30 câu Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit Starter : Hello - Ngữ pháp: Tính từ sở hữu - Right on có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit Starter : Hello - Ngữ pháp: Tính từ sở hữu - Right on có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 670 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Replace the underline noun with the correct possessive adjectives.

(Thay thế những danh từ được gạch chân bằng tính từ sở hữu tương ứng)

This is Jenny's bag.

This is

bag.

Xem đáp án

Trả lời:

Jenny là tên người của con gái nên ta dùng tính từ sở hữu tương đương là “her”

 This is Jenny‘s bag.

=>This is her bag.

Tạm dịch: Đây là túi của Jenny. Đây là túi của cô ấy.

Đáp án: her

2. Tự luận
1 điểm

The boy's clothes are on the floor.

clothes are on the floor.

Xem đáp án

Trả lời:

The boy (Cậu bé)  là danh từ số ít dùng cho con trai nên tính từ sở hữu tương đương là “his”

The boy‘s clothes are on the floor.

=>His clothes are on the floor.

Tạm dịch:Quầnáo của cậu bé nằm trên sàn nhà. Quần áo của anh ấy nằm trên sàn nhà.

Đáp án: His

3. Tự luận
1 điểm

Jana's hair is straight and shiny.

hair is black and shiny.

Xem đáp án

Trả lời:

Jana là tên người của con gái nên ta dùng tính từ sở hữu tương đương là “her”

Jana‘s hair is straight and shiny.

=>Her hair is black and shiny.

Tạm dịch: Tóc của Jana thẳng và bóng. Tóc cô ấy đen và bóng.

Đáp án: Her

4. Tự luận
1 điểm

Fill in the blank with the right possessive adjectives.

(Điền tính từ sở hữu tương ứng vào chỗ trống)

Employees have to reach

work on time.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “work” thuộc sở hữu của “employees”. Danh từ “employees” là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương đương là “their”

=>Employees have to reach their work on time.

Tạm dịch: Nhân viên phải đến nơi làm việc đúng giờ.

Đáp án: their

5. Tự luận
1 điểm

 These are my younger brothers.

names are Sam and Piolo.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “names” thuộc sở hữu của “Sam and Piolo”. Danh từ “Sam and Piolo” là 2 tên riêng chỉ người  nên tính từ sở hữu tương đương là “their”

=>These are my younger brothers. Their names are Sam and Piolo.

Tạm dịch: Đây là những người em của tôi. Tên của họ là Sam và Piolo.

Đáp án: Their

6. Tự luận
1 điểm

Nhìn bức tranh và điền tính từ sở hữu đi kèm với danh từ phù hợp

Annie has a 

=>It’s

Xem đáp án

Trả lời:

- Annie là tên riêng số ít chi người dành cho con gái nên tính từ sở hữu là her

- Cây bút trong Tiếng Anh là: pen

=>It’s her pen.

Tạm dịch: Annie có 1 cây bút

=>Đây là bút của cô ấy.

Đáp án: her pen

7. Tự luận
1 điểm

 We have a 

=>It’s

Xem đáp án

Trả lời:

- We (chúng tôi) là tính tư sở hữu tương ứng là “our”

- Ngôi nhà trong Tiếng Anh là house

=>It’s our house.

Tạm dịch: Chúng tôi có một ngôi nhà.

Đây là ngôi nhà của chúng tôi.

Đáp án: our house

8. Tự luận
1 điểm

Peter and Paul have a  

=>It’s

Xem đáp án

Trả lời:

- Peter and Paul là danh từ riêng số nhiều chỉ ngôi thứ 3 nên đại từ tương ứng là “they” ->tính từ sở hữu phù hợp là “their”

- Quả bóng trong Tiếng Anh là ball

=>It’s their ball.

Tạm dịch: Peter và Paul có một quả bóng.

Đây là bóng của họ.

Đáp án: their ball

9. Tự luận
1 điểm

I have a

It's

Xem đáp án

Trả lời:

- Tính từ sở hữu tương ứng của “I” là “my”

- Con mèo trong Tiếng Anh là “cat”

=>It’s my cat.

Tạm dịch: Tôi có một con mèo.

Đây là con mèo của tôi.

Đáp án: my cat

10. Tự luận
1 điểm

Nam has many 

=>They’re

Xem đáp án

Trả lời:

- Nam là danh từ riêng số ít danh cho con trai nên tính từ sở hữu tương ứng là “his”

- Những quyển sách trong Tiếng Anh là books

=>  They’re his books.

