30 đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề số 13)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây không tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường?
Natri
Thủy ngân
Nhôm
Nitơ
Đáp án B
Thủy ngân là kim loại tồn tại ở trạng thái lỏng
Kim loại nào không tan trong nước ở điều kiện thường?
Na
Cu
K
Ca
Đáp án B
Các KL: K, Na, Ca, Ba,... thường dễ tác dụng với H2O ở điều thường
Chất nào sau đây bị hòa tan khi phản ứng với dung dịch NaOH loãng?
MgO
CuO
Fe2O3
Al2O3
Đáp án D
Al2O3 là oxit tính lưỡng tính dễ tác dụng với axit và bazơ
Kim loại nào sau đây có phản ứng với cả hai chất HCl và Cl2 cho sản phẩm khác nhau?
Cu
Zn
Al
Fe
Đáp án D
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Trong số các kim loại K, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Fe
Mg
Al
K
Đáp án D
Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa học
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Pt Au
Tính khử giàm
Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau, khi xảy ra sự ăn mòn điện hoá thì trong cặp nào sắt không bị ăn mòn
Fe -Zn
Fe -Sn
Fe -Cu
Fe -Pb
Đáp án A
Cặp Fe-Zn do Zn mạnh hơn nên Zn sẽ bị ăn mòn
Bột nhôm trộn với bột sắt oxit (hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng
làm vật liệu chế tạo máy bay
làm dây dẫn điện thay cho đồng
làm dụng cụ nhà bếp
hàn đường ray
Đáp án D
Hỗn hợp Al và oxit sắt gọi là hỗn hợp tecmit có khả năng tạo nhiệt lượng lớn để hàn các đường ray tàu hỏa
Hợp chất nào sau đây được dùng để bó bột, đúc tượng
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaSO4
CaSO4.3H2O
Đáp án B
Thạch cao nung (CaSO4.H2O) thường dùng để đúc tượng, bó bột khi xương gãy
Muối nào có trữ lượng nhiều nhất trong nước biển?
NaClO
NaCl
Na2SO4
NaBr
Đáp án B
Thành phần muối trong nước biển phần lớn là NaCl
Kim loại sắt không phải ứng được với dung dịch nào sau đây?
H2SO4 loãng
HNO3 loãng
HNO3 đặc, nguội
H2SO4 đặc, nóng
Đáp án C
Sắt bị thụ động trong dung dịch H2SO4, HNO3 đặc, nguội (không phản ứng).
Crom phản ứng với chất nào sau đây tạo hợp chất Cr(II)?
O2
HCl
Cl2
HNO3
Đáp án B
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
H2O rắn
SO2 rắn
CO2 rắn
CO rắn
Đáp án C
CO2 có khả năng thăng hoa và tạo môi trường lạnh, dùng để bảo quản thực phẩm an toàn
Este nào sau đây thủy phân tạo ancol etylic
C2H5COOC6H5
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Chọn đáp án B
Este thủy phân tạo ancol etylic là CH3COOC2H5.
CH3COOC2H5 + NaOH →t° CH3COONa + C2H5OH (ancol etylic)
Đối với các đáp án còn lại:
A. C2H5COOC6H5
C2H5COOC6H5 + 2NaOH →t° C2H5COONa + C6H5ONa (natri phenolat) + H2O
C. C2H5COOCH3
C2H5COOCH3 + NaOH →t° C2H5COONa + CH3OH (ancol metylic)
D. CH3COOCH3
CH3COOCH3 + NaOH →t° CH3COONa + CH3OH (ancol metylic)
Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H35COONa
C3H5COONa
(C17H33COO)3Na
C17H33COONa
Đáp án D
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
Công thức của glucozơ là
C12H22O11
C6H12O6
Cn(H2O)m
C6H10O5
Đáp án B
Nắm hệ thống tên gọi và công thức của các cacbohiđrat
Chất dùng để tạo vị ngọt trong công nghiệp thực phẩm là
tinh bột
Gly-Ala-Gly
polietilen
saccarozơ
Đáp án D
Saccarozơ thường dùng để tạo vị ngọt cho các thực phẩm trong công nghiệp
Tên thay thế của CH3-NH-CH3 là
Metyl amin
N-metylmetanamin
Etan amin
Đimetyl amin
Đáp án B
Tên thay thế = "N" + tên gốc hiđrocacbon gắn với nguyên tử N + tên của hiđrocacbon ứng với mạch chính + "amin"
Tên thay thế của CH3-NH-CH3 là N-metylmetanamin
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Tơ axetat
Tơ nilon-6,6
Tơ nitron
Tơ visco
Đáp án C
Tơ nitron được điều chế bằng phương pháp trùng hợp:
nCH2=CH-CN →t°,p,xt [-CH2-CH(CN)-]n
Cho Cu tác dụng với HNO3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
N2
NO2
NO
N2O
Đáp án B
Trong các sản phẩm khử của HNO3 thì NO2 là khí có màu nâu đỏ
Thuốc thử dùng để nhận biết phenol là
dung dịch Br2
dung dịch AgNO3/NH3, to
H2 (xúc tác Ni, tº)
dung dịch HCl
Đáp án A
Dùng dung dịch Br2 để nhận biết phenol vì Br2 tạo kết tủa trắng được phenol.
Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là
3
5
4
6
Đáp án C
Gồm FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4
Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
CH3COOH và C2H5OH
CH3COOH và CH3OH
CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc
CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc
Đáp án D
CH3COOH + C2H5OH ⇌H2SO4,t0 CH3COOC2H5 + H2O
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
4,48
3,36
6,72
2,24
Đáp án C
2Al→3H20,2 0,3VH2=6,72(l)
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3, thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch chứa muối
Fe(NO3)2 và NaNO3
Fe(NO3)3
Fe(NO3)3 và NaNO3
Fe(NO3)2
Đáp án B
Kết tủa X gồm FeOH2,FeOH3.
X + HNO3 dư → Muối Fe(NO3)3.
Cho 7,36 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
105,36 gam
104,96 gam
105,16 gam
97,80 gam
Đáp án B
Sơ đồ: KL + H2SO4 → Muối + H2
BTNT H → nH2SO4 pư = nH2 = 0,2 mol → mH2SO4 = 0,2.98 = 19,6 gam
→mdd H2SO4 = 19,6.(100/20) = 98 gam.
BTKL: mdd sau pư = mhh + mdd H2SO4 - mH2 = 7,36 + 98 - 0,2.2 = 104,96 gam.
Cho dãy gồm các chất sau: vinyl axetat, metyl fomat, phenyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy trên khi bị thủy phân trong dung dịch NaOH dư (t°) tạo ra ancol là
1
2
3
4
Đáp án B
Các chất trong dãy trên khi bị thủy phân trong dung dịch NaOH dư (t0) tạo ra ancol là: metyl fomat, tristearin:
HCOOCH3+NaOH→HCOONa+CH3OHC17H35COO3C3H5+NaOH→C17H35COONa+C3H5OH3
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học, lên men Y thu được Z và khí cacbonic. Chất X và Z lần lượt là
tinh bột và saccarozơ
xenlulozơ và saccarozơ
tinh bột và ancol etylic
glucozơ và ancol etylic
Đáp án C
Tinh bột(X) được tạo thành trong quá trình quang hợp cây xanh, tinh bột thủy phân tạo thành glucozơ(Y), glucozơ lên men tạo thành C2H5OH(Z)
Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), phản ứng hoàn toàn thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là
222,75
186,75
176,25
129,75
Đáp án A
C6H7O2OH3n+3nHNO3→C6H7O2ONO23n+3nH2O0,75 0,75→x=0,75.297=222,75 gam
Thủy phân hoàn toàn 19,6 gam tripeptit Val-Gly-Ala trong 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
28,72
30,16
34,70
24,50
Đáp án B
npeptit = 19,6/245 = 0,08 mol ; nNaOH = 0,3.1 = 0,3 (mol).
Nhận thấy npeptit < 3nNaOH →NaOH còn dư sau phản ứng.
Sơ đồ phản ứng: Tripeptit + 3NaOH → Chất rắn + H2O
Ta có nH2O = npeptit = 0,08 (mol).
