30 đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề số 26)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
W
Al
Na
Hg
Đáp án D
Hg có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất vì là KL duy nhất ở trạng thái lỏng
Kim loại nào tác dụng với N2 ở nhiệt độ thường?
Mg
Fe
Li
Al
Đáp án C
Li tác dụng được với N2 ở điều kiện thường tạo hợp chất Li3N
Tính chất hoá học chung của kim loại là
dễ nhận electron
dễ bị oxi hoá
thể hiện tính oxi hoá
dễ bị khử
Đáp án B
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa)
Chất nào dưới đây là chất lưỡng tính?
Al
Fe(OH)3
Cr2O3
CuSO4
Đáp án C
Cr2O3 là oxit lưỡng tính
Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dẻo) được gây nên chủ yếu bởi
Khối lượng riêng của kim loại
Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại
Tính chất của kim loại
Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại
Đáp án D
Tính chất vật lý chung của KL là do các e tự do trong cấu trúc mạng tinh thể KL gây ra
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Cu, Pb, Ag
Cu, Fe, Al
Fe, Al, Cr
Fe, Mg, Al
Đáp án C
Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội
Chất nào sau đây không phải là chất lưỡng tính?
Al2O3
NaHCO3
Al
Al(OH)3
Đáp án C
Al là kim loại tác dụng với axit, bazơ nhưng không mang tính lưỡng tính
Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, đồng thời được dùng làm phân bón. Công thức hóa học của diêm tiêu kali là
KCl
K2SO4
KNO3
K2CO3
Đáp án C
Diêm tiêu kali là KNO3
Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là do phản ứng hoá học nào sau đây?
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
CaCO3 → CaO + CO2
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Đáp án A
Xem phần hợp chất kim loại kiềm thổ (sgk 12)
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
Mg
Cu
Ba
Ag
Đáp án B
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
2Cr + 3H2SO4(loãng) →Cr2(SO4)3+ 3H2
2Cr + 3Cl2 →t°2CrCl3
Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
Cr2O3 + 2NaOH (đặc) →t°2NaCrO2 + H2O
Đáp án A
A sai vì Cr tác dụng với H2SO4 loãng tạo CrSO4
Quá trình nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí?
Hoạt động của phương tiện giao thông
Đốt rác thải và cháy rừng
Quang hợp của cây xanh
Hoạt động của núi lửa
Đáp án C
Quang hợp của cây xanh tạo O2 nên không làm ô nhiễm môi trường
Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo, ... Este có mùi chuối có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3
CH3COOCH2CH(CH3)2
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3
Đáp án C
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 là este tạo mùi thơm chuối chín
Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)
Hiđro hóa axit béo
Xà phòng hóa chất béo lỏng
Hiđro hóa chất béo lỏng
Đehiđro hóa chất béo lỏng
Đáp án C
Chất béo lỏng(không no) cộng H2 sẽ trở thành chất béo rắn(no)
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
Đáp án A
Xenlulozơ có CTCT là [C6H7O2(OH)3]n
X là hợp chất hữu cơ vừa tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, vừa tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không làm quỳ tím đổi màu. Vậy X là
axit fomic
etyl axetat
metyl fomat
axit axetic
Đáp án C
HCOOCH3 vừa tác dụng với AgNO3/NH3 vừa tác dụng với NaOH nhưng không làm đổi màu quì tím
Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chủ yếu do chất (CH3)3N có tên gọi nào sau đây?
Metyl amin
Etyl amin
Đimetyl amin
Trimetyl amin
Đáp án D
(CH3)3N là trimetyl amin
Polietilen là chất dẻo mềm, được dùng nhiều để làm
màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa
vật liệu cách điện, ống dẫn nước, thủy tinh hữu cơ
dệt vải may quần áo ấm, bện thành sợi
sản xuất bột ép, sơn, cao su
Đáp án A
Xem phần ứng dụng của một số polime (sgk 12)
Sođa khan có công thức hoá học là
NH4HCO3
(NH4)2CO3
Na2CO3
NaHCO3
Đáp án C
Sođa khan có thành phần là Na2CO3
Chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
But-1-in
But-2-in
Propin
Etin
Đáp án B
Các ankin có liên kết ba đầu mạch sẽ tham gia được phản ứng với AgNO3/NH3 tạo được kết tủa vàng
Cho phản ứng sau: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng
6
4
5
3
Đáp án C
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOCH3
HO-C2H4-CHO
HCOOC2H5
C2H5COOH
Đáp án A
C3H6O2 là este của axit axetic (CH3COOH) nên có CT CH3COOCH3
Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí NO2 và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là
1,35
0,405
8,1
0,81
Đáp án B
Bảo toàn electron
3nAl=nNO2+3nNO→nAl=0,015→mAl=0,405gam.
