30 câu trắc nghiệm Phóng xạ cực hay, có đáp án
30 câu hỏi
Phóng xạ là
quá trình hạt nhân nguyên tử phát các tia không nhìn thấy.
quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững.
quá trình hạt nhân nguyên tử hấp thụ năng lượng để phát ra các tia
quá trình hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhỏ hơn.
- Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố (kém bền vững) tự phóng ra các bức xạ rồi biến đổi thành hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố khác (bền vững hơn).
- Như vậy phóng xạ quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững.
Hằng số phóng xạ của một chất
tỉ lệ thuận khối lượng của chất phóng xạ.
tỉ lệ nghịch với chu kì bán rã của chất phóng xạ.
tỉ lệ nghịch với độ phóng xạ của chất phóng xạ.
tỉ lệ nghịch với thể tích chất phóng xạ.
* Mỗi chất phóng xạ có 1 chu kì phân rã đặc trưng, đó là khoảng thời gian sau đó lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
- Ta có: được gọi là hằng số phóng xạ của chất đó.
Tìm phát biểu sai khi nói về định luật phóng xạ:
Sau một chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ giảm đi 50%
Sau hai chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ giảm đi 75%
Sau một nửa chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ giảm đi 25%
Sau ba chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ còn lại bằng 12,5% khối lượng ban đầu
- Định luật phóng xạ: Mỗi chất phóng xạ có 1 chu kì phân rã đặc trưng, đó là khoảng thời gian sau đó lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
- Chú ý:
+ Định luật phóng xạ có tính thống kê, nó chỉ đúng với lượng rất lớn số hạt chất phóng xạ.
+ Với mỗi hạt nhân phóng xạ thì quá trình phân rã xảy ra ngẫu nhiên không biết trước tức là không thể áp dụng định luật phóng xạ cho 1 hạt hay một lượng rất ít hạt chất phóng xạ.
- Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t:
* Khối lượng chất bị phóng xạ sau thời gian t:
Kết luận nào sau đây là không đúng khi nói về các tia phóng xạ bay vào một điện trường đều?
Tia alpha (α): thực chất là hạt nhân nguyên tử
- Bị lệch về phía bản (-) của tụ điện ít hơn tia β+ vì mang q = +2e.
- Phóng ra với vận tốc 107m/s.
- Có khả năng ion hoá chất khí.
- Đâm xuyên kém. Trong không khí đi được 8cm.
Phóng xạ xảy ra khi
trong hạt nhân có sự biến đổi nuclôn thành êlectron.
trong hạt nhân có sự biến đổi proton thành nơtron.
trong hạt nhân có sự biến đổi nơtron thành proton.
xuất hiện hạt nơtrinô trong biến đổi hạt nhân.
- So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối. Thực chất của phóng xạ β- là:
phân rã thành bằng cách phát ra
êlectron
anpha
pôzitron
gamma
phân rã thành
bằng cách phát ra hạt anpha.
Sau ba phân rã thành hai phân rã thì hạt nhân nguyên tố X biến thành hạt nhân rađôn Nguyên tố X là:
thôri
urani
pôlôni
rađi
- Ta có phương trình phản ứng hạt nhân:
Trong từ trường, tia phóng xạ đi qua một tấm thủy tinh mỏng N thì vết của hạt có dạng như hình vẽ. Hạt đó là hạt gì?
.
.
- Sau khi qua tấm ngăn N, động năng của hạt giảm, nên hạt bị lệch nhiều hơn.
- Vậy hạt chuyển động từ dưới lên trên.
- Vận dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định đó là hạt mang điện tích âm. Hạt này xuyên qua được tấm thủy tinh mỏng nên là hạt β-
Trong phóng xạ của hạt nhân , từ hạt nhân có một hạt khi bay ra với động năng là 4,78 MeV. Năng lượng tỏa ra trong phóng xạ này xấp xỉ bằng
85,2 MeV
4,97 MeV
4,86 MeV
4,69 MeV
Pôlôni là chất phóng xạ tia . Chu kì bán rã của Po là 138 ngày đêm. Hằng số phóng xạ của pôlôni là
.
.
.
.
