30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 17)
Đề thi

30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT42 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lý?

Nấu canh cua thấy riêu cua nổi lên.

Khử mùi tanh cá mè bằng giấm hoặc chanh.

Cho anbumin vào Cu(OH)2 thấy có màu tím xuất hiện.

Cho brom vào anilin thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kêt tủa vàng?

CH2=CH2.

CH≡CH.

CH3-CH3.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

11,3.

11,1.

9,5.

9,7.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tơ nào dưới đây thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét?

Tơ nilon-6,6.

Tơ nitron.

Tơ capron.

Tơ lapsan.

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là

10%.

15%.

5%.

30%.

Xem đáp án

Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Ca.

Al.

Na.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl?

Na2CO3

AgNO3

K2SO4

Ba(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit là?

CuO

MgO

Fe3O4

Fe2O3

Xem đáp án

Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40ml dung dịch (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom?

CH3CH2OH.

C6H5-CH=CH2 (stiren).

CH3CHO.

CH=CH-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,2 gam este có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với dung dịch KOH dư (t0). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là:

4,76 gam.

6,74 gam.

8,85 gam.

5,88 gam.

Xem đáp án

Chọn D.

nHCOOCH3=0,07

→nHCOOK=0,07→mHCOOK=5,88 gam.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Amilozơ.

Xenlulozơ.

Glucozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng là:

dung dịch KCl dẫn điện.

benzen là chất điện li mạnh.

muối ăn rắn, khan dẫn điện.

HCl là chất điện li yếu.

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Ag+

Fe2+

Zn2+

Ca2+

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là

5,60.

2,24.

3,36.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Thuốc súng không khói ←X→ Y→ Solbitol. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

Xenlulozo, glucozo.

Xenlulozo, fructozo.

Tinh bột, glucozo.

Tinh bột, fructozo.

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng dung dịch AgNO3/NH3 không thể phân biệt được cặp chất nào sau đây:

Glucozơ và saccarozơ

fructozơ và saccarozơ

fructozơ và axit axetic

Glucozơ và fructozơ

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime (X) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt (gần 90%). Polime (Y) là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa.  (X), (Y) lần lượt là ?

poli(metyl metacrylat) và PVC

nhựa phenol-fomanđehit và PE

poliacrilonitrin và PVC

poli(metyl acrylat) và cao su thiên nhiên

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC. Tính số mắt xích trong phân tử của loại tơ này:

240.

118.

133.

113.

Xem đáp án

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol CuCl2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Khi ở catot bắt đầu sủi bọt khí thì dừng điện phân. Tại thời điểm này khối lượng catot đã tăng

12,8 gam.

18,4 gam.

0,0 gam.

5,6 gam.

Xem đáp án

Chọn A.

Khi catot có khí thì Cu2+ bị điện phân hết

→nCu=nCu2+=0,2

mCatot tăng = mCu= 12,8 gam.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tác dụng được với dung dịch NaOH, dung dịch nước brom nhưng không phản ứng được với dung dịch NaHCO3. X là chất nào trong số các chất sau?

Axit axetic.

Phenol.

Anilin.

ancol etylic.

Xem đáp án

Chọn B.

Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3 => Chọn X là phenol.

C6H5OH+NaOH→C6H5ONa+H2O

C6H5OH+3Br2→C6H2Br3−OH+3HBr.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối Ba(HCO3)2 tác dụng với chất nào sau đây sinh ra chất kết tủa và chất khí?

H2SO4.

HCl.

FeSO4.

Ca(OH)2.

Xem đáp án

Chọn A.

BaHCO32+H2SO4→BaSO4↓+2CO2↑+2H2O.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

Lớp váng nổi lên khi nấu thịt, cá là hiện tượng đông tụ protein.

Protein dễ tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

Với lòng trắng trứng, Cu(OH)2 đã phản ứng với các nhóm peptit - CO - NH - cho sản phẩm màu tím.

Sữa tươi để lâu sẽ bị vón cục, tạo thành kết tủa do bị lên men làm đông tụ protein.

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ure là một loại phân bón được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón nào sau đây?

Phân lân.

Phân kali.

Phân NPK.

Phân đạm.

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ các vật liêu kim loại, người ta thường tiến hành mạ crom lên bề mặt kim loại. Hãy cho biết tên của phương pháp bảo vệ kim loại đó?

Tạo hợp kim không gỉ.

Phương pháp điện hóa.

Dùng chất kìm hãm.

Bảo vệ bề mặt.

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân chất béo glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng glixerol thu được là:

6,900 kg

0,736 kg

0,750 kg

8,100 kg

Xem đáp án

Thủy phân chất béo glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg (ảnh 1)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là

C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO

C2H5COOH và HCOOC2H5

HCOOC2H5và HOCH2CH2CHO

HCOOC2H5 và HOCH2COCH3

Xem đáp án

Chọn A.

X và Y đều tác dụng với Na => X,Y chứa OH và COOH.

X tác dụng được với NaHCO3 => X chứa COOH.

Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc => Y Y chứa HCOO- hoặc CHO.

Vậy X, Y lần lượt là C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

C2H5NH2và C3H7NH2.

C3H7NH2và C4H9NH2.

CH3NH2và C2H5NH2.

CH3NH2và (CH3)3N.

Xem đáp án

Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong (ảnh 1)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 32g Fe2O3 bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu được cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là:

40g

60g

50g

30g

Xem đáp án

Khử hoàn toàn 32g Fe2O3 bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu được cho vào (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là

26,40.

27,30.

25,86.

27,70.

