30 đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề số 6)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có thể cắt được thủy tinh?
Al
Fe
Cr
Li
Cr là kim loại cứng nhất có thể cắt được thủy tinh
Đáp án C.
Chất nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm?
Al2O3
P2O5
FeO
BaO
Các kim loại (K, Na, Ca, Ba...) và oxit của chúng dễ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
Đáp án B.
Kim loại Mg tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành khí H2?
ZnSO4
HNO3 loãng, nóng
HCl
H2SO4 đặc, nóng
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Đáp án C.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Cu
Ag
Na
Điện phân nóng chảy thường dùng điều chế các kim loại từ Al trở về trước
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Pt Au
Đáp án D.
Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?
Fe
Al
Ag
Zn
Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa học
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Pt Au
Đáp án C.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
13
11
14
12
Cấu hình đầy đủ là 1s2 2s2 2p6 3s1 (z=11)
Đáp án B.
Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào?
Magie
Nhôm
Đồng
Sắt
Quặng boxit có chứa Al2O3.2H2O
Đáp án B.
Chất nào sau đây gọi là muối ăn?
Na2CO3
NaHCO3
NaCl
NaNO3
Muối ăn chứa chủ yếu là NaCl
Đáp án C.
Điện phân nóng chảy chất nào sau đây để điều chế kim loại canxi?
Ca(NO3)2
CaCO3
CaCl2
CaSO4
Để điều chế kim loại canxi, điện phân nóng chảy muối canxi clorua.
Đáp án C.
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch?
NaNO3
CuSO4
AgNO3
HCl
Fe đứng sau Na trong dãy hoạt động hóa học
Đáp án A.
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là
+2; +4, +6
+2, +3, +6
+1, +2, +4, +6
+3, +4, +6
Crom có số oxi hóa phổ biến là +2, +3, +6
Đáp án B.
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất nóng lên do có bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính
N2
CO2
O2
SO2
CO2 là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính
Đáp án B.
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được C2H3O2Na và C2H6O. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOC2H5
C2H3COOC2H5
C2H3COOCH3
C2H5COOCH3
C2H3O2Na là muối CH3COONa và C2H6O là ancol C2H5OH
Đáp án A.
Thủy phân este nào sau đây thu được ancol etylic (CH3CH2OH)?
CH3COOCH3
HCOOCH3
HCOOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
Este RCOOR’ gốc R’ (C2H5) là gốc của ancol
Đáp án C.
Chất nào là monosaccarit?
Xelulozơ
Amilozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ, Đisaccarit gồm saccarozơ, Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ
Đáp án C.
X là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường. Chất X là?
CH3NH2
C6H5NH2
H2N-CH2-COOH
(C6H10O5)n
Các aminoaxit là chất rắn ở điều kiện thường và tan tốt trong nước
Đáp án C.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử glyxin là
7
4
5
6
Glyxin là C2H5O2N
Đáp án C.
Polime nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
Nilon-6,6
Amilozơ
Polietilen
Nilon-6
Một số polime làm chất dẻo: polietilen, polivinylclorua, polistiren,...
Đáp án C.
C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol?
1
2
4
3
Đồng phân ancol (C<=5): 2n-2 = 22 = 4 đồng phân
Đáp án C.
Thành phần chính của quặng photphorit là
Ca3(PO4)2
NH4H2PO4
Ca(H2PO4)2
CaHPO4
Nhớ công thức của một số loại quặng điều chế photpho: photphorit, apatit,...
Đáp án A.
Một mol hợp chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư tạo nhiều mol khí nhất?
FeO
FeS
FeCO3
Fe3O4
Dựa vào bảo toàn e, nếu hợp chất nào nhường e nhiều nhất thì số mol khí tạo thành sẽ nhiều nhất.
Þ FeO nhường 1e, FeS nhường 9e và Fe3O4 nhường 1e.
Trong đó: FeCO3 nhường 1e ngoài sản phẩm khử ra thì còn có khí CO2 tạo thành nhưng tổng mol khí tạo thành vẫn ít hơn FeS.
Đáp án B.
