30 đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề số 6)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề số 6)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT57 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể cắt được thủy tinh?

Al

Fe

Cr

Li

Xem đáp án

Cr là kim loại cứng nhất có thể cắt được thủy tinh

Đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm?

Al2O3

P2O5

FeO

BaO

Xem đáp án

Các kim loại (K, Na, Ca, Ba...) và oxit của chúng dễ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ

Đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Mg tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành khí H2?

ZnSO4

HNO3 loãng, nóng

HCl

H2SO4 đặc, nóng

Xem đáp án

Mg  +  2HCl  →  MgCl2  +  H2

Đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Fe

Cu

Ag

Na

Xem đáp án

Điện phân nóng chảy thường dùng điều chế các kim loại từ Al trở về trước

K   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+  Ag   Hg     Pt    Au

Đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?

Fe

Al

Ag

Zn

Xem đáp án

Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa học

K   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+  Ag   Hg     Pt    Au

Đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

13

11

14

12

Xem đáp án

Cấu hình đầy đủ là 1s2 2s2 2p6 3s1 (z=11)

Đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào?

Magie

Nhôm

Đồng

Sắt

Xem đáp án

Quặng boxit có chứa Al2O3.2H2O

Đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây gọi là muối ăn?

Na2CO3

NaHCO3

NaCl

NaNO3

Xem đáp án

Muối ăn chứa chủ yếu là NaCl

Đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy chất nào sau đây để điều chế kim loại canxi?

Ca(NO3)2

CaCO3

CaCl2

CaSO4

Xem đáp án

Để điều chế kim loại canxi, điện phân nóng chảy muối canxi clorua.

Đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch?

NaNO3

CuSO4

AgNO3

HCl

Xem đáp án

Fe đứng sau Na trong dãy hoạt động hóa học

Đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số oxi hoá đặc trưng của crom là

+2; +4, +6

+2, +3, +6

+1, +2, +4, +6

+3, +4, +6

Xem đáp án

Crom có số oxi hóa phổ biến là +2, +3, +6

Đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất nóng lên do có bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính

N2

CO2

O2

SO2

Xem đáp án

CO2 là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính

Đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được C2H3O2Na và C2H6O. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3COOC2H5

C2H3COOC2H5

C2H3COOCH3

C2H5COOCH3

Xem đáp án

C2H3O2Na là muối CH3COONa và C2H6O là ancol C­2H5OH

Đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este nào sau đây thu được ancol etylic (CH3CH2OH)?

CH3COOCH3

HCOOCH3

HCOOCH2CH3

CH3CH2COOCH3

Xem đáp án

Este RCOOR gốc R (C2H5) là gốc của ancol

Đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào là monosaccarit?

Xelulozơ

Amilozơ

Glucozơ

Saccarozơ

Xem đáp án

Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ, Đisaccarit gồm saccarozơ, Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ

Đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường. Chất X là?

CH3NH2

C6H5NH2

H2N-CH2-COOH

(C6H10O5)n

Xem đáp án

Các aminoaxit là chất rắn ở điều kiện thường và tan tốt trong nước

Đáp án C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hiđro trong phân tử glyxin là

7

4

5

6

Xem đáp án

Glyxin là C2H5O2N

Đáp án C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?

Nilon-6,6

Amilozơ

Polietilen

Nilon-6

Xem đáp án

Một số polime làm chất dẻo: polietilen, polivinylclorua, polistiren,...

Đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol?

1

2

4

3

Xem đáp án

Đồng phân ancol (C<=5): 2n-2 = 22 = 4 đồng phân

Đáp án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng photphorit là

Ca3(PO4)2

NH4H2PO4

Ca(H2PO4)2

CaHPO4

Xem đáp án

Nhớ công thức của một số loại quặng điều chế photpho: photphorit, apatit,...

Đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mol hợp chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư tạo nhiều mol khí nhất?

FeO

FeS

FeCO3

Fe3O4

Xem đáp án

Dựa vào bảo toàn e, nếu hợp chất nào nhường e nhiều nhất thì số mol khí tạo thành sẽ nhiều nhất.

Þ FeO nhường 1e, FeS nhường 9e và Fe3O4 nhường 1e.

Trong đó: FeCO3 nhường 1e ngoài sản phẩm khử ra thì còn có khí CO2 tạo thành nhưng tổng mol khí tạo thành vẫn ít hơn FeS.

Đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được chất X. Thủy phân triolein thu được ancol Y. X và Y lần lượt là?

tripanmitin và etylen glicol

tripanmitin và glixerol

tristearin và etylen glicol

tristearin và glixerol

Xem đáp án

C17H33COO3C3H5+3H2→C17H35COO3C3H5

-> X là tristearin

C17H33COO3C3H5+3H2O→3C17H33COOH+C3H5OH3

-> Y là glyxerol.

Đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của m là

2,7

8,1

4,05

1,36

Xem đáp án

Bảo toàn electron

→nAl=nNO=0,15→mAl=0,15.27=4,05

Đáp án C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Đốt dây sắt trong khí clo.

(b) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

(c) Cho Fe vào dung dịch Fe(NO3)3.

(d) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

Số thí nghiệm tạo thành muối sắt (II) là

2

1

4

3

Xem đáp án

(a) tạo FeCl3

(b) tạo Fe(NO3)3

Đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng Cu trong X là

6,4 gam

11,2 gam

12,8 gam

3,2 gam

Xem đáp án

Chỉ Fe trong hỗn hợp phản ứng với HCl nên:

nFe=nH2=0,2→mCu=mX-mFe=6,4 gam

Đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số đồng phân cấu tạo của este X thỏa mãn tính chất trên là

6

4

5

3

Xem đáp án

Sản phẩm thu được có tráng gương nên phải chứa HCOOH, hoặc anđehit, hoặc cả hai.

Có 4 chất X thỏa mãn

HCOO-CH=CH-CH3HCOO-CH2-CH=CH2HCOO-CCH3=CH2CH3COO-CH=CH2

Đáp án B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?

Giấy đo pH

dung dịch AgNO3/NH3, t0

Giấm

Nước vôi trong

Xem đáp án

Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là

330,96

220,64

260,04

287,62

Xem đáp án

Quy đổi X thành C và H2O

→nCO2=nC=nO2=1,68

BaOH2 dư →nBaCO3=1,68→mBaCO3=330,96

Đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x mol axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa y mol NaOH. Biểu thức liên hệ x và y là.

2x = 3y

y = 4x

y = 2x

y = 3x

Xem đáp án

nGlu=x→nHCl=xnNaOH=2nGlu+nHCl⇔y=3x

Đáp án D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), polistiren, poli(etylen terephtalat), nilon- 6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

4

2

1

3

Xem đáp án

Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

Poli (vinyl clorua) (từ CH2=CH-Cl)

Polistiren (từ C6H5-CH=CH2)

Đáp án B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết 5,6 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2. Kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn nước lọc và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

10,6

5,3

15,9

7,95

Xem đáp án

nCO2=0,25molnOH-=nNaOH+2nBaOH2=0,4mol

Ta thấy 1<nOH-nCO2=0,40,25=1,6<2⇒Tạo CO32- (a mol) và HCO3- (b mol)

Ta có hệ phương trình

a+b=nCO2=0,252a+b=nOH-=0,4→a=0,15b=0,1

Ta thấy 0,15 mol Ba2+ và 0,15 mol CO32- phản ứng vừa đủ với nhau

Sau khi loại bỏ kết tủa dung dịch thu được chỉ chứa 0,1 mol NaHCO3.

2NaHCO3  →t°Na2CO3 + H2O + CO2

     0,1 →                  0,05                       (mol)

 mchất rắn khan = mNa2CO3 = 0,05.106 = 5,3 gam.

Đáp án B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl (với điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.

(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng thu được Al và Cu.

(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

Số phát biểu đúng là

4

3

5

2

Xem đáp án

(a) đúng.

(b) sai vì CO không phản ứng với Al2O3 mà chỉ phản ứng với CuO tạo Cu.

(c) đúng.

(d) đúng.

(e) đúng.

PTHH: Ag+ + Fe2+ → Ag ↓ + Fe3+

          Ag+ + Cl- → AgCl ↓

Đáp án A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M và NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là:

33,5

38,6

21,4

40,2

Xem đáp án

nCH3COOC6H5=0,1 và nCH3COOH=0,2

Muối chứa CH3COO-:0,3; C6H5O-:0,1; K+:1,5a; Na+:2,5a

Bảo toàn điện tích →1,5a+2,5a=0,1+0,3→a=0,1

-> m muối = 38,6

Đáp án B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

(b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử.

