30 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức Bài 25 có đáp án (Phần 2)
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức Bài 25 có đáp án (Phần 2)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 688 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao cần phân loại thế giới sông:

Để xác định sinh vật sống ở đâu

Biết được đặc điểm sinh vật đó

Biết được lợi ích của sinh vật đó

Gọi đúng tên sinh vật

Xem đáp án

Ý nghĩa của phân loại thế giới sống:

+ Giúp gọi đúng tên sinh vật.

+ Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.

+ Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào:

Đặc điểm tế bào.

Mức độ tổ chức cơ thể.

Môi trường sống.

Tất cả các đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào:

+ Đặc điểm tế bào.

+ Mức độ tổ chức cơ thể.

+ Môi trường sống.

+ Kiểu dinh dưỡng.

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là nhiệm vụ của phân loại thế giới sống:

1,Biết được đặc điểm tế bào của sinh vật

2, phát hiện, mô tả đặc điểm của sinh vật

3, Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.

4, Sắp xếp sinh vât vào hệ thống sinh giới

1

2

3

4

Xem đáp án

Nhiệm vụ của phân loại là phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ thống phân loại

Đáp án đúng là 2, và 4,

Đáp án 3, là ý nghĩa của việc phân loại thế giới sống

Đáp án 1, là tiêu chí dựa vào để phân loại thế giới sống

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?

Loài ->Chi(giống) ->Họ ->Bộ ->Lớp ;Ngành ->Giới.

Chỉ (giống) ->Loài ->Họ ->Bộ ->Lớp ->Giới

Giới Ngành ->Bộ ->Họ -> Chỉ (giống) ->Loài.

Loài ->Chi (giống) ->Lớp ->Ngành ->Giới.

Xem đáp án

Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là bậc phân loại thấp nhất.

Giống

Loài

Bộ

Họ

Xem đáp án

Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.

Loài là bậc phân loại nhỏ nhất

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc phân loại lớn nhất là:

Bộ

Họ

Ngành

Giới

Xem đáp án

Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.

Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống, bao gồm các sinh vật có chung những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chí nào dưới đây không phải là tiêu chí phân loại của các Giới sinh vật.

Độ phức tạp của tập tính sống.

Khả năng di chuyển.

Kiểu sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng.

Cấu tạo đơn bào hoặc đa bào.

Xem đáp án

Người ta phân loại dựa vào 3 tiêu chí sau:

Mức độ tổ chức cơ thể.

Kiểu dinh dưỡng.

Khả năng di chuyển.

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sơ đồ phân loại dưới đây, hãy xác định các bậc phân loại (Họ, Bộ, Lớp, Ngành, Giới) của loài Gấu trúc trong hàng thứ tư từ trên xuống.

Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới thực vật (Plants).

Họ ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia).

Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia).

Họ Gấu (Ursidae), Bộ Thú(Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia).

Xem đáp án

Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia).

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài người thuộc bộ

Bộ tinh tinh

Bộ khỉ

Bộ linh trưởng

Bộ vượn

Xem đáp án

Loài người thuộc bộ linh trưởng

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật chia làm bao nhiêu giới

2

3

4

5

Xem đáp án

Sinh vật chia làm 5 giới: khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Whittaker phân loại thế giới sống thành năm giới vào năm nào?

1968.

1969.

1996.

1986.

Xem đáp án

Whittaker phân loại thế giới sống thành năm giới vào năm 1969.

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai là người đã phân loại thế giới sống thành 5 giới?

Carl Linnaeus.

Robert Hooke.

Fahrenheit.

Whittaker.

Xem đáp án

Người đã phân loại thế giới sống thành 5 giới là Whittaker.

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí nào:

Đặc điểm tế bào ( tế bào nhân sơ hay nhân thực)

Mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa bào)

Môi trường sống (dưới nước hay trên cạn,...)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí như sau: đặc điểm tế bào ( tế bào nhân sơ hay nhân thực), mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa bào), môi trường sống (dưới nước hay trên cạn,...), kiểu dinh dưỡng (tự dưỡng hay dị dưỡng)

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Những sinh vật có cấu tạo tế bào  nhân thực, cơ thể đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng thuộc giới nào

Thực vật

Động vật

Nấm

Nguyên sinh

Xem đáp án

Giới động vật: gồm những sinh vtaj có cấu tạo tế bào  nhân thực, cơ thể đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng

Khác với giới thực vật là giới động vật dị dưỡng và có khả năng di chuyển

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới nguyên sinh có đặc điểm gì

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi trường sống đa dạng

Xem đáp án

Giới nguyên sinh: gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi rường sống đa dạng

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Đặc điểm của giới Nguyên sinh l?