Triolein tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được chất X. Thủy phân triolein thu được ancol Y. X và Y lần lượt là?
tripanmitin và etylen glicol
tripanmitin và glixerol
tristearin và etylen glicol
tristearin và glixerol
C17H33COO3C3H5+3H2→C17H35COO3C3H5
-> X là tristearin
C17H33COO3C3H5+3H2O→3C17H33COOH+C3H5OH3
-> Y là glyxerol.
Đáp án D.
Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của m là
2,7
8,1
4,05
1,36
Bảo toàn electron
→nAl=nNO=0,15→mAl=0,15.27=4,05
Đáp án C.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đốt dây sắt trong khí clo.
(b) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(c) Cho Fe vào dung dịch Fe(NO3)3.
(d) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).
Số thí nghiệm tạo thành muối sắt (II) là
2
1
4
3
(a) tạo FeCl3
(b) tạo Fe(NO3)3
Đáp án A.
Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng Cu trong X là
6,4 gam
11,2 gam
12,8 gam
3,2 gam
Chỉ Fe trong hỗn hợp phản ứng với HCl nên:
nFe=nH2=0,2→mCu=mX-mFe=6,4 gam
Đáp án A.
Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số đồng phân cấu tạo của este X thỏa mãn tính chất trên là
6
4
5
3
Sản phẩm thu được có tráng gương nên phải chứa HCOOH, hoặc anđehit, hoặc cả hai.
Có 4 chất X thỏa mãn
HCOO-CH=CH-CH3HCOO-CH2-CH=CH2HCOO-CCH3=CH2CH3COO-CH=CH2
Đáp án B.
Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?
Giấy đo pH
dung dịch AgNO3/NH3, t0
Giấm
Nước vôi trong
Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là
330,96
220,64
260,04
287,62
Quy đổi X thành C và H2O
→nCO2=nC=nO2=1,68
BaOH2 dư →nBaCO3=1,68→mBaCO3=330,96
Đáp án A.
Cho x mol axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa y mol NaOH. Biểu thức liên hệ x và y là.
2x = 3y
y = 4x
y = 2x
y = 3x
nGlu=x→nHCl=xnNaOH=2nGlu+nHCl⇔y=3x
Đáp án D.
Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), polistiren, poli(etylen terephtalat), nilon- 6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
4
2
1
3
Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:
Poli (vinyl clorua) (từ CH2=CH-Cl)
Polistiren (từ C6H5-CH=CH2)
Đáp án B.
Hấp thụ hết 5,6 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2. Kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn nước lọc và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
10,6
5,3
15,9
7,95
nCO2=0,25molnOH-=nNaOH+2nBaOH2=0,4mol
Ta thấy 1<nOH-nCO2=0,40,25=1,6<2⇒Tạo CO32- (a mol) và HCO3- (b mol)
Ta có hệ phương trình
a+b=nCO2=0,252a+b=nOH-=0,4→a=0,15b=0,1
Ta thấy 0,15 mol Ba2+ và 0,15 mol CO32- phản ứng vừa đủ với nhau
Sau khi loại bỏ kết tủa dung dịch thu được chỉ chứa 0,1 mol NaHCO3.
2NaHCO3 →t°Na2CO3 + H2O + CO2
0,1 → 0,05 (mol)
mchất rắn khan = mNa2CO3 = 0,05.106 = 5,3 gam.
Đáp án B.
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (với điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là
4
3
5
2
(a) đúng.
(b) sai vì CO không phản ứng với Al2O3 mà chỉ phản ứng với CuO tạo Cu.
(c) đúng.
(d) đúng.
(e) đúng.
PTHH: Ag+ + Fe2+ → Ag ↓ + Fe3+
Ag+ + Cl- → AgCl ↓
Đáp án A.
Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M và NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là:
33,5
38,6
21,4
40,2
nCH3COOC6H5=0,1 và nCH3COOH=0,2
Muối chứa CH3COO-:0,3; C6H5O-:0,1; K+:1,5a; Na+:2,5a
Bảo toàn điện tích →1,5a+2,5a=0,1+0,3→a=0,1
-> m muối = 38,6
Đáp án B.
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
(b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử.