- Hằng số phóng xạ của pôlôni là:
Có hai chất phóng xạ A và B với hằng số phóng xạ là . Lúc đầu chúng có khối lượng tương ứng là m0 và 2m0. Khối lượng của chúng bằng nhau sau một khoảng thời gian là
.
.
.
.
Thời gian τ để số hạt nhân phóng xạ giảm đi e = 2,7 lần là τ = 1/, trong đó là hằng số phóng xạ. So với số hạt nhân ban đầu, sau khoảng thời gian t = 2τ số hạt nhân nguyên tử của chất phóng xạ còn lại chiếm
37%.
18,5%.
81,5%.
13,7%.
- So với số hạt nhân ban đầu, sau khoảng thời gian t = 2τ số hạt nhân nguyên tử của chất phóng xạ còn lại chiếm:
Xét sự phóng xạ . Biết hạt nhân mẹ A lúc đầu đứng yên. So sánh động năng của các hạt sau phóng xạ ta thấy
.
.
.
.
- Vì hạt nhân mẹ A lúc đầu đứng yên nên:
Để đo chu kì bán rã của chất phóng xạ, người ta dùng máy đếm xung. Bắt đầu đếm từ t0 = 0 đến t1 = 1 h, máy đếm được X1 xung, đến t2 = 2h máy đếm được X2 = 1,25X1. Chu kì của chất phóng xạ đó là
60 phút.
45 phút.
30 phút.
15 phút.
Máy đếm xung là đếm số hạt bị phân rã trong khoảng thời gian máy ghi.
- Do đó ta có:
- Thay t1 = 1h, t2 = 2h
Có hai khối chất phóng xạ A và B với chu kì phóng xạ lần lượt là T1 và T2. Biết T2 T1. Số hạt nhân ban đầu trong hai khối chất ấy lần lượt là N0 và 4N0. Thời gian để số lượng hai hạt nhân A và B của hai khối chất còn lại bằng nhau là
.
.
.
.
Ta có
Chất phóng xạ pôlôni phát ra phóng xạ và biến đổi thành chì . Cho biết mPo = 209,9828u; mPb = 205,9744u; = 4,0026u và u = 931,5 . Năng lượng tỉa ra khi 1 mg pôlôni phân rã hết là
.
.
.
.
- Năng lượng tỏa ra khi 1 hạt nhân pôlôni phân rã là:
- Năng lượng tỏa ra khi 1 mg pôlôni phân rã hết là:
Tìm phát biểu đúng.
Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn điện tích nên nó cũng bảo toàn số proton.
Phóng xạ luôn là 1 phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Phóng xạ là 1 phản ứng hạt nhân tỏa hay thu năng lượng tùy thuộc vào loại phóng xạ (... ).
Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn số khối nên nó cũng bảo toàn số nơtron.
- Phóng xạ hay phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn khối lượng, năng lượng nghỉ, số proton, notron, electron, cơ năng (năng lượng cơ học). Các hiện tượng: phóng xạ, phân hạnh, nhiệt hạch luôn là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Trong các phân rã thì hạt nhân bị phân rã mất nhiều năng lượng nhất xảy ra trong phân rã:
- Trong các phân rã α,γ và β thì hạt nhân bị phân rã mất nhiều năng lượng nhất xảy ra trong phân rã α.
Chất phóng xạ do Beccơren phát hiện ra đầu tiên là:
Radi
Urani
Thôri
Pôlôni
Năm 1896, khi nghiên cứu hợp chất lân quang, nhà bác học Beccơren đã tình cờ phát hiện miếng urani sunfat đã phát ra một loại bức xạ không nhìn thấy, nhưng tác dụng mạnh lên các tấm kính ảnh bọc kĩ trong giấy đen dày. Ông gọi hiện tượng này là sự phóng xạ.
Muốn phát ra bức xạ, chất phóng xạ thiên nhiên cần phải được kích thích bởi:
Ánh sáng mặt trời.
Tia tử ngoại.
Tia X.
Tất cả đều đúng.
- Quá trình phóng xạ chỉ do các nguyên nhân bên trong gây ra và hoàn toàn không chịu tác động của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về tia ?
Hạt có cùng khối lượng với electron nhưng mang một điện tích nguyên tố dương.
