30 đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề số 30)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Fructozơ
Glucozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Chọn đáp án D
Cacbohiđrat chia thành 3 loại:
+ Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ.
+ Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ.
+ Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ.
Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH dư thì thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H35COONa
C17H31COONa
C15H31COONa
C17H33COONa
Chọn đáp án C
Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5+ 3NaOH →3C15H31COONa+ C3H5(OH)3.
Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
C3H8
C4H10
C2H6
CH4
Chọn đáp án D
Trong khí thiên nhiên, metan chiếm hơn 80%
Sục khí CO2 dư vào dung dịch X, thu được kết tủa. Dung dịch X chứa chất nào?
NaAlO2
NaOH
HCl
Al(NO3)3
Chọn đáp án A
CO2+ NaAlO2+ H2O →NaHCO3+ Al(OH)3 ↓
Kim loại nào sau đây không tan được trong H2SO4 loãng?
Mg
Cu
Fe
Al
Chọn đáp án B
Cu đứng sau H2 trong dãy HĐHH nên không phản ứng với axit loãng.
Công thức phân tử của sắt(III) clorua là
Fe2(SO4)3
FeCl2
FeCl3
FeSO4
Chọn đáp án C
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ capron
Tơ axetat
Tơ tằm
Tơ nitron
Chọn đáp án C
Tơ thiên nhiên gồm bông, len, tơ tằm.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Cu
Fe
Ag
Al
Chọn đáp án D
Xét theo dãy điện hóa, theo chiều từ trái sang phải, tính khử của kim loại giảm dần. Do vậy các nguyên tố đứng ở đầu dãy điện hóa sẽ có tính khử cao hơn.
Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
CaO
CaCO3
CaCl2
Na2CO3
Chọn đáp án B
Nước cứng mà trong thành phần có chứa HCO3- thì khi đun nóng sẽ thu được kết tủa.
Ca(HCO3)2→t°CaCO3+CO2+H2O
Hợp chất Gly-Ala-Val-Gly có mấy liên kết peptit?
2
3
1
4
Chọn đáp án B
Kim loại crom không phản ứng được với
F2
AgNO3 (dd)
HCl loãng nóng
NaOH đặc nóng
Chọn đáp án D
Kim loại crom không tác dụng với dung dịch NaOH dù ở bất kì điều kiện nào.
Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,... Công thức của natri cacbonat là
NaHCO3
Na2CO3
NaNO3
NaCl
Chọn đáp án B
Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al2O3?
HNO3
NaOH
HCl
NaNO3
Chọn đáp án D
Al2O3 là một oxit lưỡng tính nên có thể bị hòa tan trong dung dịch axit và bazơ.
Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của K với chất nào sau đây tạo thành oxit?
S
Cl2
O2
H2O
Chọn đáp án C
Saccarozơ (C12H22O11) phản ứng được với chất nào tạo thành dung dịch có màu xanh thẫm?
O2 (to).
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3 (to).
H2 (to, Ni).
Chọn đáp án B
Dung dịch amin nào sau đây tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2?
Metylamin
Phenylamin
Đimetylamin
Etylamin
Chọn đáp án B
Anilin (phenyl amin) có thể tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng.

Ở điều kiện thường, chất X ở thể khí, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp. Ở trạng thái lỏng, X dùng để bảo quản máu. Phân tử X có liên kết ba. Công thức của X là
NO2
NO
NH3
N2
Chọn đáp án D
X, Y là hai cacbohiđrat. X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3. Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất. X, Y lần lượt là:
saccarozơ và fructozơ
xenlulozơ và glucozơ
tinh bột và saccarozơ
tinh bột và xenlulozơ
Chọn đáp án D
Trong các cacbohiđrat có glucozơ và fructozơ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3 và không tham gia phản ứng thủy phânloại đáp án A và B.
Saccarozơ khi thủy phân thu được 2 monosaccarit nên loại đáp án C
Cho các chất sau: alanin, etylamoni axetat, ala-gly, etyl aminoaxetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
2
1
3
4
Chọn đáp án D
Các chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH gồm: aminoaxit, este, chất béo, muối amoni của axit yếu, peptit, protein.
Do vậy các chất trong dãy thỏa mãn là: alanin, etylamoni axetat, ala-gly, etyl aminoaxetat.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Amilozơ có mạch không phân nhánh
Poli(vinyl clorua) có tính đàn hồi
Cao su buna – N là polime tổng hợp
Poli(phenol – fomanđehit) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Chọn đáp án B
Poli (vinylclorua) có tính dẻo và không có tính đàn hồi.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri metacrylat?
