30 đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề số 2)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề số 2)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT56 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

Vonfam

Đồng

Kẽm

Sắt

Xem đáp án

Cần nắm một số tính chất vật lý riêng của một số kim loại:

- Nhẹ nhất: Li (0,5g/cm3)

- Nặng nhất Os (22,6g/cm3).

- Nhiệt độ nc thấp nhất: Hg (−390C)  

- Nhiệt độ cao nhất W (34100C).

- Kim loại mềm nhất là Cs (K, Rb) (dùng dao cắt được) 

- Kim loại cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim Ag, Zn, Fe, Cu?

Dung dịch NaOH

Dung dịch HNO3 loãng

Dung dịch H2SO4 đặc nguội

Dung dịch HCl

Xem đáp án

HNO3 có thể hòa tan nhiều kim loại (trừ Au, Pt), chú ý với HNO3 đặc nguội

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là

tính khử

tính bazơ

tính axit

tính oxi hóa

Xem đáp án

Tính chất hóa học đặc trưng của KL là tính khử (dễ bị oxi hóa)

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào trong bảng tuần hoàn hiện nay chứa toàn bộ là các nguyên tố kim loại?

VIIIA

IVA

IIA

IA

Xem đáp án

Nhóm IIA gồm (Be, Mg, Ca, Sr...)

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch muối AgNO3?

Al, Fe, Ni, Ag

Al, Fe, Cu, Ag

Mg, Al, Fe, Cu

Fe, Ni, Cu, Ag

Xem đáp án

Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa học

KNa+  Mg2+ Al3+  Zn2+  Fe2+    Ni2+   Sn2+   Pb2+    H+  Cu2+   Fe3+  Ag+ Hg2+    Pt2+  Au3+

                                           Tính oxi hóa tăng dần

K   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+  Ag   Hg     Pt    Au

                                           Tính khử giảm dần

Tác dụng với Ag+ thì phải là KL đứng trước Ag+

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl dư?

Fe

Ag

Al

Mg

Xem đáp án

Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa học

K   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+  Ag   Hg     Pt    Au

KL muốn tác dụng với HCl thường phải đứng trước H

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al(OH)3

KCl

MgCl2

NaNO3

NaOH

Xem đáp án

Al(OH)3 mang tính lưỡng tính nên tác dụng được axit và bazơ

Chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với nước sinh ra khí H2?

K2O

Na2O

Na

Be

Xem đáp án

Các KL kiềm và một số KL kiềm thổ ( trừ Be)có khả năng tác dụng với H2O giải phóng khí H2

Chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức thạch cao sống là

CaSO4

CaSO4.2H2O

CaSO4.H2O

CaCO3

Xem đáp án

Thạch cao sống: CaSO4.2H2O

Thạch cao nung: CaSO4.H2O: Đúc tượng, bó bột, chất kết dính trong VLXD.

Thạch cao khan: CaSO4

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 thu được kết tủa X. X là chất nào dưới đây?

Fe(OH)2

Fe3O4

Fe(OH)3

Na2SO4

Xem đáp án

Tạo kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của kali đicromat là

KCl

KNO3

K2Cr2O7

K2CrO4

Xem đáp án

K2CrO(kali cromat): màu vàng ; K2Cr2O(kali đicromat): màu da cam

Chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí X không màu, không mùi. X là thành phần chính (chiếm hàm lượng phần trăm thể tích nhiều nhất) của không khí. Khí X là

N2

CO2

NO

O2

Xem đáp án

Trong không khí có xấp xỉ gần 80% là N2

Chọn đáp án A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl fomat có công thức là

HCOOC2H5

C2H5COOCH3

CH3COOCH=CH2

CH3COOCH3

Xem đáp án

Este RCOOR gọi tên gốc R trước + tên axit gốc RCOO- (đổi IC thành AT)

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tristearin (hay tristearoyl glixerol) có công thức phân tử là

(C17H31COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

(C15H31COO)3C3H5

Xem đáp án

Nhớ các gốc của các axit béo:

(C15H31COO)3C3H5: (806) tripanmitin

(C17H35COO)3C3H5 (890) tristearin.

(C17H33COO)3C3H5: (884) triolein.

Chọn đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột, saccarozơ, glucozơ đều là

đisaccarit

polisaccarit

cacbohiđrat

monosaccarit

Xem đáp án

Khái niệm nhóm cacbohiđrat

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, triolein, metylamin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là

3

4

2

5

Xem đáp án

Các chất bị thủy phân trong môi trường axit este,-lipit, sacca, tinh bột, xenlu, peptit-protein (etyl axetat, saccarozơ, triolein).