Xem đáp án

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn (ảnh 1)

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn (ảnh 2)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau đây: X→H2O/OH-Y→Z→T¬ nilon-6,6. X có công thức phân tử C9H16O4. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ là

4

1

3

2

Xem đáp án

Cho sơ đồ phản ứng sau đây:  (ảnh 1)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 17,8 gam một hỗn hợp A gồm CuO, FeO, Al2O3 phải dùng vừa đủ 400ml dung dịch HCl 2M. Mặt khác, nếu đun nóng 17,8 gam hỗn hợp A và cho luồng khí CO dư đi qua, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 16,2 gam chất rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp A là

89,90%.

42,70%.

57,30%.

19,10%.

Xem đáp án

Hoà tan hoàn toàn 17,8 gam một hỗn hợp A gồm CuO, FeO, Al2O3 phải dùng (ảnh 1)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Chuyển màu hồng

Y

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Z

Dung dịch AgNO3 có NH3 (t0)

Kết tủa Ag

T

Nước brom

Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Anilin, tinh bột, glucozo, axit glutamic

Axit glutamic, tinh bột, glucozo, anilin

Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozo

Axit glutamic, glucozo, tinh bột, anilin

Xem đáp án

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.

(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.

(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.

(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.

(g) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

2

4

1

3

Xem đáp án

Tiến hành các thí nghiệm sau:  (a) Điện phân MgCl2 nóng chảy. (ảnh 1)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Mặt khác cho X tác dụng với Na thì số mol H2 thu được đúng bằng số mol của X đã phản ứng. Nếu tách một phân tử H2O từ X thì tạo ra sản phẩm thể trùng hợp tạo polime. Số công thức cấu tạo phù hợp của Xlà

3

1

7

6

Xem đáp án

Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2 (ảnh 1)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 3 – 4 ml dung dịch AgNO3 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc).

Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.

Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2.

Bước 4: Rót nhẹ tay 2 ml dung dịch saccarozơ 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 70oC). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc.

Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 70oC). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc.

Cho các phát biểu sau:

(a) Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 có trong dung dịch.

(b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

(c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat

(d) Sau bước 4, thành ống nghiệm (1) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.

(e) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

4

3

2

1

Xem đáp án

Chọn B.

Nội dung các bước:

+ Bước 1: Chuẩn bị dung dịch AgNO3/NH3 trong ống (1) và (2).

+ Bước 2: Thủy phân saccarozơ trong ống (3)

+ Bước 3: Loại bỏ H2SO4 trong ống (3) bằng NaHCO3.

+ Bước 4: Thực hiện phản ứng tráng gương của saccarozơ với ống (1)

+ Bước 5: Thực hiện phản ứng tráng gương của dung dịch sau thủy phân saccarozơ với ống (2).

(a) Đúng

(b) Sai, dung dịch đồng nhất do tất cả các chất đều tan tốt.

(c) Đúng

(d) Sai, saccarozơ không tráng gương.

(e) Đúng, sản phẩm thủy phân (glucozơ, fructozơ) có tráng gương.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(1) X1 + H2O →có màng ngăn điện phân  X2 + X3 + H2

(2) X2 + X4 → BaCO3 + Na2CO3  + H2O

(3) X2 + X→ X1 + X5 + H2O

(4) X4 + X6    →  BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

Các chất X2, X5, X6 lần lượt là

NaOH. NaClO, H2SO4

KOH, KClO3, H2SO4

NaHCO3, NaClO, KHSO4

NaOH, NaClO, KHSO4

Xem đáp án

Chọn D.

X2 là sản phẩm điện phân có màng ngăn nên X2 là kiềm, từ phản ứng X2 + X4 => X2 là NaOH.

X3 là Cl2; X5 là NaClO.

X4 là Ba(HCO3)2, X6 là KHSO4.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là

6

5

7

4

Xem đáp án

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được (ảnh 1)

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được (ảnh 2)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai este mạch hở, MX < MY < 160. Đốt cháy hoàn toàn 105,8 gam hỗn hợp T chứa X, Y cần vừa đủ 86,24 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng 105,8 gam T với dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng cần phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn E và hỗn hợp F gồm hai ancol no, đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn E thu được CO2; 101,76 gam Na2CO3 và 2,88 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong T là

43,87%.

44,23%.

43,67%.

45,78%.

Xem đáp án

X, Y là hai este mạch hở, MX < MY < 160. Đốt cháy hoàn toàn 105,8 gam (ảnh 1)

X, Y là hai este mạch hở, MX < MY < 160. Đốt cháy hoàn toàn 105,8 gam (ảnh 2)

X, Y là hai este mạch hở, MX < MY < 160. Đốt cháy hoàn toàn 105,8 gam (ảnh 3)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác, 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là

44,525.

40,9.

42,725.

39,350.

Xem đáp án

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là (ảnh 1)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ số mol:

(1) (X) C9H20N2O4 + 2NaOH ®X1+ X2 +X3­ +H2O

(2) X1+ 3HCl®X4 + 2NaCl

(3) X →170°C  C2H4 + H2O

(4) X2 + O  →men   X5 + H2O

(5) X5 + X3® X6

Biết X3 có cùng số nguyên tử cacbon với X2. Cho các phát biểu sau:

(a) X6 có công thức phân tử là C4H11NO2.

(b) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 thu được 8 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2.

(c) Tổng số nguyên tử trong phân tử X4 là 22.

(d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 cần dùng 5,5 mol khí oxi.

Số phát biểu đúng là

1

3

2

4

Xem đáp án

(d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 cần dùng 5,5 mol khí oxi.  Số phát biểu đúng là (ảnh 1)

(d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 cần dùng 5,5 mol khí oxi.  Số phát biểu đúng là (ảnh 2)