30 đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề số 12)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề số 12)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT40 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng cao nhất lần lượt là

Al và Cu

Ag và Cr

Cu và Cr

Ag và W

Xem đáp án

Đáp án B

Cần nắm một số tính chất vật lý riêng của một số kim loại:

- Nhẹ nhất: Li (0,5g/cm3)

- Nặng nhất Os (22,6g/cm3).

- Nhiệt độ nc thấp nhất: Hg (−390C)   

- Nhiệt độ cao nhất W (34100C).

- Kim loại mềm nhất là Cs (K, Rb) (dùng dao cắt được) 

- Kim loại cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).

- Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là Ag

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

Cu

Cr

Fe

Al

Xem đáp án

Đáp án A

K   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+  Ag   Hg     Pt    Au

KL muốn tác dụng với HCl phải đứng trước H

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại Mg không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

AgNO3

NaNO3

CuSO4

HCl

Xem đáp án

Đáp án B

Mg đứng sau Na trong dãy hoạt động hóa học

K   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+  Ag   Hg     Pt    Au

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

Al

Mg

Cu

K

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp thủy luyện là dùng các KL mạnh đẩy KL yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng, dùng điều chế các KL đứng sau Al trong dãy điện hóa tạo thành kim loại

K   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+  Ag   Hg     Pt    Au

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc, nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau đây để khử độc thủy ngân?

Bột than

H2O

Bột lưu huỳnh

Bột sắt

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có thể khử độc thủy ngân bằng bột lưu huỳnh: S + Hg → HgS ↓. Sản phẩm HgS sinh ra dưới dạng chất rắn nên dễ dàng thu gom và xử lí.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường?

Ba

Ag

Fe

Cu

Xem đáp án

Đáp án A

Các KL: K, Na, Ca, Ba,... thường dễ tác dụng với H2O ở điều thường

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch kiềm?

AlCl3

Al(NO3)3

Al2(SO4)3

Al2O3

Xem đáp án

Đáp án D

Al2O3 là oxit lưỡng tính

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

boxit

đá vôi

thạch cao sống

thạch cao nung

Xem đáp án

Đáp án C

Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là thạch cao sống.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Natri hiđroxit được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ, … Công thức của natri hiđroxit là

Na2O

NaHCO3

NaOH

Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào kiến thức về các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng manhetit là

FeS2

Fe3O4

Fe2O3

FeCO3

Xem đáp án

Đáp án B

Quặng sắt quan trọng là: manhetit Fe3O4 (hiếm, giàu sắt nhất); hematit đỏ Fe2O3; hematit nâu Fe2O3.nH2O;  xiđerit FeCO3; pirit FeS2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 sẽ có hiện tượng

Từ màu vàng sang mất màu

Từ màu vàng sang màu lục

Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam

Từ da cam chuyển sang màu vàng

Xem đáp án

Đáp án C

K2CrO4 có màu vàng khi gặp môi trường axit sẽ chuyển thành K2Cr2O7 có màu da cam

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần của khí than ướt và khí than khô (khí lò gas) đều có khí X. X không màu, không mùi, rất độc; X có tính khử mạnh và được sử dụng trong quá trình luyện gang. X là khí nào sau đây?

NH3

H2

CO2

CO

Xem đáp án

Đáp án D

Khí CO là khí dùng trong quá trình luyện gang

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo (triglixerit hay triaxylglixerol) không tan trong dung môi nào sau đây?

Nước

Clorofom

Hexan

Benzen

Xem đáp án

Đáp án A

Chất béo không tan trong nước nhưng dễ tan trong dung môi hữu cơ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với metylaxetat?

CaCO3

MgCl2

NaOH

Fe(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

Este thủy phân được trong môi trường axit và bazơ

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máu người có một lượng chất X với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%. Chất X là

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Tinh bột

Xem đáp án

Đáp án A

Trong máu người có một lượng glucozơ với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%. Chất X là glucozơ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường chất nào sau đây tồn tại trạng thái rắn?

