30 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Cánh diều Bài 14 có đáp án
30 câu hỏi
Tại sao cần phân loại thế giới sông:
Để xác định sinh vật sống ở đâu
Biết được đặc điểm sinh vật đó
Biết được lợi ích của sinh vật đó
Gọi đúng tên sinh vật
Ý nghĩa của phân loại thế giới sống:
+ Giúp gọi đúng tên sinh vật.
+ Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
+ Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
Đáp án cần chọn là: D
Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào:
Đặc điểm tế bào.
Mức độ tổ chức cơ thể.
Môi trường sống.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào:
+ Đặc điểm tế bào.
+ Mức độ tổ chức cơ thể.
+ Môi trường sống.
+ Kiểu dinh dưỡng.
Đáp án cần chọn là: D
Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
Ý nghĩa của phân loại thế giới sống:
+ Giúp gọi đúng tên sinh vật.
+ Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
+ Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
Đáp án cần chọn là: C
Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
Loài ->Chi(giống) ->Họ ->Bộ ->Lớp ;Ngành ->Giới.
Chỉ (giống) ->Loài ->Họ ->Bộ ->Lớp ->Giới
Giới Ngành ->Bộ ->Họ -> Chỉ (giống) ->Loài.
Loài ->Chi (giống) ->Lớp ->Ngành ->Giới.
Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.
Đáp án cần chọn là: A
Đâu là bậc phân loại thấp nhất.
Giống
Loài
Bộ
Họ
Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.
Loài là bậc phân loại nhỏ nhất
Đáp án cần chọn là: B
Bậc phân loại lớn nhất là:
Bộ
Họ
Ngành
Giới
Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống, bao gồm các sinh vật có chung những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản
Đáp án cần chọn là: D
Chọn câu sai. Có thể phân loại thế giới sống dựa trên những đặc điểm nào?
Đặc điểm tế bào.
Các cấp độ tổ chức cơ thể.
Môi trường sống.
Khả năng dinh dưỡng.
Không thể phân loại thế giới sống dựa vào khả năng dinh dưỡng
Đáp án cần chọn là: D
Loài người thuộc bộ
Bộ tinh tinh
Bộ khỉ
Bộ linh trưởng
Bộ vượn
Loài người thuộc bộ linh trưởng
Đáp án cần chọn là: C
Cá mập thuộc lớp
Cá xương
Cá sụn
Thú
Cá cổ đại
Cá mập thuộc lớp cá sụn
Đáp án cần chọn là: B
Sinh vật chia làm bao nhiêu giới
2
3
4
5
Sinh vật chia làm 5 giới: khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Đáp án cần chọn là: D
Sinh vật chia làm bao nhiêu giới
2
3
4
5
Sinh vật chia làm 5 giới: khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Đáp án cần chọn là: D
Ai là người đã phân loại thế giới sống thành 5 giới?
Carl Linnaeus.
Robert Hooke.
Fahrenheit.
Whittaker.
Người đã phân loại thế giới sống thành 5 giới là Whittaker.
Đáp án cần chọn là: D
Người ta phân loại giới theo tiêu chí nào
Mức độ tổ chức cơ thể.
Kiểu dinh dưỡng.
Khả năng di chuyển.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Người ta phân loại dựa vào 3 tiêu chí sau:
Mức độ tổ chức cơ thể.
Kiểu dinh dưỡng.
Khả năng di chuyển.
Đáp án cần chọn là: D
Đặc điểm giới Động vật
Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được
Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng
Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng
Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi rường sống đa dạng
Giới động vật: gồm những sinh vtaj có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng
Đáp án cần chọn là: C
Giới nguyên sinh có đặc điểm gì
Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được
Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng
Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được
Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi trường sống đa dạng
Giới nguyên sinh: gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi rường sống đa dạng
Đáp án cần chọn là: D
Chọn câu đúng.
Đặc điểm của giới Nguyên sinh là
Có cấu tạo tế bào nhân sơ.
Sống trên môi trường cạn hoặc kí sinh.
Đại diện trùng roi, tảo,….
Sống hoàn toàn tự dưỡng.
Đại diện trùng roi, tảo,…. là đúng
Đáp án cần chọn là: C
Đặc điểm nào dưới đây là sai khi nói về giới Thực vật.
Di chuyển tự do trong nước.
Thực hiện quang hợp thải oxygen.
Môi trường sống đa dạng.
Có cấu tạo đa bào, nhân thực.
Thực vật không chuyển tự do trong nước.
Đáp án cần chọn là: A
Đặc điểm nào sau đây của giới Khởi sinh là đúng.
Có cấu tạo tế bào phức tạp.
Đại diện là vi khuẩn E.coli,….
Môi trường sống trên cạn.
Sống đời sống dị dưỡng.
Đặc điểm nào sau đây của giới Khởi sinh là đúng là đại diện là vi khuẩn E.coli,….
Đáp án cần chọn là: B
Đặc điểm nào dưới đây của Giới Nấm là đúng.
Đại diện là rêu, lúa nước,….
Có khả năng di chuyển.
Sống dị dưỡng.
Môi trường sống khô ráo.
Đặc điểm của Giới Nấm là đúng là sống dị dưỡng.
Đáp án cần chọn là: C
Giới nấm có đặc điểm gì khác với giới thực vật
Cơ thể có thể là đơn bào hoặc đa bào, dị dưỡng
Có khả năng di chuyển
Nhân sơ
Không đa dạng
Giới nấm có thể là cơ thể đơn bào hoặc đa bào, dị dưỡng còn giới thực vật là những sinh vật đa bào, tự dưỡng
Đáp án cần chọn là: A
Tại sao tảo lục có khả năng quang hợp mà không được xếp vào giới thực vật
Tảo luc có cấu tạo tế bào nhân sơ
Tảo lục sống tự dưỡng
Tảo lục có môi trường sống đa dạng
Tảo lục có cơ thể đơn bào
Tảo lục có khả năng quang hợp giống thực vật mà không được xếp vào giới thực vật vì cơ thể chúng có cấu tạo cơ thể đơn bào nên được xếp vào giới nguyên sinh
Đáp án cần chọn là: A
Vi khuẩn Ecoli là đại diện của giới nào
Giới thực vật
Giới nấm
Giới động vật
Giới khởi sinh
Vi khuẩn Ecoli là đại diện của giới khởi sinh
Đáp án cần chọn là: D
Nấm nhầy là đại diện của giới nào

