30 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức Bài 25 có đáp án (Phần 2)
30 câu hỏi
Tại sao cần phân loại thế giới sông:
Để xác định sinh vật sống ở đâu
Biết được đặc điểm sinh vật đó
Biết được lợi ích của sinh vật đó
Gọi đúng tên sinh vật
Ý nghĩa của phân loại thế giới sống:
+ Giúp gọi đúng tên sinh vật.
+ Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
+ Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
Đáp án cần chọn là: D
Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào:
Đặc điểm tế bào.
Mức độ tổ chức cơ thể.
Môi trường sống.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào:
+ Đặc điểm tế bào.
+ Mức độ tổ chức cơ thể.
+ Môi trường sống.
+ Kiểu dinh dưỡng.
Đáp án cần chọn là: D
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là nhiệm vụ của phân loại thế giới sống:
1,Biết được đặc điểm tế bào của sinh vật
2, phát hiện, mô tả đặc điểm của sinh vật
3, Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
4, Sắp xếp sinh vât vào hệ thống sinh giới
1
2
3
4
Nhiệm vụ của phân loại là phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ thống phân loại
Đáp án đúng là 2, và 4,
Đáp án 3, là ý nghĩa của việc phân loại thế giới sống
Đáp án 1, là tiêu chí dựa vào để phân loại thế giới sống
Đáp án cần chọn là: B
Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
Loài ->Chi(giống) ->Họ ->Bộ ->Lớp ;Ngành ->Giới.
Chỉ (giống) ->Loài ->Họ ->Bộ ->Lớp ->Giới
Giới Ngành ->Bộ ->Họ -> Chỉ (giống) ->Loài.
Loài ->Chi (giống) ->Lớp ->Ngành ->Giới.
Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.
Đáp án cần chọn là: A
Đâu là bậc phân loại thấp nhất.
Giống
Loài
Bộ
Họ
Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.
Loài là bậc phân loại nhỏ nhất
Đáp án cần chọn là: B
Bậc phân loại lớn nhất là:
Bộ
Họ
Ngành
Giới
Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống, bao gồm các sinh vật có chung những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản
Đáp án cần chọn là: D
Tiêu chí nào dưới đây không phải là tiêu chí phân loại của các Giới sinh vật.
Độ phức tạp của tập tính sống.
Khả năng di chuyển.
Kiểu sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng.
Cấu tạo đơn bào hoặc đa bào.
Người ta phân loại dựa vào 3 tiêu chí sau:
Mức độ tổ chức cơ thể.
Kiểu dinh dưỡng.
Khả năng di chuyển.
Đáp án cần chọn là: A
Quan sát sơ đồ phân loại dưới đây, hãy xác định các bậc phân loại (Họ, Bộ, Lớp, Ngành, Giới) của loài Gấu trúc trong hàng thứ tư từ trên xuống.

Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới thực vật (Plants).
Họ ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia).
Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia).
Họ Gấu (Ursidae), Bộ Thú(Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia).
Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia).
Đáp án cần chọn là: C
Loài người thuộc bộ
Bộ tinh tinh
Bộ khỉ
Bộ linh trưởng
Bộ vượn
Loài người thuộc bộ linh trưởng
Đáp án cần chọn là: C
Sinh vật chia làm bao nhiêu giới
2
3
4
5
Sinh vật chia làm 5 giới: khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Đáp án cần chọn là: D
Whittaker phân loại thế giới sống thành năm giới vào năm nào?
1968.
1969.
1996.
1986.
Whittaker phân loại thế giới sống thành năm giới vào năm 1969.
Đáp án cần chọn là: B
Ai là người đã phân loại thế giới sống thành 5 giới?
Carl Linnaeus.
Robert Hooke.
Fahrenheit.
Whittaker.
Người đã phân loại thế giới sống thành 5 giới là Whittaker.
Đáp án cần chọn là: D
Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí nào:
Đặc điểm tế bào ( tế bào nhân sơ hay nhân thực)
Mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa bào)
Môi trường sống (dưới nước hay trên cạn,...)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí như sau: đặc điểm tế bào ( tế bào nhân sơ hay nhân thực), mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa bào), môi trường sống (dưới nước hay trên cạn,...), kiểu dinh dưỡng (tự dưỡng hay dị dưỡng)
Đáp án cần chọn là: D
Những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng thuộc giới nào
Thực vật
Động vật
Nấm
Nguyên sinh
Giới động vật: gồm những sinh vtaj có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng
Khác với giới thực vật là giới động vật dị dưỡng và có khả năng di chuyển
Đáp án cần chọn là: B
Giới nguyên sinh có đặc điểm gì
Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được
Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng
Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được
Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi trường sống đa dạng
Giới nguyên sinh: gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi rường sống đa dạng
Đáp án cần chọn là: D
Chọn câu đúng. Đặc điểm của giới Nguyên sinh l?