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số công thức cấu tạo của đipeptit X mạch hở tạo từ 1 gốc Ala và 1 gốc Gly là

4

5

3

2

Xem đáp án

Gồm Ala-Gly và Gly-Ala

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ capron được điều chế từ monome nào sau đây?

caprolactam

vinyl axetat

axit ađipic

vinyl xianua

Xem đáp án

Xem bảng gọi tên polime từ skg 12

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra kết tủa

Na2CO3 va BaCl2

KOH và H2SO4

Na2CO3 và HCl

NH4Cl và NaOH

Xem đáp án

Tạo kết tủa BaCO3

Chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Etilen trong hoocmon thực vật sinh ra từ quả chín. Công thức của etilen là

C2H2

CH4

C2H4

C2H6

Xem đáp án

Nhớ một số tên hợp chất hữu cơ thông dụng lớp 11

Chọn đáp án C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm và sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc?

Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư

Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl dư

Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng

Cho Fe vào dung dịch CuCl2

Xem đáp án

Fe tác dụng với các chất oxi mạnh, dư: HNO3, H2SO4 đặc, nóng, Cl2, AgNO3,... sẽ tạo hợp chất sắt (III)

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được sản phẩm hữu cơ là

C6H5COONa và CH3OH

CH3COOH và C6H5ONa

CH3COONa và C6H5ONa

CH3COONa và C6H5OH

Xem đáp án

Este dạng RCOOC6H4R khi thủy phân trong mt kiềm sẽ cho 2 muối RCOONa và RC6H4Ona

Chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là

5,4

9,6

7,2

10,8

Xem đáp án

nAl2O3=20,4102=0,2mol4Al+3O2→2Al2O30,4                       0,2→mAl=0,4.27=10,8 gam

Chọn đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là

Fe, Fe2O3

Fe, FeO

Fe3O4, Fe2O3

FeO, Fe3O4

Xem đáp án

Sử dụng Bte nhận xét được số mol e SO2 trao đổi là 2 mol e

Vậy X là Y cũng phải trao đổi mỗi chất là 1 mol e. Vậy X và Y đều phải chứa Fe2+ để tăng lên Fe3+

Chọn đáp án D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan có khối lượng là

1,71 gam

34,20 gam

13,55 gam

17,10 gam

Xem đáp án

nCl-(muối) =2nH2=0,2

→m muối = m kim loại + mCl-=17,10 gam.

Chọn đáp án D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tráng bạc là

4

3

5

6

Xem đáp án

CTCT phù hợp (4 đồng phân) là

+ Axit: CH3 – CH2 – CH2 – COOH và CH3 – CH(CH3) – COOH.

+ Este: CH3 – COO – CH2 – CH3 và CH3 – CH2 – COO – CH3.

Chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở cả dạng mạch hở và mạch vòng.

(b) Trong phân tử saccarozơ, hai gốc monosaccrit liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

(c) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

(d) Tinh bột, saccarozơ, glucozơ đều phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Số phát biểu đúng là

4

1

3

2

Xem đáp án

(a) Đúng, hai dạng vòng chuyển hóa qua lại thông qua dạng mạch hở.

(b) Đúng

(c) Đúng

(d) Sai, tinh bột không phản ứng.

Chọn đáp án C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75% thu được ancol etylic và 6,72 lít CO2 ở đktc. Giá trị của m là

20,25 gam

36,00 gam

32,40 gam

72,00 gam

Xem đáp án

C6H12O6→2C2H5OH+2CO2

nCO2=0,3→nC6H12O6 phản ứng =0,15

→mC6H12O6 cần dùng= 0,15.18075%=36gam

Chọn đáp án B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,78 gam hỗn hợp CH3-CH(NH2)-COOH và H2N-CH2-COOH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl thu được 6,97 gam muối. Giá trị của a là

0,6

0,03

0,06

0,12

Xem đáp án

nHCl=a=mmuoi-mhonhop36,5=0,06

Chọn đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo

Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp

PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

Xem đáp án

A sai vì amilozơ là mạch không phân nhánh

B sai vì tơ tằm là tơ tự nhiên

C sai vì tơ axetat là tơ bán tổng hợp

Chọn đáp án D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl 1M. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và V lần lượt là

82,4 và 1,12

82,4 và 2,24

59,1 và 1,12

59,1 và 2,24

Xem đáp án

nH+ = 0,3 mol

nCO32- = 0,2 mol

nHCO3- = 0,2 mol

- Nhỏ từ từ H+ vào dung dịch CO32- + HCO3- xảy ra các phản ứng theo thứ tự:

     H+   +   CO32-  →  HCO3-

    0,2 ←    0,2      →    0,2                  (mol)

     H+   +   HCO3-  →  CO2 ↑ +  H2O

0,3 - 0,2 → 0,1     →   0,1                   (mol)

V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.