Tia có tầm bay ngắn hơn so với tia .
Tia có khả năng đâm xuyên mạnh, giống như tia Rơnghen.
A, B và C đều đúng.
- Hạt β+ thực chất là electron dương hay pôzitrôn có điện tích +e.
Chọn câu sai. Tia α (alpha)
làm ion hoá chất khí.
bị lệch khi xuyên qua một điện trường hay từ trường.
làm phát quang một số chất.
có khả năng đâm xuyên mạnh.
- Tia alpha (α): thực chất là hạt nhân nguyên tử : Bị lệch về phía bản (-) của tụ điện vì mang q = +2e. Phóng ra với vận tốc 107m/s. Có khả năng ion hoá chất khí. Đâm xuyên kém. Trong không khí đi được 8cm.
Chọn câu sai. Tia (grama):
Gây nguy hại cho cơ thể.
Không bị lệch trong điện trường, từ trường.
Có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
Có bước sóng lớn hơn tia Rơnghen.
- Tia γ (grama) có bản chất là sóng điện từ bước sóng rất ngắn (λ < 0,01nm), nhỏ hơn bước sóng tia Rơnghen, là chùm phôtôn năng lượng cao.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự phóng xạ?
Trong phóng xạ, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau.
Trong phóng xạ , hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
Trong phóng xạ , hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
Trong sự phóng xạ, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn.
- Trong sự phóng xạ β+, β- có sự bảo toàn điện tích nhưng số prôtôn không được được bảo toàn do trong các phóng xạ này có sự chuyển đổi p sang n hoặc ngược lại.
Chọn câu đúng. Các tia có cùng bản chất là
tia và tia tử ngoại
tia và tia hồng ngoại.
tia âm cực và tia Rơnghen.
tia và tia âm cực.
- Tia γ và tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Trong phóng xạ có sự biến đổi:
Một n thành một p, một e- và một phản nơtrinô.
Một p thành một n, một e- và một nơtrinô.
Một n thành một p , một e+ và một nơtrinô.
Một p thành một n, một e+ và một nơtrinô.
- Ta có:
Một đồng vị phóng xạ nhân tạo mới hình thành, hạt nhân của nó có số proton bằng số notron. Hỏi đồng vị đó có thể phóng ra bức xạ nào sau đây?
- Trừ các đồng vị của Hidro và Heli, nói chung các hạt nhân của các nguyên tố khác đều có số proton nhỏ hơn hặc bằng số notron: Z ≤ N ≤ 1,5Z.
- Hệ thức này có thể giúp xác định loại tia phóng xạ là β+ hay β- của 1 chất phóng xạ. Ở đây hạt nhân ban đầu có số proton bằng số notron nên sau đó sẽ có sự chuyển đổi từ p sang n:
Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần về khả năng đâm xuyên của các tia
- Tia α đâm xuyên kém, trong không khí đi được 8cm. Tia β có khả năng đâm xuyên mạnh, đi được vài trăm mét trong không khí. Tia γ có khả năng đâm xuyên rất lớn, có thể đi qua lớp chì vài cm và rất nguy hiểm.
Kí hiệu các dạng phóng xạ sau: (1) phóng xạ α, (2) phóng xạ , (3) phóng xạ , (4) phóng xạ . Ở dạng phóng xạ nào kể trên, hạt nhân bị phân rã chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn:
1
4
2, 3
1,2
- Trong phóng xạ γ (hạt phôtôn), hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích có mức năng lượng E1 chuyển xuống mức năng lượng E2 đồng thời phóng ra một phôtôn có năng lượng:
Hạt nhân Na24 phóng xạ với khối lượng ban đầu là 15 g, tạo thành hạt nhân X. Sau thời gian bao lâu thì một mẫu chất phóng xạ Na24 nguyên chất lúc đầu sẽ có tỉ số số nguyên tử của X và của Na có trong mẫu bằng 0,75.
12,1 h
14,5 h
11,1 h
12,34 h
- Theo ĐL phóng xạ ta có: N = N0e-λt.
- Số nguyên tử của X được tạo thành bằng số nguyên tử Na24 phân rã, ta có:



