30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 17)
40 câu hỏi
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lý?
Nấu canh cua thấy riêu cua nổi lên.
Khử mùi tanh cá mè bằng giấm hoặc chanh.
Cho anbumin vào Cu(OH)2 thấy có màu tím xuất hiện.
Cho brom vào anilin thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.
Đáp án A
CH2=CH2.
CH3-CH3.
CH3CHO.
Đáp án B
11,3.
11,1.
9,5.
9,7.
Đáp án D
Loại tơ nào dưới đây thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét?
Tơ nilon-6,6.
Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ lapsan.
Đáp án B
Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là
10%.
15%.
5%.
30%.

Ca.
Al.
Na.
Fe.
Đáp án D
AgNO3
Đáp án C
CuO
MgO

CH3CH2OH.
C6H5-CH=CH2 (stiren).
CH3CHO.
CH=CH-CH=CH2.
Đáp án A
4,76 gam.
6,74 gam.
8,85 gam.
5,88 gam.
Chọn D.
gam.
Amilozơ.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Đáp án D
dung dịch KCl dẫn điện.
benzen là chất điện li mạnh.
muối ăn rắn, khan dẫn điện.
HCl là chất điện li yếu.
Đáp án A
Đáp án A
5,60.
2,24.
3,36.
4,48.
Đáp án C
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Thuốc súng không khói Solbitol. Tên gọi của X, Y lần lượt là:
Xenlulozo, glucozo.
Xenlulozo, fructozo.
Tinh bột, glucozo.
Tinh bột, fructozo.
Đáp án A
Glucozơ và saccarozơ
fructozơ và saccarozơ
fructozơ và axit axetic
Glucozơ và fructozơ
Đáp án D
poli(metyl metacrylat) và PVC
nhựa phenol-fomanđehit và PE
poliacrilonitrin và PVC
poli(metyl acrylat) và cao su thiên nhiên
Đáp án A
Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC. Tính số mắt xích trong phân tử của loại tơ này:
240.
118.
133.
113.
Đáp án C
12,8 gam.
18,4 gam.
0,0 gam.
5,6 gam.
Chọn A.
Khi catot có khí thì Cu2+ bị điện phân hết
tăng = = 12,8 gam.
Axit axetic.
Phenol.
Anilin.
ancol etylic.
Chọn B.
Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3 => Chọn X là phenol.
.
H2SO4.
HCl.
FeSO4.
Ca(OH)2.
Chọn A.
.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Lớp váng nổi lên khi nấu thịt, cá là hiện tượng đông tụ protein.
Protein dễ tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Với lòng trắng trứng, Cu(OH)2 đã phản ứng với các nhóm peptit - CO - NH - cho sản phẩm màu tím.
Sữa tươi để lâu sẽ bị vón cục, tạo thành kết tủa do bị lên men làm đông tụ protein.
Đáp án B
Phân lân.
Phân kali.
Phân NPK.
Phân đạm.
Đáp án D
Tạo hợp kim không gỉ.
Phương pháp điện hóa.
Dùng chất kìm hãm.
Bảo vệ bề mặt.
Đáp án D
Thủy phân chất béo glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng glixerol thu được là:
6,900 kg
0,736 kg
0,750 kg
8,100 kg

C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO
C2H5COOH và HCOOC2H5
HCOOC2H5và HOCH2CH2CHO
HCOOC2H5 và HOCH2COCH3
Chọn A.
X và Y đều tác dụng với Na => X,Y chứa OH và COOH.
X tác dụng được với NaHCO3 => X chứa COOH.
Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc => Y Y chứa HCOO- hoặc CHO.
Vậy X, Y lần lượt là C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO.
C2H5NH2và C3H7NH2.
C3H7NH2và C4H9NH2.
CH3NH2và C2H5NH2.
CH3NH2và (CH3)3N.

40g
60g
50g
30g

26,40.
27,30.
25,86.
27,70.


4
1
3
2

89,90%.
42,70%.
57,30%.
19,10%.

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Chuyển màu hồng |
Y | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím |
Z | Dung dịch AgNO3 có NH3 (t0) | Kết tủa Ag |
T | Nước brom | Kết tủa trắng |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Anilin, tinh bột, glucozo, axit glutamic
Axit glutamic, tinh bột, glucozo, anilin
Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozo
Axit glutamic, glucozo, tinh bột, anilin
Đáp án B
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
(g) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là2
4
1
3

Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Mặt khác cho X tác dụng với Na thì số mol H2 thu được đúng bằng số mol của X đã phản ứng. Nếu tách một phân tử H2O từ X thì tạo ra sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime. Số công thức cấu tạo phù hợp của Xlà
3
1
7
6

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 3 – 4 ml dung dịch AgNO3 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc).
Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2.
Bước 4: Rót nhẹ tay 2 ml dung dịch saccarozơ 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 70oC). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc.
Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 70oC). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 có trong dung dịch.
(b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
(c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat
(d) Sau bước 4, thành ống nghiệm (1) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.
(e) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?4
3
2
1
Chọn B.
Nội dung các bước:
+ Bước 1: Chuẩn bị dung dịch AgNO3/NH3 trong ống (1) và (2).
+ Bước 2: Thủy phân saccarozơ trong ống (3)
+ Bước 3: Loại bỏ H2SO4 trong ống (3) bằng NaHCO3.
+ Bước 4: Thực hiện phản ứng tráng gương của saccarozơ với ống (1)
+ Bước 5: Thực hiện phản ứng tráng gương của dung dịch sau thủy phân saccarozơ với ống (2).
(a) Đúng
(b) Sai, dung dịch đồng nhất do tất cả các chất đều tan tốt.
(c) Đúng
(d) Sai, saccarozơ không tráng gương.
(e) Đúng, sản phẩm thủy phân (glucozơ, fructozơ) có tráng gương.
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(1) X1 + H2O X2 + X3 + H2
(2) X2 + X4 BaCO3 + Na2CO3 + H2O
(3) X2 + X3 X1 + X5 + H2O
(4) X4 + X6 BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O
Các chất X2, X5, X6 lần lượt làNaOH. NaClO, H2SO4
KOH, KClO3, H2SO4
NaHCO3, NaClO, KHSO4
NaOH, NaClO, KHSO4
Chọn D.
X2 là sản phẩm điện phân có màng ngăn nên X2 là kiềm, từ phản ứng X2 + X4 => X2 là NaOH.
X3 là Cl2; X5 là NaClO.
X4 là Ba(HCO3)2, X6 là KHSO4.
6
5
7
4


X, Y là hai este mạch hở, MX < MY < 160. Đốt cháy hoàn toàn 105,8 gam hỗn hợp T chứa X, Y cần vừa đủ 86,24 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng 105,8 gam T với dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng cần phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn E và hỗn hợp F gồm hai ancol no, đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn E thu được CO2; 101,76 gam Na2CO3 và 2,88 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong T là
43,87%.
44,23%.
43,67%.
45,78%.



44,525.
40,9.
42,725.
39,350.

Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ số mol:
(1) (X) C9H20N2O4 + 2NaOH ®X1+ X2 +X3 +H2O
(2) X1+ 3HCl®X4 + 2NaCl
(3) X2 C2H4 + H2O
(4) X2 + O2 X5 + H2O
(5) X5 + X3® X6
Biết X3 có cùng số nguyên tử cacbon với X2. Cho các phát biểu sau:
(a) X6 có công thức phân tử là C4H11NO2.
(b) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 thu được 8 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2.
(c) Tổng số nguyên tử trong phân tử X4 là 22.
(d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 cần dùng 5,5 mol khí oxi.
Số phát biểu đúng là1
3
2
4