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với dung dịch các chất riêng biệt sau: H2SO4 loãng, CuCl2, Fe(NO3)2, AgNO3, NaCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là
5
2
4
3
Đáp án D
Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng:
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Hòa tan 32 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là
3,2 gam
2,52 gam
1,2 gam
1,88 gam
Đáp án A
Bảo toàn electron 2nCu = 3nNO
→nCu=0,45→mCuO=32-mCu=3,2gam.
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: K, KOH, KHCO3. Số phản ứng xảy ra là
5
4
2
3
Đáp án B
Các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 gồm CH3COOH và HCOOCH3.
Có 4 phản ứng
CH3COOH + Na → CH3COONa + H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
Nhận định sai là
Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2
Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2
Phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom
Đáp án B
Saccarozơ và glixerol đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là
0,10M
0,01M
0,02M
0,20M
Đáp án A
nC6H12O6=nAg2=0,05→CM=0,1M
Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
44,95
53,95
22,35
22,60
Đáp án A
Dung dịch Y chứa:
NH2-CH2-COO-: 0,2 K+:0,5
Bảo toàn điện tích →nCl-=0,3
→m rắn = 44,95
Cho các poline sau: polietilen, tinh bột, tơ tằm, xenlulozơ triaxetat, polibutađien, sợi len. Số polime thiên nhiên là
3
5
2
4
Đáp án A
Polime tự nhiên gồm: tinh bột, tơ tằm, sợi len
Hỗn hợp X gồm propan, etilenglicol và một số ancol no đơn chức mạch hở (trong đó propan và etilenglicol có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa trong bình. Giá trị của m là
42,15
47,47
45,70
43,90
Đáp án C
nC3H8=nC2H6O2→ Tách 2 chất này thành C3H8O và C2H6O
Vậy coi như X chỉ gồm các ancol no, đơn, hở
nCO2=a và nH2O=b→Δm=44a+18=16,58nO=nX=nH2O-nCO2=b-a→mX=12a+2b+16(b-a)=5,444→a=0,232 và b = 0,354→nBaCO3=nCO2=0,232→mBaCO3=45,704
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(6) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
5
6
4
3
Đáp án C
(1) NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O
(2) HCl dư + NaAlO2 → NaCl + AlCl3 + H2O
(3) Không phản ứng.
(4) NH3 + H2O + AlCl3 → Al(OH)3 + NH4Cl
(5) CO2 + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaHCO3
(6) Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + 2NaHCO3
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm este đơn chức X và hiđrocacbon không no Y (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một nguyên tử cacbon), thu được 0,65 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong M là
19,85%.
75,00%
19,40%
25,00%
Đáp án C
Số C = nCO2/nM=3,25
→C3HnO2(0,15) và C4Hm (0,05)
→nH=0,15n+0,05m=0,4.2→3n+m=16
→n=m=4 là nghiệm duy nhất.
X là C3H4O2 và Y là C4H4
→%Y=19,40%
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.
(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°) thu được tristearin.
(e) Fructozơ là đồng phân của glucozơ.
(f) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
3
2
5
4
Đáp án C
Chỉ có (6) sai, amilozơ mạch không nhánh.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ba, Al vào nước được dung dịch X và 9,184 lít H2 (đktc). Cho X phản ứng với 350 ml dung dịch H2SO4 1M được 26,42 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn Y được 32,58 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của Ba có trong hỗn hợp ban đầu là
45,22%
34,18%
47,88%
58,65%
Đáp án D
nH2=0,41->nOH-=0,82nH2SO4=0,35->nH+=0,7→nOH- dư = 0,82 – 0,7 = 0,12→nAl(OH)3=0,12/3=0,04m↓=26,42→nBa=nBaSO4=0,1m↓+m muối = m + 0,12.17 + 0,35.96 = 26,42 + 32,58→m=23,36→%Ba=58,65%
Hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5. Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng 1,89 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam. Hiđro hóa hoàn toàn x mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, t°). Giá trị của x là
0,27
0,28
0,25
0,22
Đáp án D
X+H2→X' chứa C2H4O2, C6H12O2, C6H10O4, C5H8O4, C57H11O6.
C2H4O2 = CH4 + CO2
C6H12O2 = C5H12 + CO2
C6H10O4 = C4H10 + 2CO2
C5H8O4 = C3H8 + 2CO2
C57H110O6 = C54H110 + 3CO2
Quy đổi X’ thành CnH2n+2 (x mol) và CO2.
Để đốt X’ cần nO2=1,89+0,25/2=2,015 và tạo ra nH2O=1,24+0,25=1,49
CnH2n+2+(1,5n+0,5)O2→nCO2+(n+1)H2O→2,015(n+1)=1,49(1,5n+0,5)→n=127/22nH2O=x(n+1)=1,49→x=0,22
Nhúng lá sắt vào 150 ml dung dịch chứa CuCl2 1M và HCl 2M. Sau một thời gian, thu được dung dịch X; 2,24 lít H2 (ở đktc) và lá sắt lấy ra có khối lượng thay đổi 5,2 gam so với ban đầu. Thêm tiếp 2,125 gam NaNO3 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
37,075 gam
36,875 gam
32,475 gam
36,675 gam
Đáp án B
Ban đầu nCuCl2=0,15 và nHCl=0,3
Fe+Cu2+→Fe2++Cux........................xFe+2H+→Fe2++H20,1...................0,1Δm=64x-56(x+0,1)=-5,2→x=0,05
Dung dịch X chứa Fe2+(0,15);Cu2+(0,1);Cl-(0,6) và H+ dư (0,1)
Thêm vào X một lượng nNaNO3=0,025
3Fe2++4H++NO3-→3Fe3++NO+2H2O0,15.....0,1.....0,0250,075...0,1.....0,0250,075....0........0
Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là
42,528
41,376
42,720
11,424
Đáp án C
nCO2=x và nH2O=y→x-y=0,064
Bảo toàn khối lượng: 44x + 18y = 13,728 + 1,24.32
→x=0,88 và y = 0,816
Bảo toàn O: 6nX+2nO2=2nCO2+nH2O
→nX=0,016 và MX=858
Mặt khác, nX=(nH2O-nCO2)/(1-k)→k=5
→X cộng 2H2.
nH2=0,096→nX=nY=0,048mY=mX+mH2=0,048.858+0,096.2=41,376
nNaOH=3nY=0,144 và nC3H5(OH)3=0,048
Bảo toàn khối lượng:
mY+mNaOH=m muối +mC3H5(OH)3
→m muối = 42,72 gam.
Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C và hai este đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là
13,6%
25,7%
15,5%
22,7%
Đáp án A
Số C = 3,875. Do hai ancol cùng C nên chúng phải ít nhất 2C
→X chứa HCOOC2H5 và ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2
Ban đầu đặt a, b là số mol este đơn chức và 2 chức
→a+b=0,24
Bảo toàn O→nO(X)=2a+4b=0,58
→a=0,19 và b = 0,05
Do este 2 chức có 1 nối C=C nên các chất trong X là:
CnH2n-1COOC2H5 (x mol)
HCOOC2H5 (y mol)
CnH2n-1COO-CH2-CH2-OOCH (0,05 mol)
→x+y=0,19nCO2=x(n+3)+3y+0,05(n+4)=0,93nH2O=x(n+1)+3y+0,05(n+2)=0,8→nCO2-nH2O=x+0,1=0,13→x=0,13→y=0,16→n=2
Vậy este đơn chức lớn nhất là CH2=CH-COO-C2H5 (0,03 mol)
Bảo toàn khối lượng →mX=22,04
→%CH2=CH-COO-C2H5=13,6%.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch. Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).
Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2.
Bước 4: Rót dung dịch trong ống (2) vào ống (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Có thể dùng dung dịch Ba(OH)2 loãng thay thế cho tinh thể NaHCO3
Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư
Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh tím
Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp
Đáp án B
A. Sai, thêm Ba(OH)2 loãng làm tăng thể tích (làm loãng sản phẩm thủy phân), mặt khác dung dịch vẩn đục nên mất thời gian đợi lắng hoặc lọc.
C. Sai, thu được dung dịch xanh thẫm.
D. Sai, các chất tham gia và sản phẩm đều tan tốt nên không tách lớp.