Trimetylamin

Triolein

Anilin

Alanin

Xem đáp án

Đáp án D

Các aminoaxit ở điểu kiện thường là chất rắn dễ tan trong nước

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly là

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Liên kết peptit là liên kết giữa các đơn vị α-aminoaxit

18. Trắc nghiệm
1 điểm

PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, … PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

Vinyl axetat

Vinyl clorua

Propilen

Acrilonitrin

Xem đáp án

Đáp án B

PVC là polivinylclorua (polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp vinylclorua).

PTHH: nCH2=CHCl →t°,p,xt  (-CH2-CH(Cl)-)n

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

CH3COOH

H2O

NaCl

C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án C

Chất điện li mạnh là chất chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion. Gồm axit mạnh (HCl, HNO3,...), bazơ mạnh (NaOH, KOH,...) và đa số các muối

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là

phenol

ancol etylic

etanal

axit fomic

Xem đáp án

Đáp án B

Tên gọi khác của etanol (C2H5OH) là ancol etylic.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất: Fe3O4, Fe(NO3)2, Fe2O3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

Gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây không thể điều chế được bằng phản ứng este hóa?

Vinyl axetat

Benzyl axetat

Metyl axetat

Isoamyl axetat

Xem đáp án

Đáp án A

Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) không thể điều chế bằng phản ứng este hóa vì không tồn tại ancol CH2=CH–OH để tham gia phản ứng este hóa với axit CH3COOH

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của m là

4,05

1,35

5,40

2,70

Xem đáp án

Đáp án D

2Al→3H20,1          0,15mAl=2,7(g)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai chất có cùng số mol. Cho X vào nước dư, thấy tan hoàn toàn và thu được dung dịch Y chứa một chất tan. Cho tiếp dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được chất rắn gồm hai chất. Chất rắn X có thể gồm

FeCl2 và FeSO4

Fe và FeCl3

Fe và Fe2(SO4)3

Cu và Fe2(SO4)3

Xem đáp án

Đáp án C

Chất rắn X có thể gồm Fe và Fe2(SO4)3.

PTHH:

Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

→  Dung dịch Y chứa 1 chất tan duy nhất là FeSO4.

FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + Fe(OH)2

→  Hai chất rắn thu được sau phản ứng gồm BaSO4 và Fe(OH)2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong bình kín chứa khí O2 (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

17,92 lít

8,96 lit

11,20 lít

4,48 lit

Xem đáp án

Đáp án B

nO2=30,2-17,432=0,4→V = 8,96 lít

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng brom

Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm

Xem đáp án

Đáp án A

Sai vì chất béo là trieste của glixerol và axit béo

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa qua lại nhau

Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ

Trong dung dịch NH3, glucozơ oxi hóa AgNO3 thành Ag

Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp nhờ phản ứng quang hợp

Xem đáp án

Đáp án C

C sai, vì glucozơ khử AgNO3 thành Ag.

PTHH: HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →t° HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 136,8 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được m gam fructozơ. Giá trị của m là

36

27

72

54

Xem đáp án

Đáp án D

Saccarozơ + H2O → Glucozơ + Fructozơ

342                                          180

136,8                                        m

H=75%→mFructozo=75%.136,8.180342=54gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho amine đơn chức X tác dụng với HNO3 loãng thu được muối ammonium Y trong đó nitrogen chiếm 22,95% về khối lượng. Vậy công thức phân tử của amine là

C2H7N

C3H9N

C4H11N

CH5N

Xem đáp án

Đáp án B

Coi amine là amine đơn chức bậc 1: RNH2 → RNH3NO3

Cho amin đơn chức X tác dụng với HNO3 loãng thu được muối amoni Y (ảnh 1)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime gồm: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) nilon-6,6; (4) tơ nitron. Số polime thuộc loại polime tổng hợp là

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các polime tổng hợp là: (3) nilon-6,6; (4) tơ nitron.

(1) là polime thiên nhiên.

(2) là polime bán tổng hợp (nhân tạo).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam P rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol KOH. Sau khi các phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m + 9,72 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

1,86

1,55

2,17

2,48

Xem đáp án

Đáp án A

Ta dùng kỹ thuật điền số điện tích

m+9,72→BTNT.PPO43-:m31K+:0,15→BTDTH+:3m31-0,15

→BTKLm+9,72=95m31+0,15.39+3m31-0,15→m=1,86

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.