Tạm dịch: Nam có nhiều sách.

=>Đó là những quyển sách của anh ấy.

Đáp án: his book

11. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp.

Where is

classroom? We can't find it.

Xem đáp án

Trả lời:

Dựa vào ngữ cảnh câu, ta xác định danh từ “classroom” thuộc sở hữu của “we”. Tính từ sở hữu tương ứng của “we” là our.

=>Where is our classroom? We can't find it.

Tạm dịch: Phòng học của chúng ta ở đâu? Chúng tôi không thể tìm thấy nó.

Đáp án: our

12. Tự luận
1 điểm

A: What is

name?

B: My name is Thomas.

Xem đáp án

Trả lời:

Đây là đoạn hội thoại trực tiếp giữa 2 người với nhau nên phải dùng đại từ you - I để xưng hô.

Vị trí cần điền nằm ở câu hỏi nên ta phải sử dụng tính từ sở hữu tương ứng của “you” là “your”

=>What is your name?

Tạm dịch: Bạn tên gì? - Tên tôi là Thomas.

Đáp án: your

13. Tự luận
1 điểm

names are Kevin and Stewart. They are my friends.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “names” thuộc sở hữu của Kevin and Stewart. 

Kevin and Stewart (They) là danh từ riêng số nhiều ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương ứng là “their”

=> Their names are Kevin and Stewart. They are my friends.

Tạm dich: Tên của họ là Kevin và Stewart. Họ là bạn của tôi.

Đáp án: Their

14. Tự luận
1 điểm

 He forgot to write

name on the test!

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “name” thuộc sở hữu của “he”.

Tính từ sở hữu tương ứng của “he” là “his”

=>He forgot to write his name on the test!

Tạm dịch: Anh ấy quên viết tên mình trong bài kiểm tra!

Đáp án: his

15. Tự luận
1 điểm

A: What is your phone number? 

B:

phone number is 555-9828.

Xem đáp án

Trả lời:

Đây là đoạn hội thoại trực tiếp giữa 2 người với nhau nên phải dùng đại từ you (câu hỏi) - I (câu trả lời)  để xưng hô.

Vị trí cần điền ở câu trả lời nên ta phải dùng tính từ sở hữu của “I” là my.

=> My phone number is 555-9828.

Tạm dịch:

A: Số điện thoại của bạn là gì?

B: Số điện thoại của tôi là 555-9828.

Đáp án: My

16. Tự luận
1 điểm

The children are crying because they can't find

toys.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “toys” thuộc sở hữu của “the children”.

“The children” là danh từ số nhiều chỉ người nên tính từ sở hữu tương ứng là “their”

=>The children are crying because they can't find their toys. 

Tạm dịch: Những đứa trẻ đang khóc vì chúng không thể tìm thấy đồ chơi của chúng.

Đáp án: their

17. Tự luận
1 điểm

Maria and Jennifer like

new teacher.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “new teacher” thuộc sở hữu của Maria and Jennifer. 

Maria and Jennifer (They) là danh từ riêng số nhiều ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương ứng là “their”

=>Maria and Jennifer like their new teacher.

Tạm dịch: Maria và Jennifer thích giáo viên mới của họ.

Đáp án: their

18. Tự luận
1 điểm

Oh no! I can't find

keys! Where are they?

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “keys” thuộc sở hữu của “I”

Tính từ sở hữu tương ứng của “I” là my

=>Oh no! I can't find my keys! Where are they?

Tạm dịch: Ôi không! Tôi không thể tìm thấy chìa khóa của mình! Họ ở đâu?

Đáp án: my

19. Tự luận
1 điểm

When did Mr. and Mrs. Smith buy

new television?

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “new television” thuộc sở hữu của Mr. and Mrs. Smith. 

Mr. and Mrs. Smith (They) là danh từ riêng số nhiều ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương ứng là “their”

=>When did Mr. and Mrs. Smith buy their new television?

Tạm dịch: Ông bà Smith mua chiếc tivi mới của họ khi nào?

Đáp án: their

20. Tự luận
1 điểm

We still have twenty more minutes before

class begins.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “class ” thuộc sở hữu của “We”. 

 Tính từ sở hữu tương ứng của “We” là “our”

=>We still have twenty more minutes before our class begins.

Tạm dịch: Chúng ta vẫn còn hai mươi phút nữa trước khi lớp học của chúng ta bắt đầu.

