
30 câu hỏi
năng lượng cần để giải phóng một nuclôn ra khỏi hạt nhân.
năng lượng cần để giải phóng một êlectron ra khỏi nguyên tử.
năng lượng liên kết tính trung bình cho một nuclôn trong hạt nhân.
là tỉ số giữa năng lượng liên kết và số hạt có trong nguyên tử.
* Năng lượng liên kết hạt nhân X là năng lượng tỏa ra khi các nuclon riêng rẽ liên kết thành hạt nhân hoặc là năng lượng tối thiểu cần thiết để phá vỡ hạt nhân thành các nuclon riêng rẽ:
ΔE = Δm.c2 = (m0 - m)c2.
* Năng lượng liên kết riêng ε (là năng lượng liên kết tính cho 1 nuclôn): ε = ΔE/A.
Lưu ý: Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại. Thực tế các hạt nhân có số khối A trong khoảng 50u đến 90u có năng lượng liên kết riêng lớn nhất (ΔE0 ≈ 8,8MeV/1nucleon) nên bền hơn các hạt nhân có số khối ngoài khoảng.
có thể có giá trị dương hoặc âm.
càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
có thể có giá trị bằng 0.
tỉ lệ với khối lượng hạt nhân.
* Năng lượng liên kết hạt nhân X là năng lượng tỏa ra khi các nuclon riêng rẽ liên kết thành hạt nhân hoặc là năng lượng tối thiểu cần thiết để phá vỡ hạt nhân thành các nuclon riêng rẽ:
ΔE = Δm.c2 = (m0 - m)c2.
- Do vậy năng lượng liên kết của một hạt nhân ≥ 0.
* Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại.
có năng lượng liên kết riêng lớn hơn.
có năng luợng liên kết riêng nhỏ hơn.
có nguyên tử số (A) lớn hơn.
có độ hụt khối nhỏ hơn.
- Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại.
lực từ.
lực tương tác giữa các nuclôn.
lực điện.
lực điện từ.
- Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15 m).
nơtron.
proton.
hạt .
.
- Ta có phương trình phản ứng hạt nhân:
- Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích ta được:
→ Hạt nhân X là hạt α.
nito
nêon
cacbon
oxi
- Ta có phương trình phản ứng hạt nhân:
- Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích ta được:
→ Hạt nhân X là hạt Ôxi.
.
.
.
.
- Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại.
- Năng lượng liên kết riêng ε (là năng lượng liên kết tính cho 1 nuclôn): ε = ΔE/A.
- Với: E = Δm.c2 = (m0 - m)c2.
bảo toàn số proton
bảo toàn số nơtron
bảo toàn số nuclôn
bảo toàn khối lượng
- Các phản ứng hạt nhân tuân theo định luật:
+ Bảo toàn số nuclôn (số khối).
+ Bảo toàn điện tích (nguyên tử số).
+ Bảo toàn động lượng.
+ Bảo toàn năng lượng toàn phần.
notron.
bêta trừ.
bêta cộng.
đơteri.
- Trong phản ứng hạt nhân ta có:
A = 40 – 40 = 0 và Z = 19 – 20 = -1, nên X là bêta trừ (e)
Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa hai nguyên tử.
Phản ứng hạt nhân không làm thay đổi nguyên tử số của hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi của chúng thành những hạt nhân khác.
Phóng xạ không phải là phản ứng hạt nhân.
- Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của các hạt nhân, phản ứng hạt nhân chia thành hai loại:
+ Phản ứng hạt nhân tự phát (phóng xạ): Quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác: A → C + D. (Trong đó: A: hạt nhân mẹ; C: hạt nhân con; D: tia phóng xạ (α, β, γ))
+ Phản ứng hạt nhân kích thích: Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau thành các hạt nhân khác.
A + B → C + D
12,09 u.
0,0159 u.
0,604 u.
0,0957 u.