Có cấu tạo tế bào nhân sơ.
Sống trên môi trường cạn hoặc kí sinh.
Đại diện trùng roi, tảo,….
Sống hoàn toàn tự dưỡng.
Đại diện trùng roi, tảo,…. là đúng
Đáp án cần chọn là: C
Đặc điểm nào dưới đây là sai khi nói về giới Thực vật.
Di chuyển tự do trong nước.
Thực hiện quang hợp thải oxygen.
Môi trường sống đa dạng.
Có cấu tạo đa bào, nhân thực.
Thực vật không chuyển tự do trong nước.
Đáp án cần chọn là: A
Đặc điểm nào sau đây của giới Khởi sinh là đúng.
Có cấu tạo tế bào phức tạp.
Đại diện là vi khuẩn?
coli,….
Môi trường sống trên cạn.
Sống đời sống dị dưỡng.
Đặc điểm nào sau đây của giới Khởi sinh là đúng là đại diện là vi khuẩn E.coli,….
Đáp án cần chọn là: B
Đặc điểm nào dưới đây của Giới Nấm là đúng.
Đại diện là rêu, lúa nước,….
Có khả năng di chuyển.
Sống dị dưỡng.
Môi trường sống khô ráo.
Đặc điểm của Giới Nấm là đúng là sống dị dưỡng.
Đáp án cần chọn là: C
Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là gì?
Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng duy chuyển, trả lời chậm với các kích thích của môi trường
Thực rất đa dạng, phong phú
Thực vật sống ở khắp nơi trên trái đất
Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng duy chuyển, trả lời chậm với các kích thích của môi trường
Cả ba đáp án trên đều đúng
Trả lời:
Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng duy chuyển, trả lời chậm với các kích thích của môi trường
Cho biết trùng roi thuộc giới nào:
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Trùng roi thuộc giới nguyên sinh do chúng có những đặc điểm sau: cấu tạo tế bào nhân thực, phần lớn cơ thể đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, sống trong môi trường nước hoặc trên cơ thể sinh vật
Đáp án cần chọn là: B
Tại sao tảo lục có khả năng quang hợp mà không được xếp vào giới thực vật
Tảo luc có cấu tạo tế bào nhân sơ
Tảo lục sống tự dưỡng
Tảo lục có môi trường sống đa dạng
Tảo lục có cơ thể đơn bào
Tảo lục có khả năng quang hợp giống thực vật mà không được xếp vào giới thực vật vì cơ thể chúng có cấu tạo cơ thể đơn bào nên được xếp vào giới nguyên sinh
Đáp án cần chọn là: A
Có bao nhiêu cách gọi tên sinh vật:
1
2
3
4
+ Tên phổ thông: Có trong danh mục tra cứu.
+ Tên khoa học: Theo tên chi/giống và tên loài.
+ Tên địa phương: Gọi truyền thống theo vùng miền, quốc gia.
Đáp án cần chọn là: C
Người đưa ra cách gọi tên khoa học của các loài l?
Carl Linnaeus.
Robert Hooke.
Fahrenheit.
Celsius.
Người đưa ra cách gọi tên khoa học của các loài là Carl Linnaeus.
Đáp án cần chọn là: A
Tên địa phương của loài được hiểu l?
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Tên địa phương của loài được hiểu là cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Đáp án cần chọn là: A
Tên khoa học của loài được hiểu l?
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Tên khoa học của loài được hiểu là : Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Đáp án cần chọn là: B
Tên phổ thông của loài được hiểu l?
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Tên phổ thông của loài được hiểu là cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Đáp án cần chọn là: C
Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết tên khoa học của loài Cáo đỏ

Vulpes
Cáo đỏ
Canidae
Vulpes vulpes.
Tên giống: Vulpes
Tên loài: vulpes
Tên khoa học: Vulpes vulpes.
Đáp án cần chọn là: D
Tên khoa học của loài người hiện đại l?
Homo sapiens
Denisovans
Neanderthals
Homo erectus
Tên khoa học của loài người hiện đại là Homo sapiens
Đáp án cần chọn là: A
Loài ếch sau có tên khoa học ?Odorrana livida , tên giống của nó l?
?
Odorrana livida
Odorrana
Livida
Cả ba đáp án trên đều sai
Tên giống của nó là Odorrana
Tên loài của nó là Livida
Đáp án cần chọn là: B