Đáp án: our

21. Tự luận
1 điểm

 I really like my new home, especially

location.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “location” thuộc sở hữu của “my new home”. 

My new home (It) là danh từ số ít ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương ứng là “its”

=>I really like my new home, especially its location.

Tạm dịch: Tôi thực sự thích ngôi nhà mới của mình, đặc biệt là vị trí của nó.

Đáp án: its

22. Tự luận
1 điểm

Did the cat eat all of

food?

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “food” thuộc sở hữu của “the cat”.

“The cat” là danh từ số ít chỉ con vật nên tính từ sở hữu tương ứng là “its”

=>Did the cat eat all of its food?

Tạm dịch: Con mèo đã ănhết thức ăn của nó chưa?

Đáp án: its

23. Tự luận
1 điểm

I think this is

book. She dropped it on the floor.

Xem đáp án

Trả lời:

Dựa vào ngữ cảnh câu, ta xác định danh từ “book” thuộc sở hữu của “she”

Tính từ sở hữu tương ứng của “she” là her

=>I think this is her book. She dropped it on the floor.

Tạm dịch: Tôi nghĩ đây là cuốn sách của cô ấy. Cô ấy đánh rơi nó trên sàn nhà.

Đáp án: her

24. Tự luận
1 điểm

I don’t know the name of the girl over there. What is

name?

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác đinh danh từ “name” thuộc sở hữu “the girl”. Danh từ “the girl” số ít là danh từ dành cho con gái nên tính từ sở hữu tương đương là “her’

=>I don’t know the name of the girl over there. What is her name?

Tạm dịch: Tôi không biết tên của cô gái ở đó. Tên cô ấy là gì?

Đáp án: her

25. Tự luận
1 điểm

 The dress over there is pretty. I like

style.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “style” thuộc sở hữu của “the dress”. Danh từ “the dress” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ vật nên tính từ sở hữu tương đương là “its”

=>The dress over there is pretty. I like its style.

Tạm dịch: Cái váy đằng kiarất đẹp. Tôi thích phong cách của nó.

Đáp án: its

26. Tự luận
1 điểm

Kristine’s mother told her to clean

room at once.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác đinh danh từ “room” thuộc sở hữu Kristine. Danh từ Kristine là tên người của con gái nên tính từ sở hữu tương đương là “her’

=>Kristine’s mother told her to clean her room at once.

Tạm dịch: Mẹ của Kristine bảo cô ấy phải dọn dẹp phòng của mình ngay lập tức.

Đáp án: her

27. Tự luận
1 điểm

Lanand Mai's house is near my house.

house is near my house.

Xem đáp án

Trả lời:

Lan and Mai là danh từ riêng số nhiều ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương đương là “their”

Lan and Mai's house is near my house.

=>Their house is near my house.

Tạm dịch: Nhà của Lanand Mai gần nhà tôi. Nhà họ gần nhà tôi.

Đáp án: Their

28. Tự luận
1 điểm

My book and Sandra's books are here.  

books are here.

Xem đáp án

Trả lời:

My là tính từ sở hữu ngôi thứ nhất của “I”, Sandra là tên người của con gái. Khi đề cập đến cả 2 cùng lúc, ta sử dụng tính từ sở hữu “our” tương đương với đại từ “we” (chúng tôi) dùng cho đại từ số nhiều ngôi thứ nhất

My book and Sandra‘s books are here.

=> Our books are here.

Tạm dịch: Sách của tôi và sách của Sandra ở đây. Sách của chúng tôi ở đây.

Đáp án: Our

29. Tự luận
1 điểm

Brazil is located in South America.

capital city is Brasilia.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “capital city” thuộc sở hữu của “Brazil ”. 

Brazil  (It) là danh từ số ít ngôi thứ 3 dùng cho vật, sự vật nên tính từ sở hữu tương ứng là “its”

=>Brazil is located in South America. Its capital city is Brasilia.

Tạm dịch: Brazil nằm ở Nam Mỹ. Thành phố thủ đô của nó là Brasilia.

Đáp án: Its

30. Tự luận
1 điểm

Do you think your father likes

birthday present?

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định danh từ “birthday present” thuộc sở hữu của “your father”. 

Your father (He) là danh từ số ít ngôi thứ 3 dành cho nam nên tính từ sở hữu tương ứng là “his”

=>Do you think your father likes his birthday present?

Tạm dịch: Bạn có nghĩ rằng bố của bạn thích món quà sinh nhật của mình không?

Đáp án: his