- Trong thành phần của dung dịch E có

HCO3-: 0,2+0,2-0,1=0,3molSO42-: 0,1mol

- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch E xảy ra các phản ứng:

     HCO3- + OH- → CO32- + H2O

     Ba2+ + CO32- → BaCO3

     Ba2+ + SO42- → BaSO4

nBaCO3 = nHCO3- = 0,3 mol

nBaSO4 = nSO42- = 0,1 mol

m = 0,3.197 + 0,1.233 = 82,4 gam.

Chọn đáp án B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.

(b) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.

(c) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.

(d) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

(e) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3.

(g) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

Số thí nghiệm thu được kim loại là

5

4

3

6

Xem đáp án

(a) Mg+FeCl3 dư →MgCl2+FeCl2

(b) Ba+H2O→BaOH2+H2

BaOH2+CuSO4→CuOH2+BaSO4

(c) Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu

(d) Al+Fe2O3→Al2O3+Fe

(e) NaOH+FeCl3→FeOH3+NaCl

(f) FeNO33+AgNO3→FeNO33+Ag.

Chọn đáp án C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm ancol C3H8O và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z (số mol của Y gấp 3 lần số mol của Z, MZ = MY + 14) cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được N2, H2O và 0,8 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E bằng bao nhiêu?

23,23

59,73

39,02

46,97

Xem đáp án

C3H8O+4,5O2→3CO2+4H2OCnH2n+3N+1,5n+0,75O2→nCO2+n+1H2O+0,5N2

Đặt a, b là số mol C3H8O và CnH2n+3N

→nCO2=3a+nb=0,81nO2=4,5a+b1,5n+0,75=1,522-1,5.1→b=0,41→nb<0,8→n<2

→Y là CH5N (0,3) và Z là C2H7N (0,1)

n=1.3+2.14=1,251→a=0,1→%Y=46,97%

Chọn đáp án D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Thành phần chính của giấy viết là xenlulozơ.

(2) Dầu bôi trơn động cơ xe gắn máy có thành phần chính là chất béo.

(3) PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, da giả.

(4) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi lớn hơn cao su thiên nhiên.

(5) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Val có 3 nguyên tử oxi.

(6) Dung dịch anilin, phenol đều làm đổi màu quì tím.

Số phát biểu đúng là

2

4

3

6

Xem đáp án

(1) Đúng

(2) Sai, dầu bôi trơn có thành phần chính là hiđrocacbon

(3) Đúng

(4) Đúng

(5) Sai, có 4 oxi

(6) Sai, đều không làm đổi màu quỳ tím.

Chọn đáp án C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được 4,48 lít khí và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 6,048 lít khí CO2 vào Y, thu được 21,51 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 15,6 gam kết tủa. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là

33,95

35,45

29,30

29,95

Xem đáp án

Khi CO2 đến dư vào Y thì kết tủa thu được là Al(OH)3: 0,2 mol

Khi cho 0,054 mol CO2 vào Y thì kết tủa thu được gồm Al(OH)3 (0,2 mol) và BaCO3 (0,03 mol).

→BT:CnBaHCO32=nCO2-nBaCO32=0,12mol→BT:Ba=0,12+0,03=0,15mol

→BT:enO=2nBa+3nAl-2nH32=0,25mol⇒mX=29,95g

Chọn đáp án D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (trong đó số mol X lớn hơn số mol Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol O2, thu được N2, CO2 và 1,94 mol H2O. Mặt khác, nếu cho 0,26 mol E tác dụng với dung dịch HCl dư thì lượng HCl phản ứng tối đa là 0,28 mol. Khối lượng của Y trong 0,26 mol E bằng bao nhiêu?