- Khối lượng hạt nhân là:
mc = 12 - 6me = 12 - 6.0,000549 = 11,9967u
- Nên có độ hụt khối:
Δmc = 6.1,00728u + 6.1,00867u - 11,9967u = 0,0957u
55,934974u.
55,951444u.
56,163445u.
55,977962u.
- Ta có:
m = 55,9207 + 26.0,000549 = 55,934974u
- Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân α là 28,4 MeV của hạt nhân là 128 MeV. Hạt nhân
bền vững hơn α vì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
lớn hơn hạt α.
30,2 MeV.
25,8 MeV.
23,6 MeV.
19,2 MeV.
- Ta có:
= (28,0 – 2,2.2) = 23,6 MeV.
- Hạt nhân bền vững nhất là vì nó năng lượng liên kết riêng lớn nhất.
7,49 MeV/nuclôn.
7,95 MeV/ nuclôn.
8,57 MeV/nuclôn.
8,72 MeV/nuclôn.
- Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là
.
.
.
.
- Năng lượng liên kết riêng của chúng lần lượt là 7,1; 8,3; 8,7; 7,6 (MeV/nuclôn) ta thấy có năng lượng liên kết riêng lớn nhất nên bền vững nhất.
.
.
.
.
- Để phản ứng trên xảy ra thì động năng của hạt α bắn vào phải tối thiểu bằng năng lượng của phản ứng.
- Suy ra:
- Từ đó tìm được:
6,27 MeV.
7,27 MeV.
8,12 MeV.
9,46 MeV.
- Năng lượng tối thiểu để phân chia hạt nhân thành ba hạt α là:
2,125 MeV.
7,757 MeV.
3,575 MeV.
5,45 MeV.
- Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân ta tìm được X là
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
- Từ sơ đồ các véctơ động lượng:
Chỉ (I)
Cả (I), (II) và (III)
Chỉ (II)
Chỉ (II) và (III)
- Có 4 định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân, gồm:
+ Bảo toàn số nuclôn (số khối): A1 + A2 = A3 + A4
+ Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): Z1 + Z2 = Z3 + Z4
+ Bảo toàn động lượng và - Bảo toàn năng lượng toàn phần.
- Phản ứng hạt nhân nhân tạo đầu tiên:
do Rơ-dơ-pho thực hiện năm 1919.
- Phản ứng A sai vì .
proton và electron.
electron và đơtơri.
proton và đơrơti.
triti và proton.
- Áp dụng định luật bảo toàn số nuclon và bảo toàn điện tích trong phản ứng hạt nhân.
Tổng động năng của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng động năng của các hạt sau phản ứng.
Tổng năng nghỉ trước phản ứng nhỏ hơn tổng năng lượng nghỉ sau phản ứng.
Các hạt nhân sinh ra bền vững hơn các hạt nhân tham gia trước phản ứng.
Tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân sau phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng.
- A. Phát biểu đúng,vì theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân
- B. Phát biểu đúng, vì năng lượng nghỉ của phản ứng:
- C. Phát biểu sai,vì các hạt nhân sinh ra chưa thể khẳng định là bền vững hơn các hạt nhân tham gia trước phản ứng.
- D. Phát biểu đúng , tương tự như câu B.
.
.
.
.
- Năng lượng của phản ứng hạt nhân ΔE là
ΔE = (m0 - m)c2, ΔE > 0 toả năng lượng → m0 > m
.
.
- Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có:
mA.c2 + KA + mB.c2 + KB = mC.c2 + KC + mD.c2 + KD
→ W =[(mA + mB) – (mC + mD)].c2 = (KC + KD) – (KA + KB)
Ta có
.
Ta có
- Phương trình phản ứng:
- Định luật bảo toàn:
+ Sô khối: 235 = 207 + 4x
+ Điện tích: 92 = 82 + 2x +yz
Vậy có 7 hạt α và 4 hạt β-
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















