra được hai phản ứng này
Các hạt nhân sản phẩm bền vững hơn các hạt nhân tham gia phản ứng
Một phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng lớn hơn một phản ứng phân hạch
Cho phản ứng hạt nhân D12+D12→H23e+n01+3,25MeV. Biết độ hụt khối của hạt nhân D12 bằng 0,0024u. Năng lượng liên kết của hạt nhân H23e bằng:
7,72 MeV
8,52 MeV
9,24 MeV
5,22 MeV
U92238sau một chuỗi phóng xạ ra các hạt hạt α và β biến đổi thành chì P82206b. Biết chu kì bán rã của sự biến đổi tổng hợp này là 4,6.109 năm. Giả sử ban đầu một loại đá chỉ chứa urani, không chứa chì và lượng chì sinh ra chỉ nằm trong mẫu đá đó. Nếu hiện nay, tỉ lệ khối lượng của U92238với khối lượng của P82206b là 37 thì tuổi của đá ấy gần nhất với giá trị nào sau đây?
2.107 năm.
2.108 năm
2.109 năm
2.1010 năm
Trong phản ứng hạt nhân H12+H12→H23e+n01 hạt nhân H12 có động năng như nhau K1, động năng của hạt nhân H23evà nơtrôn lần lượt là K2, K3. Hệ thức nào sau đây đúng?
Kết luận nào không đúng khi nói về phản ứng phân hạch và nhiệt hạch?
Đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Đều là phản ứng hạt nhân thuộc loại kích thích.
Mỗi phản ứng phân hạch tỏa năng lượng lớn hơn phản ứng nhiệt hạch.
Đều là phản ứng hạt nhân điều khiển được
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T, ban đầu có N0 hạt nhân. Sau khoảng thời gian t, số hạt nhân của chất đó chưa bị phân rã là
Đồng vị U92238sau một chuỗi các phân rã thì biến thành chì P82206bbền, với chu kì bán rã T = 4,47 tỉ năm. Ban đầu có một mẫu chất U92238 nguyên chất. Sau 2 tỉ năm thì trong mẫu chất có lẫn chì P2060b với khối lượng mPb = 0,2g Giả sử toàn bộ lượng chì đó đều là sản phẩm phân rã từ U238. Khối lượng U238 ban đầu là
0,428g
4,28g
0,866g
8,66g
Số prôtôn có trong hạt nhân P84210o là
210
84
126
294