(c) Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.

(d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

(e) Hoà tan hỗn hợp rắn gồm Na và Al (có cùng số mol) vào lượng nước dư.

(f) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeCl2.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch thu được chứa một muối tan

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

(a) Cu dư + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

→ không thỏa mãn vì thu được 2 muối là Cu(NO3)2, Fe(NO3)2.

(b) CO2 dư + NaOH → NaHCO3

→ thỏa mãn vì thu được 1 muối là NaHCO3.

(c) Na2CO3 dư + Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + 2NaHCO3

→ không thỏa mãn vì thu được 2 muối là NaHCO3 và Na2CO3 dư.

(d) Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag

→ không thỏa mãn vì thu được 2 muối là Fe(NO3)3 và AgNO3 dư.

(e) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

      2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

→ thỏa mãn vì thu được muối duy nhất là NaAlO2.

(d) Cl2 dư + 2FeCl2 → 2FeCl3

→ thỏa mãn vì thu được muối duy nhất là FeCl3.

Vậy có 3 dung dịch chứa 1 muối tan.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm ankan X, anken Y, amin no hai chức mạch hở Z. Tỉ khối của A so với H2 bằng 385/29. Đốt cháy hoàn toàn 6,496 lít A thu được 9,632 lít CO2 và 0,896 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Phần trăm khối lượng của anken có trong A gần nhất với:

21,4%

27,3%

24,6%

18,8%

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: nA=0,29→mA=7,7nCO2=0,43nN2=0,04→namin=0,04→Don chatNH2:0,08CH2:0,43→BTKLnH2=0,2

Xếp hình cho C

→CH4:0,2H2NC2H4NH2:0,04C3H6:0,05→%C3H6=27,27%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau đây:

(a) Hợp chất CH3COONH3CH3 có tên gọi là metyl aminoaxetat.

(b) Cho glucozơ vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thấy cốc chuyển sang màu đen, có bọt khí sinh ra.

(c) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

(d) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản chỉ thu được hỗn hợp các α-aminoaxit.

(e) Fructozơ và glucozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

(g) Hidro hóa hoàn toàn triolein (bằng H2, xúc tác Ni, đun nóng) thu được tristearin.

Số nhận xét đúng là

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án B

Có 4 nhận xét đúng là (2), (4), (5) và (6)

(1) Sai vì đây là metylamoni axetat còn metyl aminoaxetat là NH2COOCH3

(2) Đúng vì H2SO4 đặc có tính háo nước sẽ rút H2O của đường còn lại cacbon (màu đen) và khí là do C phản ứng với H2SO4 tạo CO2 và SO2

(3) Sai vì anilin không làm đổi màu cả phenolphtalein và quỳ tím

(4) Đúng vì protein đơn giản chỉ tạo từ các a-aminoaxit, protein phức tạp mới có thêm các thành phần phi protein.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước thu được 3,024 lít khí (đktc), dung dịch Y và chất rắn không tan Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch CuSO4 dư, kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch có khối lượng giảm đi 1,38 gam. Cho từ từ 55 ml dung dịch HCl 2M vào Y thu được 5,46 gam chất rắn. Giá trị của m là

8,20 gam

7,21 gam

8,58 gam

8,74 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Chất rắn Z là Al →nAl=a→BTEnCu=1,5a→1,5a.64-27a=1,38→a=0,02

Và nHCl=0,11n↓=0,07→Cl-:0,11Ba2+:bAl3+:2b-0,07→b=0,04→m=8,58Ba:0,04Al:0,08+0,02=0,1O:0,32-0,135.22=0,025

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và axit metacrylic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 70 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, thu được 5 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch tăng thêm 0,22 gam. Giá trị của m là

1,54

2,02

1,95

1,22

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: XC2H4O2C3H4OC4H6O2→CO2:0,09H2O:0,07→nOTrong  X=0,05(mol)