CH3COOC2H5
CH2=CHCOOCH3
CH2=C(CH3)COOCH3
C2H5COOCH3
Chọn đáp án C
Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) duy nhất. Giá trị của m là
1,35
8,1
2,7
4,05
Chọn đáp án D
Al→Al+3+3e N+5+3e→N+2⇒nAl=nNO=0,15⇒mAl=4,05 gam.
Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X, thu được được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc. Công thức của X là
C2H5NH2
C4H9NH2
C3H7NH2
CH3NH2
Chọn đáp án A
nN2=0,05⇒nX=0,1 molnCO2=0,2 mol⇒sóa C=0,20,1=2
Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
5
2
4
3
Chọn đáp án C
Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là các este không thuộc vào các trường hợp đặc biệt (ví dụ, loại các este có gốc vinyl, phenyl...). Do đó, các este thỏa mãn trong dãy là: anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin
Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
H2SO4 loãng
NH3
NaCl
HCl
Chọn đáp án B
Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp?
1402666 lít
1382716 lít
1482600 lít
1382600 lít
Chọn đáp án B
6nCO2+6nH2O→(C6H10O5)n+6nO2 Vkk=500162.6.22,4.1000,03=1382716 ĺit.
Cho các chất sau đây: Na2CO3, CO2, BaCO3, NaCl, Ba(HCO3)2. Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng được với bao nhiêu chất?
5
2
4
3
Chọn đáp án D
Ca(OH)2 có thể phản ứng với: Na2CO3, CO2, Ba(HCO3)2.
Ca(OH)2 + Na2CO3 →CaCO3 + 2NaOH
Ca(OH)2 + CO2 →Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 →CaCO3 + BaCO3 + 2H2O
Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc). Mặt khác, nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
2,65
7,45
3,45
6,25
Chọn đáp án A
+ nR2CO3=nNaHCO3=nCO22=0,10,1.(2R+ +60)+0,1.84=18⇒R=18 (NH4)R2CO3:(NH4)2CO3+ (NH4)2CO3:0,05 molNaHCO3:0,05 mol→t°Na2CO3⏟0,025 mol⇔2,65 gam+H2O, CO2 NH3
Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm), rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H2O, V lít CO2 (đktc) và 8,97 gam một muối duy nhất. Giá trị của V là
5,600
14,224
5,264
6,160
Chọn đáp án C
nMOH=7,28M+17nM2CO3=8,972M+60; BT M: nMOH=2nM2CO3hay 7,28M+17=2.8,972M+60⇒M=39 (K)nKOH=0,13nK2CO3=0,065⇒Y gồm RCOOK⏟0,1 molKOH d¨o⏟ 0,03 mol⇒mY=0,1.(R+83)+0,03.56=12,88⇒R=29 (C2H5-).+ BT C: 3nC2H5COOK⏟0,1=nCO2⏟?+nK2CO3⏟0,065⇒nCO2=0,235 mol⇒VCO2 (nktc)=5,264 lit
Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong V ml dung dịch HNO3 2M, thu được khí NO và dung dịch Y. Để tác dụng hết các chất trong Y thì cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32,03 gam chất rắn Z. Giá trị của V là
290
270
400
345
Chọn đáp án A
+ FeS: x molFeS2: y mol→HNO3Fe3+; NO3-SO42-; H+→0,25 mol Ba(OH)2BaSO4Fe(OH)3→t°BaSO4: (x+2y) molFe2O3: 0,5(x+y) mol⇒88x+120y=8233(x+2y)+160.0,5(x+y)=32,03 ⇒x=0,05y=0,03⇒nHNO3=2nBa(NO3)2+nNO=2(0,25-0,11)+0,05.9+0,03.153=0,58 mol⇒Vdd HNO3 2M=290 ml
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein (xúc tác Ni, to) rồi để nguội, thu được chất béo rắn là tristearin.
(b) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH.
(c) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
(d) Phenol (C6H5OH) và anilin đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa.
(e) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Chọn đáp án D
(a) ĐÚNG, (C17H33COO)3C3H5+3H2→Ni, t°(C17H35COO)3C3H5
(b) ĐÚNG.
(c) SAI, vì Cu(OH)2+ dung dịch lòng trắng trứng tạo dung dịch màu tím.
(d) ĐÚNG.
(e) ĐÚNG.
Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 10,6 mol O2, thu được CO2 và 126 gam H2O. Mặt khác, cho 0,12 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được glixerol và m gam hỗn hợp gồm natri oleat và natri stearat. Giá trị của m là
60,80
122,0
73,08
36,48
Chọn đáp án C
Cho các sơ đồ chuyển hóa theo đúng tỉ lệ mol
Biết chất E là este mạch hở. Cho các phát biểu sau:
(a) Hợp chất E có hai đồng phân cấu tạo.
(b) Khối lượng phân tử của X1 là 160.
(c) Trong phân tử Y, số nguyên tử oxi gấp 2 lần số nguyên tử hiđro.
(d) Hợp chất T có hai đồng phân cấu tạo.
(e) Chất Z có thể được tạo thành từ CH3OH chỉ bằng 1 phản ứng hóa học.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chọn đáp án C
Các phát biểu đúng là c, d, e.
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
39,350
34,850
44,525
42,725
Chọn đáp án D
Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO2, H2 và NO (có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng trên. Giá trị của m là
59,02
63,88
68,74
64,96
Chọn đáp án A
+ nT=2,68822,4=0,12⇒nCO2=0,05; nH2=0,02; nNO=0,05⇒nFeCO3=nCO2=0,05.+ nH+ trong Z=nHCl-2nCO2-2nH2-4nNO=0,06⇒Z+AgNO3→nNO=0,064=0,015+ T ch¨òua H2⇒NO3- ~na~o héat+ nAl=x; nFe(NO3)2=y; nKNO3=z⇒Z→0,45 mol NaOHdd K+: z molNa+: 0,45 molCl-: 0,4 molAlO2-: x mol (*)⇒BT~NT cho (*): 0,45+z=0,4+xmX=27x+180y+0,05.116=11,02BTNT N: 2y+z=0,05⇒x=0,06y=0,02z=0,01+ BTE cho toa\on bo¨a quàu tr̀inh: 3nAl⏟0,06+nFe(NO3)2⏟0,02+nFeCO3⏟0,05=2nH2⏟0,02+3nNO⏟0,065+nAg+ p¨o⏟?⇒nAg+ p¨o=0,015⇒mkéat tu^ua=mAg+mAgCl=0,015.108+0,4.143,5=59,02 gam.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:
- Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.
- Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.
- Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.
(b) Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+.
(c) Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hỗn hợp phản ứng.
(d) Ở bước 1, vai trò của NaOH là để làm sạch bề mặt ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
1
4
3
2
Chọn đáp án C
Các phát biểu đúng là a, b, d
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 131,4 gam X vào nước, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 123,12 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 40,32 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
141,84
131,52
236,40
94,56
Chọn đáp án D
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
4,7
2,7
1,1
2,9
Chọn đáp án D
Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, etyl axetat, điphenyl oxalat và glixerol triaxetat. Thủy phân hoàn toàn 44,28 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,5 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 13,08 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít H2. Giá trị của m là
48,86 gam
59,78 gam
51,02 gam
46,7 gam
Chọn đáp án A
+ nOH/ancol=2nH2=0,24BTH: nH/NaOH⏟0,5=nH/OH ancol⏟0,24+nH/H2O⏟?⇒nH/H2O=0,26nH2O=0,13+ BTKL: mmuoi=44,28+0,5.40-13,08-0,13.18=48,86 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1:1) tan hoàn toàn trong nước dư.
(b) Cho từ từ dung dịch NaHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2, thấy xuất hiện kết tủa, sau đó một phần kết tủa bị hòa tan.
(c) Sục 2a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 0,5a mol Ba(OH)2 thu được kết tủa.
(d) Phèn chua được sử dụng làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu.
(e) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 có thể làm mất màu dung dịch KMnO4.
(g) Trong xử lý nước cứng, có thể dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi cation.
Số phát biểu đúng là
6
3
4
5
Chọn đáp án C
Đúng vì:
BaO + 2H2O →Ba(OH)2 + H2
1 mol → 1 mol
2Al+ Ba(OH)2 + H2O →Ba(AlO2)2+ 3H2.
1mol 1 mol ⇒Al hết
(b) Đúng vì H++AlO2-+H2O→Al(OH)3↓
Ba2++SO42-→BaSO4↓Al(OH)3+3H+→Al3++3H2O
(c) sai vi nOH-nCO2=1⇒sinh ra muoi HCO3-.
(e) Đúng.
10FeSO4 +2 KMnO4+ 8H2SO4 →5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4+ K2SO4 +8 H2O.
(g) Đúng, phương pháp trao đổi ion có tác dụng giữ lại các ion Ca2+ và Mg2+ và chuyển các ion Na+... vào trong dung dịch.