Giới thực vật
Giới nấm
Giới nguyên sinh
Giới khởi sinh
Nấm nhầy là đại diện của giới nguyên sinh
Đáp án cần chọn là: C
Có bao nhiêu cách gọi tên sinh vật:
1
2
3
4
+ Tên phổ thông: Có trong danh mục tra cứu.
+ Tên khoa học: Theo tên chi/giống và tên loài.
+ Tên địa phương: Gọi truyền thống theo vùng miền, quốc gia.
Đáp án cần chọn là: C
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về cách gọi tên.
Tên khoa học của một loài thường dùng tiếng La tinh và được viết in nghiêng
Từ đầu tiên là tên loài viết thường.
Từ thứ hai là tên chi/ giống (viết thường).
Tên khoa học được dùng có bắt nguồn từ Tiếng anh.
Tên khoa học của một loài thường dùng tiếng La tinh và được viết in nghiêng.
Đáp án cần chọn là: A
Tên địa phương của loài được hiểu là
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Tên địa phương của loài được hiểu là cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Đáp án cần chọn là: A
Tên khoa học của loài được hiểu là
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Tên khoa học của loài được hiểu là : Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Đáp án cần chọn là: B
Tên phổ thông của loài được hiểu là
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Tên phổ thông của loài được hiểu là cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Đáp án cần chọn là: C
Một loài rết có tên khoa học Scolopendra cataracta Siriwut, 2016 , tên giống của loài này là:

Scolopendra
Cataracta
Siriwut
Scolodropenlopha
Tên giống: Scolopendra
Tên loài: Cataracta
Tên tác giả: Siriwut
Tên bộ: Scolodropenlopha
Đáp án cần chọn là: A
Đâu là tên địa phương của loài cá dưới đây

Cá rô phi
Cá chuối
Cá chép
Cyprinus carpio
Tên địa phương của loài cá này là cá chép
Đáp án cần chọn là: C