(c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.

(d) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau.

(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

(g) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.

Số phát biểu đúng là

2

4

5

3

Xem đáp án

(a) Đúng

(b) Sai, glucozơ là chất khử (hay chất bị oxi hóa)

(c) Đúng, do tạo muối tan C6H5NH3Cl

(d) Đúng

(e) Sai, axit 2-aminoetanoic không làm đổi màu quỳ tím.

(g) Sai, nhất thiết có C, có thể không có H (ví dụ CCl4).

Đáp án A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong X, oxi chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là

6,4 gam

0,92 gam

0,48 gam

12,8 gam

Xem đáp án

Vì pH = 13 nên OH-⇒nOH-ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol

có nOH-=nNa+nK+2nBa

Áp dụng bảo toàn e nNa+nK+2nBa=2nO+0,04.2 ⇒ nO = 0,03 mol

Theo đề %mO=16nOm=0,075 ⇒,=6,4 gam

Đáp án A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH → X1 + 2X2 (đun nóng)

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 → Poli(etilen terephtalat) + 2nH2O (đun nóng, xúc tác)

(d) X2 + CO → X5 (đun nóng, xúc tác)

(e) X4 + 2X5 ↔ X6 + 2H2O (H2SO4 đặc, đun nóng)

Cho biết X là este có công thức phân tử C10H10O4. X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6

118

132

104

146

Xem đáp án

b,c→X1 là C6H4COONa2; X3 là C6H4COOH2; X4 là C2H4OH2

a→X là C6H4COOCH32 và X2 là CH3OH

d→X5 là CH3COOH

e→X6 là CH3COO2C2H4→MX6=146

Đáp án D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?

28,15%

10,8%

31,28%

25,51%

Xem đáp án

X gồm NO (0,05) và H2 (0,2)

Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,57

Bảo toàn H→nNH4+=0,05

Bảo toàn N→nFeNO32=0,05

nH+=4nNO+2nH2+10nNH4++2nO→nO=0,32→nFe3O4=0,08→mMg=mR-mFe3O4-mFeNO32=10,8→%Mg=28,15%

Đáp án A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

0,2

0,24

0,12

0,16

Xem đáp án

Đặt nX = x;nCO2 = y; độ bất bão hoà của X là k.

Theo BT O: 6x + 6,16 = 2y + 2 (1) và m = mC + mH + mO = 12y + 2.2 + 16.6x

Khi cho X tác dụng với NaOH thì: nNaOH = 3x mol và nC3H8O3 = x mol

→BTKL 96x + 12y + 4 + 3x.40 = 35,36 + 92x (2)

Từ (1), (2) suy ra: x = 0,04; y = 2,2

Theo độ bất bão hoà: x.(k – 1) = y – 2 (1) ⇒ k = 6 ⇒nBr2 = x.(k – 3) = 0,12 mol.

Đáp án C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng KOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

6,1

7,1

7,3

6,4

Xem đáp án

nCO2=0,28;nH2O=0,17

Bảo toàn khối lượng →nO2=0,315

Bảo toàn O→nM=0,05

nNaOH=0,07>nM→Z là este của phenol

→nX+nY=0,03 và nZ=0,02

X, Y có số C là n và Z có số C là m →nC=0,03n+0,02m=0,28 →3n+2m=28

Xà phòng hóa tạo anđehit Q nên n≥3 mặt khác m≥7 nên n = 4 và m = 8 là nghiệm duy nhất.

Sản phẩm có 1 ancol, 1 andehit, 2 muối nên các chất là:

X:HCOO-CH2-CH=CH2Y:HCOO-CH=CH-CH3Z:HCOO-C6H4-CH3

Muối gồm HCOONa (0,05) và CH3-C6H4-ONa (0,02)

-> m muối = 6 (g)

Đáp án A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:

     * Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

     * Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

     * Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.

Có các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất.

(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.

(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hóa.

(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.

Số phát biểu đúng là

4

1

2

3

Xem đáp án

(a) Sai, sau bước 1 chưa có phản ứng gì.

(b) Đúng

(c) Sai, thêm NaCl bão hòa để tăng tỉ khối hỗn hợp đồng thời hạn chế xà phòng tan ra.

(d) Đúng, chất lỏng còn lại chứa C3H5(OH)3.

(e) Đúng

Đáp án D.