Có cấu tạo tế bào nhân sơ.

Sống trên môi trường cạn hoặc kí sinh.

Đại diện trùng roi, tảo,….

Sống hoàn toàn tự dưỡng.

Xem đáp án

Đại diện trùng roi, tảo,…. là đúng

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây là sai khi nói về giới Thực vật.

Di chuyển tự do trong nước.

Thực hiện quang hợp thải oxygen.

Môi trường sống đa dạng.

Có cấu tạo đa bào, nhân thực.

Xem đáp án

Thực vật không chuyển tự do trong nước.

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây của giới Khởi sinh là đúng.

Có cấu tạo tế bào phức tạp.

Đại diện là vi khuẩn?

coli,….

Môi trường sống trên cạn.

Sống đời sống dị dưỡng.

Xem đáp án

Đặc điểm nào sau đây của giới Khởi sinh là đúng là đại diện là vi khuẩn E.coli,….

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây của Giới Nấm là đúng.

Đại diện là rêu, lúa nước,….

Có khả năng di chuyển.

Sống dị dưỡng.

Môi trường sống khô ráo.

Xem đáp án

Đặc điểm của Giới Nấm là đúng là sống dị dưỡng.

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là gì?

Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác  là thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng duy chuyển, trả lời chậm với các kích thích của môi trường

Thực rất đa dạng, phong phú

Thực vật sống ở khắp nơi trên trái đất

Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng duy chuyển, trả lời chậm với các kích thích của môi trường

Cả ba đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Trả lời:

Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác  là thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng duy chuyển, trả lời chậm với các kích thích của môi trường

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết trùng roi thuộc giới nào:

Khởi sinh

Nguyên sinh

Nấm

Thực vật

Xem đáp án

Trùng roi thuộc giới nguyên sinh do chúng có những đặc điểm sau: cấu tạo tế bào nhân thực, phần lớn cơ thể đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, sống trong môi trường nước hoặc trên cơ thể sinh vật

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao tảo lục có khả năng quang hợp mà không được xếp vào giới thực vật

Tảo luc có cấu tạo tế bào nhân sơ

Tảo lục sống tự dưỡng

Tảo lục có môi trường sống đa dạng

Tảo lục có cơ thể đơn bào

Xem đáp án

Tảo lục có khả năng quang hợp giống thực vật mà không được xếp vào giới thực vật vì cơ thể chúng có cấu tạo cơ thể đơn bào nên được xếp vào giới nguyên sinh

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách gọi tên sinh vật:

1

2

3

4

Xem đáp án

+ Tên phổ thông: Có trong danh mục tra cứu.

+ Tên khoa học: Theo tên chi/giống và tên loài.

+ Tên địa phương: Gọi truyền thống theo vùng miền, quốc gia.

Đáp án cần chọn là: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Người đưa ra cách gọi tên khoa học của các loài l?

Carl Linnaeus.

Robert Hooke.

Fahrenheit.

Celsius.

Xem đáp án

Người đưa ra cách gọi tên khoa học của các loài là Carl Linnaeus.

Đáp án cần chọn là: A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên địa phương của loài được hiểu l?

Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.

Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).

Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.

Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).

Xem đáp án

Tên địa phương của loài được hiểu là cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.

Đáp án cần chọn là: A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên khoa học của loài được hiểu l?

Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.

Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).

Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.

Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).

Xem đáp án

Tên khoa học của loài được hiểu là : Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).

Đáp án cần chọn là: B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên phổ thông của loài được hiểu l?

Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.

Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).

Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.

Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).

Xem đáp án

Tên phổ thông của loài được hiểu là cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.

Đáp án cần chọn là: C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết tên khoa học của loài Cáo đỏ

Vulpes

Cáo đỏ

Canidae

Vulpes vulpes.

Xem đáp án

Tên giống: Vulpes

Tên loài: vulpes

Tên khoa học: Vulpes vulpes.

Đáp án cần chọn là: D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên khoa học của loài người hiện đại l?

Homo sapiens

Denisovans

Neanderthals

Homo erectus

Xem đáp án

Tên khoa học của loài người hiện đại là Homo sapiens

Đáp án cần chọn là: A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài ếch sau có tên khoa học ?Odorrana livida , tên giống của nó l?

?

Odorrana livida

Odorrana

Livida

Cả ba đáp án trên đều sai

Xem đáp án

Tên giống của nó là Odorrana

Tên loài của nó là Livida

Đáp án cần chọn là: B