30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Ôn tập chương 4 có đáp án
30 câu hỏi
Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon?
CH3 – CH3.
CH2 = CH2.
CH ≡ CH.
CH3 – CH2 – OH.
Đáp án đúng là: D
CH3 – CH2 – OH không phải là hydrocarbon do thành phần chứa 3 nguyên tố: C, H, O.
Hợp chất X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn dẫn xuất thế monochloro. X là
pentane.
isopentane.
neopentane.
isobutane.
Đáp án đúng là: B
X làisopentane.

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Đáp án đúng là: A
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của biogas là CH4.
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là
2,2-dimethylpentane.
2,3-dimethylpentane.
2,2,3- trimethylbutane.
2,2- dimethylbutane.

Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Đáp án đúng là: C
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Cho phản ứng: HC≡CH + H2O →H2SO4, 80 oCHgSO4
Sản phẩm của phản ứng trên là
CH2=CH-OH.
CH3-CH=O.
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
Đáp án đúng là: B
HC≡CH + H2O →H2SO4, 80 oCHgSO4 CH3-CH=O.
Số alkene có cùng công thức C4H8 và số alkyne có cùng công thức C4H6 lần lượt là
4 và 2.
4 và 3.
3 và 3.
3 và 2.
Đáp án đúng là: A
- Số alkene có cùng công thức C4H8 là:
CH2=CH-CH2-CH3;
CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân cis; trans);
CH2=C(CH3)2.
- Số alkyne có cùng công thức C4H6 là:
CH≡C-CH2-CH3;
CH3-C≡C-CH3.
Công thức của ethylbenzene là





Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là
5.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: B
Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là 4.

Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180°C và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
HCOOH.
CH3COOH.
C2H5COOH.
CO2.
Đáp án đúng là: B
2CH3-CH2-CH2-CH3 + 5O2 →to,xt,p 4CH3COOH + 2H2O
Có thể phân biệt acetylene, ethylene và methane bằng hóa chất nào sau đây?
KMnO4 và NaOH.
KMnO4 và quỳ tím.
AgNO3/NH3. =
Br2 và AgNO3/NH3.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng dung dịch Br2:
+ Acetylene, ethylene làm mất màu dung dịch bromine (nhóm I).
+ Methane không làm mất màu dung dịch bromine.
Phân biệt nhóm I: dùng dung dịch AgNO3 trong ammonia.
+ Acetylene phản ứng với AgNO3/NH3 cho kết tủa vàng.
+ Ethylene không phản ứng.
Có thể phân biệt acetylene, ethylene và methane bằng hóa chất nào sau đây?
KMnO4 và NaOH.
KMnO4 và quỳ tím.
AgNO3/NH3. =
Br2 và AgNO3/NH3.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng dung dịch Br2:
+ Acetylene, ethylene làm mất màu dung dịch bromine (nhóm I).
+ Methane không làm mất màu dung dịch bromine.
Phân biệt nhóm I: dùng dung dịch AgNO3 trong ammonia.
+ Acetylene phản ứng với AgNO3/NH3 cho kết tủa vàng.
+ Ethylene không phản ứng.
Các chai lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
But – 1 - ene.
Propene.
Vinyl chloride.
Ethylene.
Đáp án đúng là: D
Polymer của ethylene là nhựa PE được dùng trong làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm …
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
CH3-CH=CH-CH3.
(CH3)2C=CH-CH3.
CH3-CH=CH-CH(CH3)2.
(CH3)2CH-CH=CH-CH(CH3)2.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện để có đồng phân hình học:

Vậy (CH3)2C=CH-CH3 không có đồng phân hình học.
Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu. Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần:
cấm sử dụng nhiên liệu xăng.
hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
thay xăng bằng khí gas.
cấm sử dụng xe cá nhân.
Đáp án đúng là: B
Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch là một trong số các biện pháp góp phần bảo vệ môi trường.
Hydrocarbon T có công thức cấu tạo:

Danh pháp thay thế của T là
3-ethyl-2,4-dimethylpentane.
2-methyl-3-propylpentane.
2,4-dimethyl-3-ethylpentane.
2-propyl-3-methylpentane.
Đáp án đúng là: A

Chất lỏng X có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4, ở điều kiện thường. X là chất nào trong các chất sau đây?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphtalene.
Đáp án đúng là: C
Styrene (C6H5-CH=CH2) có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường.
Tên gọi của chất nào sau đây không đúng?