→BTKLm=0,09.12+0,07.2+0,05.16=2,02(gam)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Cho m gam X tan hoàn toàn vào V ml dung dịch Y gồm H2SO4 1,65M và NaNO3 1M, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3,66m gam muối trung hòa và 1,792 lít khí NO (đktc). Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,22 mol KOH. Giá trị của V là

600

300

500

400

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi thể tích của Y là V (lít)

Dung dịch sau cùng chứa 

Phân chia nhiệm vụ H+

Trong Z chứa

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam chất béo X chứa các triglixerit và axit béo tự do tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 69,78 gam hỗn hợp muối của các axit béo no. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 6,06 mol O2. Giá trị của m là

67,32

66,32

68,48

67,14

Xem đáp án

Đáp án A

Chất béo X chứa các triglixerit của axit béo no (chứa 3 liên kết π và 6 nguyên tử O trong phân tử) và axit béo tự do (chứa 1 liên kết π và 2 nguyên tử O trong phân tử).

Gọi số mol triglixerit, axit béo trong X và số mol CO2 khi đốt cháy X lần lượt là x, y và z (mol)

* Xét phản ứng với NaOH

Ta có nNaOH = 3ntriglixerit + naxit béo = 3x + y = 0,25 (1)

X + NaOH → muối + C3H5(OH)3 (x mol) + H2O (y mol)

Áp dụng BTKL → m = mX = 69,78 + 92x + 18y – 0,25.40 = 92x + 18y + 59,78 (gam).

* Xét phản ứng đốt cháy

X + O2 (6,06 mol) → CO2 (z mol) + H2O

+ Axit béo trong X có 1 liên kết π trong phân tử → nCO2 = nH2O (khi đốt cháy).

+ Triglixerit trong X có 3 liên kết π trong phân tử → nCO2 – nH2O = 2ntriglixerit

→ Đốt cháy X ta có: nH2O = nCO2 – 2ntriglixerit = z – 2x (mol).

BTNT O → 6x + 2y + 6,06.2 = 2z + z – 2x → 8x + 2y – 3z = -12,12 (2)

BTKL → mX + mO2 = mCO2 + mH2O

→ 92x + 18y + 59,78 + 6,06.32 = 44z + 18z – 18.2x → 128x + 18y – 62z = -253,7 (3)

Từ (1)(2) và (3) → x = 0,08 ; y = 0,01 và z = 4,26.

Vậy m = 92x + 18y + 59,78 = 67,32 gam.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí CO2. Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O. Phân tử khối của Z là

160

74

146

88

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2=0,24

Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,19→nOE=mE-mC-mH16=0,2

→nNaOH phản ứng nNaOH= 0,1 và  dư = 0,02

Đốt T (muối + NaOH dư) →nH2O=0,01=nNaOHdu2 nên các muối đều không còn H

→Các muối đều 2 chức →Các ancol đều đơn chức

Muối no, 2 chức, không có H duy nhất là COONa2

E+NaOH0,12→T+Ancol

Bảo toàn H→nHancol=0,48

nAncol=nNaOH phản ứng = 0,1

Số H (ancol) =0,480,1=4,8→ Ancol gồm CH3OH (0,06) và C2H5OH (0,04)

X là (COOCH3)2

Y là CH3OOC-COOC2H5

Z là COOC2H52→MZ=146

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:

Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.

Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10 - 15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh.

Bước 3: Cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh.

Cho các phát biểu sau:

(a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng este hóa.

(b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp.

(c) Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệm lớn ở bước 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa.

(d) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.

(e) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng.

Số phát biểu đúng là

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án D

CH3COOH + CH3CH(CH3)CH2CH2OH ⇌H2SO4dac,to CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 + H2O

(a) đúng, khi đun nóng sẽ xảy ra phản ứng este hóa.

(b) đúng, do nước lạnh làm giảm độ tan của este.

(c) đúng, NaCl bão hòa sẽ làm tăng khối lượng riêng của lớp chất lỏng phía dưới khiến cho este dễ dàng nổi lên.

(d) đúng, vì phản ứng tạo este isoamyl axetat có mùi chuối chín.

(e) đúng.