10,32 gam

10,55 gam

12,00 gam

10,00 gam

Xem đáp án

Bảo toàn O

2nO2=2nCO2+nH2O→nCO2=1,54nN=nHCl=0,28

X dạng CnH2n+2+xNx0,28xmol

Do nY<nX<0,26→0,13<0,28x<0,26

→2<x<2,15

→x=2 là nghiệm duy nhất, khi đó nX=0,14 và nY=0,12

Y dạng CmHy→nC=0,14n+0,12m=1,54

→7n+6m=77→n=5 và m = 7 là nghiệm duy nhất

X là C5H14N20,14→mX=14,28

nH=0,14.14+0,12y=1,94.2→y=16

→Y là C7H160,12→mY=12 gam

Chọn đáp án C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,49 gam hỗn hợp X gồm C, P, S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2, NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 91,675 gam kết tủa. Để hấp thụ hết khí Z cần dung dịch chứa tối thiểu 2,55 mol NaOH. Phần trăm khối lượng của C trong X bằng bao nhiêu?

30,74

51,24

11,53

38,43

Xem đáp án

Đặt a, b, c là số mol C, P, S.

→mX=12a+31b+32c=12,491

Kết tủa gồm Ba3PO420,5b và BaSO4c

→601.0,5b+233c=91,6752

Bảo toàn electron

→nNO2=4a+5b+6cZ + NaOH tối thiểu →NaHCO3,NaNO3,NaNO2

→nNaOH=a+4a+5b+6c=2,553123→a=0,12;b=0,15;c=0,2→%C=12a12,49=11,53%

Chọn đáp án C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai este đều chứa vòng benzen có công thức phân tử lần lượt là C8H8O2 và C7H6O2. Để phản ứng hết với 0,2 mol X cần tối đa 0,35 mol KOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

44,15

28,60

23,40

36,60

Xem đáp án

C7H6O2 là HCOOC6H5

Để tạo 2 muối thì C8H8O2 có cấu tạo HCOO-CH2-C6H5.

→Muối gồm HCOOK (0,2) và C6H5OK (0,35 – 0,2 = 0,15)

→ m muối = 36,6 gam.

Chọn đáp án D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit Y có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được CO2 và 35,64 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được glixerol và hỗn hợp chỉ chứa hai muối. Khối lượng của Y trong m gam hỗn hợp X là

12,87

12,48

32,46

8,61

Xem đáp án

Đặt 3x, 3x, x là số mol của axit panmitic, axit oleic và triglixerit

nNaOH=3x+2x+3x=0,12→x=0,015nHX=3x+2x+3x=0,12→x=0,015→HY=100

Y dạng C15H31COOyC17H33COO3-yC3H5

→HY=31y+333-y+5=100→y=2.

Vậy Y là C15H31COO2C17H33COOC3H50,015mol →mY=12,48gam

Chọn đáp án B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

     - Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1ml dung dịch NaOH 10%. Lọc lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).

Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào ống nghiệm (2) chứa 1 ml dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hết.

     - Bước 2: Thêm 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (3) chứa 2ml dung dịch saccarozơ 15%. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.

     - Bước 3: Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 vào ống nghiệm (3) khuấy đều đến khi không còn sủi bọt khí CO2. Chia dung dịch thành hai phần trong ống nghiệm (4) và (5).

     - Bước 4: Rót dung dịch trong ống (4) vào ống nghiệm (1), lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn. Rót từ từ dung dịch trong ống nghiệm (5) vào ống nghiệm (2), đun nhẹ đến khi thấy kết tủa bám trên thành ống nghiệm.

Cho các phát biểu dưới đây:

(1) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm (1) có màu xanh lam.

(2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm (3) có hiện tượng phân lớp.

(3) Dung dịch NaHCO3 trong bước 3 với mục đích loại bỏ H2SO4.

(4) Dung dịch trong ống nghiệm (4), (5) chứa một monosaccarit.

(5) Thí nghiệm trên chứng minh saccarozơ là có tính khử.

(6) Các phản ứng xảy ra trong bước 4 đều là phản ứng oxi hóa khử.

Số phát biểu đúng là

2

1

3

4

Xem đáp án

Bước 1: Chuẩn bị Cu(OH)2/OH- trong (1) và AgNO3/NH3 trong (2)

Bước 2: Thủy phân saccarozơ trong (3)

Bước 3: Loại bỏ H2SO4 trong (3)

Bước 4: Cho một nửa (3) đã làm sạch vào (1), nửa còn lại vào (2)

(1) Đúng, các sản phẩm glucozơ, fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

(2) Sai, ống 3 luôn đồng nhất

(3) Đúng

(4) Sai, chứa glucozơ, fructozơ

(5) Sai, chứng minh saccarozơ bị thủy phân trong H+.

(6) Sai, phản ứng tráng gương là oxi hóa khử, phản ứng tạo phức xanh lam không phải oxi hóa khử.

Chọn đáp án A.