30 câu Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo Bài 1: Câu chuyện về giấy kẻ có đáp
30 câu hỏi
Từ có tiếng chứ vần ai
bài vở
bàn tay
giấy vở
Từ có tiếng chứ vần ay
tài liệu
máy cày
giấy vở
Từ có tiếng chứ vần ây
thầy cô
máy cày
giấy vở
Chọn sắp xếp câu đúng:
dụng cụ học tập/ là/ Thước kẻ/ không thể thiếu.
Thước kẻ là dụng cụ học tập không thể thiếu.
Thước kẻ là tập không dụng cụ học thể thiếu.
Thước kẻ là không thể thiếu dụng cụ học tập.
Tìm nghĩa đúng của từ “nâng niu”:
Giữ gìn một vật gì đó thật cẩn thận.
Nói nhỏ với nhau, không để cho người khác nghe thấy.
Sử dụng đúng mức, không phí phạm.
Tìm nghĩa đúng của từ “thì thầm”:
Giữ gìn một vật gì đó thật cẩn thận.
Nói nhỏ với nhau, không để cho người khác nghe thấy.
Sử dụng đúng mức, không phí phạm.
Tìm nghĩa đúng của từ “tiết kiệm”:
Giữ gìn một vật gì đó thật cẩn thận.
Nói nhỏ với nhau, không để cho người khác nghe thấy.
Sử dụng đúng mức, không phí phạm.
Từ nào sau đây có tiếng chứa vần ai.
Bài kiểm tra.
Máy bay.
Hoa tay.
Điền vào chỗ trống.
Mỗi ng….. em đến trường là một niềm vui.
ai
ày
ao
Từ nào sau đây được viết đúng chính tả?
giáy kẻ.
giấy kẽ.
giấy kẻ.
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Nhân vật chính trong bài đọc là ai?
giấy kẻ
Hiền
Minh
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Giấy kẻ làm bạn với ai đầu tiên?
Minh.
Cục tẩy.
Bút chì.
Hiền.
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Vì sao giấy kẻ hạnh phúc khi làm bạn với Hiền?
Vì Hiền nâng niu giấy kẻ, tặng giấy kẻ cho bạn.
Vì Hiền nâng niu giấy kẻ, không dùng đến giấy kẻ.
Vì Hiền nâng niu giấy kẻ, sử dụng không lãng phí.
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Sau khi làm bạn với Hiền, giấy kẻ đã đi đâu?
nhà máy
trường học
về nhà
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Ở nhà máy, chuyện gì đã xảy ra với giấy kẻ?
Giấy kẻ trở thành một vật để làm thí nghiệm.
Giấy kẻ trở thành một tờ giấy trắng tinh.
Giấy kẻ trở thành một đồ vật bị vứt đi.
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Minh đã làm gì với giấy kẻ?
Minh đè bút mạnh làm rách giấy kẻ.
Minh không thèm quan tâm đến giấy kẻ.
Minh chỉ viết vài chữ rồi vứt vào sọt rác.
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Câu nói thì thầm "Cậu phải viết cẩn thận và tiết kiệm giấy chứ!" có ý nghĩa gì?
Nhắc nhở.
Đe dọa.
Chửi mắng.
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Minh cảm thấy như thế nào khi bị nhắc nhở?
buồn đau
xấu hổ
vui vẻ
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Khi xấu hổ, Minh có biểu hiện gì?
Đỏ bừng cả mặt.
Lạnh tay chân.
Nóng bừng hai tai.
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Minh là người như thế nào?
Nhỏ nhen, chỉ biết đến bản thân.
Kiêu căng, xem thường đồ dùng học tập.
Hoang phí, không biết giữ gìn đồ dùng học tập.
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Bài đọc khuyên chúng ta điều gì?
Cần biết giữ gìn, không sử dụng đồ dùng học tập.
Cần biết giữ gìn, không sử dụng lãng phí đồ dùng học tập.
Cần biết tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.
Đọc văn bản “Câu chuyện về giấy kẻ” (SGK – trang 90) và trả lời câu hỏi sau:
Chọn đúng tên tác giả của bài đọc.
Lương Bình – Kim Tuyến.
Lươn Bình - Kim Tuyến.
Lương Bình – Kiêm Tuyến.
Chọn chữ "n" viết hoa.


Chữ "n" viết hoa có mấy nét?
3
2
4
Câu nào được viết đúng chính tả?
Nam luôn giữ gìn sách vở cẩn thận.
Nam luôn giữ dìn sách vở cẩn thận.
Nam luôn giữ gìn sách vở cẫn thận.
Điền chữ cái thích hợp vào chỗ trống:
bút chì …….im
c
k
n
Điền chữ cái thích hợp vào chỗ trống:
bảng …..on
c
k
n
Điền chữ cái thích hợp vào chỗ trống:
…..ục tẩy
c
k
n
Chọn tiếng để được từ đúng.
keo dán
giấy gián
ceo dấy
Chọn sắp xếp câu đúng:
Cọ vẽ/ là một dụng cụ/ môn Mĩ thuật/ của
Cọ vẽ là một dụng cụ của môn Mĩ thuật.
Cọ vẽ là một Mĩ dụng cụ của môn thuật.
Cọ vẽ là một cụ của Mĩ dụng môn thuật.