(c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.
(d) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau.
(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(g) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.
Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
(a) Đúng
(b) Sai, glucozơ là chất khử (hay chất bị oxi hóa)
(c) Đúng, do tạo muối tan C6H5NH3Cl
(d) Đúng
(e) Sai, axit 2-aminoetanoic không làm đổi màu quỳ tím.
(g) Sai, nhất thiết có C, có thể không có H (ví dụ CCl4).
Đáp án A.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong X, oxi chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là
6,4 gam
0,92 gam
0,48 gam
12,8 gam
Vì pH = 13 nên OH- dư ⇒nOH-ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol
có nOH-=nNa+nK+2nBa
Áp dụng bảo toàn e nNa+nK+2nBa=2nO+0,04.2 ⇒ nO = 0,03 mol
Theo đề %mO=16nOm=0,075 ⇒,=6,4 gam
Đáp án A.
Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH → X1 + 2X2 (đun nóng)
(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 → Poli(etilen terephtalat) + 2nH2O (đun nóng, xúc tác)
(d) X2 + CO → X5 (đun nóng, xúc tác)
(e) X4 + 2X5 ↔ X6 + 2H2O (H2SO4 đặc, đun nóng)
Cho biết X là este có công thức phân tử C10H10O4. X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 là
118
132
104
146
b,c→X1 là C6H4COONa2; X3 là C6H4COOH2; X4 là C2H4OH2
a→X là C6H4COOCH32 và X2 là CH3OH
d→X5 là CH3COOH
e→X6 là CH3COO2C2H4→MX6=146
Đáp án D.
Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?
28,15%
10,8%
31,28%
25,51%
X gồm NO (0,05) và H2 (0,2)
Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,57
Bảo toàn H→nNH4+=0,05
Bảo toàn N→nFeNO32=0,05
nH+=4nNO+2nH2+10nNH4++2nO→nO=0,32→nFe3O4=0,08→mMg=mR-mFe3O4-mFeNO32=10,8→%Mg=28,15%
Đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,2
0,24
0,12
0,16
Đặt nX = x;nCO2 = y; độ bất bão hoà của X là k.
Theo BT O: 6x + 6,16 = 2y + 2 (1) và m = mC + mH + mO = 12y + 2.2 + 16.6x
Khi cho X tác dụng với NaOH thì: nNaOH = 3x mol và nC3H8O3 = x mol
→BTKL 96x + 12y + 4 + 3x.40 = 35,36 + 92x (2)
Từ (1), (2) suy ra: x = 0,04; y = 2,2
Theo độ bất bão hoà: x.(k – 1) = y – 2 (1) ⇒ k = 6 ⇒nBr2 = x.(k – 3) = 0,12 mol.
Đáp án C.
Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng KOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
6,1
7,1
7,3
6,4
nCO2=0,28;nH2O=0,17
Bảo toàn khối lượng →nO2=0,315
Bảo toàn O→nM=0,05
nNaOH=0,07>nM→Z là este của phenol
→nX+nY=0,03 và nZ=0,02
X, Y có số C là n và Z có số C là m →nC=0,03n+0,02m=0,28 →3n+2m=28
Xà phòng hóa tạo anđehit Q nên n≥3 mặt khác m≥7 nên n = 4 và m = 8 là nghiệm duy nhất.
Sản phẩm có 1 ancol, 1 andehit, 2 muối nên các chất là:
X:HCOO-CH2-CH=CH2Y:HCOO-CH=CH-CH3Z:HCOO-C6H4-CH3
Muối gồm HCOONa (0,05) và CH3-C6H4-ONa (0,02)
-> m muối = 6 (g)
Đáp án A.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
* Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
* Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
* Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.
Có các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất.
(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hóa.
(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
Số phát biểu đúng là
4
1
2
3
(a) Sai, sau bước 1 chưa có phản ứng gì.
(b) Đúng
(c) Sai, thêm NaCl bão hòa để tăng tỉ khối hỗn hợp đồng thời hạn chế xà phòng tan ra.
(d) Đúng, chất lỏng còn lại chứa C3H5(OH)3.
(e) Đúng
Đáp án D.