Đáp án đúng là: A
Do tên gọi đúng là: but – 2 – ene.
Alkane (A) có công thức phân tử C8H18. (A) tác dụng với chlorine dun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của (A) là
octane.
2-methylheptane.
2,2-dimethylhexane.
2,2,3,3-tetramethylbutane.
Đáp án đúng là: A
Do A tác dụng với chlorine dun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất nên A có tính đối xứng cao. Vậy A là 2,2,3,3-tetramethylbutane.

Hydrocarbon thơm (B) có công thức phân tử C8H8. Khi có mặt FeBr3, (B) tác dụng với bromine tạo một sản phẩm thế monobromo duy nhất. Số công thức cấu tạo phù hợp với (B) là
3.
4.
1.
2.
Đáp án đúng là: C
B là C6H5-CH=CH2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số chẵn.
Trong phân tử alken, liên kết đôi gồm một liên kết π và một liên kết σ.
Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n.
Đáp án đúng là: D
Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n - 2.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Alkane không tham gia phản ứng cộng.
Phản ứng đặc trưng của alkene và alkyne là phản ứng cộng.
Benzene và đồng đẳng dễ tham gia phản ứng thế hơn phản ứng cộng.
Styrene dễ tham gia phản ứng thế hơn phản ứng cộng.
Đáp án đúng là: D
Styrene dễ tham gia phản ứng cộng hơn phản ứng thế.
Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene. Số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Benzene, toluene điều kiện thường ở thể lỏng.
Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, but-l-yne, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Có hai chất thoả mãn là: propyne và but-l-yne.
Cho các alkene sau: CH2=CH-CH3; (CH3)2C=C(CH3)2, CH3CH=CHCH3 và CH3CH=CHC2H5. Số alkene có đồng phân hình học là
2.
4.
1.
3.
Đáp án đúng là: A
Có hai chất có đồng phân hình học là: CH3CH=CHCH3 và CH3CH=CHC2H5.
Hai hydrocarbon A và B có cùng công thức phân tử là C5H12 tác dụng với chlorine thì A chỉ tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất, còn B có thể tạo ra 4 dẫn xuất monochloro. Tên gọi của A và B lần lượt là
2,2-dimethylpropane và 2-methylbutane.
2,2-dimethylpropane và pentane.
2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane.
2-methylbutane và pentane.
Đáp án đúng là: A
Do A tác dụng với chlorine chỉ tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất nên A có tính đối xứng cao, vậy A là 2,2-dimethylpropane.

Do B tác dụng với chlorine có thể tạo ra 4 dẫn xuất monochloro nên B là 2-methylbutane.

Cho các hydrocarbon sau:

Một số nhận định về các hydrocarbon trên là:
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 3;
(2) Số phân tử alkene bằng 3;
(3) Số phân tử alkyne bằng 2;
(4) Số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các nhận định 2, 3, 4 đúng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Propane và butane được sử dụng làm khí đốt;
(2) Ethene và propene được sử dụng để tổng hợp polymer;
(3) Acetylene được sử dụng làm nhiên liệu cho đèn xì oxygen-acetylene;
(4) Styrene được sử dụng tổng hợp polymer;
(5) Toluene được sử dụng tổng hợp thuốc nổ.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Cả 5 phát biểu đều đúng.
Biết độ dài liên kết C=C là 134pm, liên kết C-C là 154 pm. Thực tế 3 liên kết π trong vòng benzene không cố định mà trải đều trên toàn bộ vòng benzene. Giá trị nào dưới đây phù hợp với độ dài liên kết giữa carbon và carbon trong phân tử benzene?
125 pm.
132 pm.
160 pm.
139 pm.
Đáp án đúng là: D
Giá trị phù hợp nằm trong khoảng 134 pm đến 154 pm. Vậy 139 pm thoả mãn.