Áp dụng BTKL → mc/rắn = mpeptit + mNaOH – mH2O = 19,6 + 0,3.40 – 0,08.18 = 30,16 (gam).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trùng hợp isopren thu được poli(phenol-fomanđehit)
Tơ axetat là tơ tổng hợp
Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren có xúc tác thu được cao su buna-S
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hexametylen địamin với axit ađipic
Đáp án C
A sai vì trùng hợp isopren tạo cao su isopren
B sai vì tơ axetat là tơ bán tổng hợp
D sai vì nilon-6,6 được điều chế bằng trùng ngưng
Hấp thụ hết 4,48 lít(đktc) CO2 vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4g kết tủa. Giá trị của y là
0,15
0,05
0,1
0,2
Đáp án D
+ Thí nghiệm 1: nH+=0,15nCO2↑=0,12→VX=100mlHCO3-:aCO32-:b→a+b=n↓=0,2
→HCO3-→CO2:tCO32-→CO2:0,12-t→0,15=t+2(0,12-t)→t=0,09
→ab=0,090,03=3→a=0,15b=0,05
Vậy 200 ml X chứa HCO3-:0,3CO32-:0,1K+:0,5→BTNT.C0,4=y+0,2→y=0,2
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Mg(NO3)2 ở nhiệt độ thường.
(2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.
(4) Chp 1,2x mol kim loại Zn vào dung dịch chứa 2,1x mol FeCl3.
(5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(6) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
3
4
2
5
Đáp án B
(1) Không phản ứng
(2) NaOH+BaHCO32→BaCO3+Na2CO3+H2O
(3) Cu+Fe3O4+8HCl→CuCl2+3FeCl2+4H2O
(4) nFe3+<2nZn nên có Fe tạo ra.
(5) FeNO32+AgNO3→FeNO33+Ag
(6) Ba(OH)2 dư +Al2SO43→BaSO4+BaAlO22+H2O
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho m gam X trên vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,08 mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của m là?
14,72
15,02
15,56
15,92
Đáp án C
Với phản ứng đốt cháy ta nhấc nhóm COO: 0,08 mol ra ngoài
Ta có X'→ChaynO2=1,27nH2O=0,8→BTNT.OnCO2=0,87
→BTKLm=0,8.2+0,87.12+0,08.44=15,56
Có các phát biểu sau
(a) Glucozo và axetilen đều là hợp chất không no nên đều tác dụng với nước brom
(b) Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng phản ứng tráng bạc
(c) Glucozo, saccarozo và fructozo đều là cacbohidrat
(d) Khi đun nóng tri stearin với nước vôi trong thấy có kêt tủa xuất hiện
(e) Amilozo là polime thiên nhiên mach phân nhánh
(f) Oxi hóa hoàn toàn glucozo bằng H2 (Ni to ) thu được sorbitol
(g) Tơ visco, tơ nilon nitron, tơ axetat là tơ nhân tạo
Số phát biểu đúng là
4
3
2
1
Đáp án C
(a) Sai, glucozơ là hợp chất no nhưng vẫn tác dụng với Br2 do có nhóm chức –CHO.
(b) Sai, cả glucozơ và fructozơ đều tráng bạc.
(c) Đúng
(d) Đúng, do tạo không tan
(e) Sai, amilozơ mạch không nhánh
(f) Sai, khử glucozơ bằng H2.
(g) Sai, tơ nilon, nitron là tơ tổng hợp.
Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H2 (đktc). Cho 1,4 lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
23,4
27,3
31,2
15,6
Đáp án C
Ta có nO=0,309.46,616=0,9(mol)→BTNT.OnAl2O3=0,3nH2=0,4→BTDTnOH-=0,8
→BTNT.AlYAlO2-:0,6OH-:0,8-0,6=0,2→nHCl=1,4(mol)1,4=0,2+0,6+3(0,6-n↓)
→n↓=0,4→m=0,4.78=31,2(gam)
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,54 mol O2. Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,38 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là
0,09
0,08
0,12
0,10
Đáp án D
Dồn chất
Cho hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 400 ml dung dịch KHSO4 0,4M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 29,52 gam muối trung hòa và 0,448 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 8,8 gam NaOH phản ứng. Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam bột Cu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
0,96
1,92
2,24
2,4
Đáp án C
Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri stearat và natri oleat. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,24 mol Br2. Phần 2 đem cô cạn thu được 109,68 gam muối. Phân tử khối của X là
884
888
886
890
Đáp án C
nC17H33COONa=nBr2=0,24
m muối =109,68→nC17H35COONa=0,12
Tỉ lệ C17H35COONa:C17H33COONa=1:2
→ X là C17H35COOC17H33COO2C3H5
→MX=886
Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam X bằng lượng O2 vừa đủ thu được tổng số mol CO2 và H2O là 0,81 mol. Mặt khác, 11,52 gam X phản ứng vừa đủ với 0,16 mol KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thoát ra 0,095 mol H2. Phần trăm khối lượng của ancol trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
16,32%
7,28%
8,35%
6,33%
Đáp án C
nCOO = nOH(ancol do este tạo ra) = nKOH = 0,16 mol.
nOH(ancol tổng) = 2nH2 = 0,19 mol → nOH(ancol ban đầu) = 0,19 - 0,16 = 0,03 mol.
Giả sử đốt hỗn hợp X thu được CO2:xH2O:y(mol)
nCO2 + nH2O = x + y = 0,81 (1)
* BTNT O: nO(X) = 2nCOO + nOH(ancol ban đầu) = 0,35 mol.
BTKL: mX = mC + mH + mO → 12x + 2y + 0,35.16 = 11,52 (2)
Giải (1) (2) được x = 0,43; y = 0,38.
Nhận thấy nCO2 < 3nCOO → Este đơn chức hoặc este hai chức.
+ TH1: Nếu este đơn chức → neste = 0,16 mol
Hỗn hợp đầu chứa: CnH2n+2O:0,03CmH2mO2:0,16mol
→ nCO2 = 0,03n + 0,16m = 0,43 ® 3n + 16m = 43 (loại vì không có nghiệm phù hợp).
+ TH2: Nếu este 2 chức → neste = 0,08 mol
Hỗn hợp đầu chứa CnH2n+2O:0,03CmH2m-2O4:0,08mol
→ nCO2 = 0,03n + 0,08m = 0,43 → 3n + 8m = 43 → n = 1; m = 5 thỏa mãn.
Vậy hỗn hợp đầu chứa CH4O:0,03C5H8O4:0,08mol→%mCH4O = 8,33%
Tiến hành thí nghiệm sau đây:
Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm (đánh dấu ống 1, ống 2) mỗi ống khoảng 5 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho mỗi ống một mấu kẽm.
Bước 2: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 1, nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch MgSO4 vào ống 2.
Ta có các kết luận sau:
(1) Sau bước 1, có bọt khí thoát ra cả ở 2 ống nghiệm.
(2) Sau bước 1, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn hóa học.
(3) Có thể thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch HCl loãng.
(4) Sau bước 2, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn điện hóa.
(5) Sau bước 2, lượng khí thoát ra ở ống nghiệm 1 tăng mạnh.
Số kết luận đúng là
4
3
2
1
Đáp án A
(1) đúng, vì sau bước 1, trong cả hai ống nghiệm xảy ra phản ứng giữa Zn và dung dịch axit H2SO4.
PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑
(2) đúng, vì Zn tác dụng trực tiếp với axit H2SO4 (bị ăn mòn) → ăn mòn hóa học.
(3) đúng, vì axit HCl loãng và H2SO4 loãng có tính chất hóa học tương tự nhau (bản chất là H+ + Zn).
(4) sai,
- Ở ống nghiệm 1, Zn phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu bám mẩu kẽm (Zn – Cu) cùng nhúng trong dung dịch chất điện li trong ống nghiệm ® ăn mòn điện hóa.
- Ở ống nghiệm 2, Zn không phản ứng với dung dịch MgSO4 ® không xảy ra ăn mòn điện hóa.
(5) đúng, vì sau khi nhỏ CuSO4 vào ống nghiệm 1 sẽ làm cho lượng khí thoát ra nhiều và nhanh hơn.

