30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Ôn tập chương 3 có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Ôn tập chương 3 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1183 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau, chất nào hợp chất hữu cơ?

CO2.

CH3COOH.

Na2CO3.

Al4C3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3COOH là hợp chất hữu cơ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?

CH4.

C2H5Cl.

C2H4.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C2H5Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là hydrocarbon?

CO2.

H2S.

CS2.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CH4 là hydrocarbon.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là

liên kết ion.

liên kết cộng hóa trị.

liên kết cho - nhận.

liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là

thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chức – OH là của hợp chất nào sau đây?

Carboxylic acid.

Amine.

Alcohol.

Ketone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhóm chức – OH là của hợp chất alcohol.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được?

thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ.

màu sắc của các hợp chất hữu cơ.

nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.

tính chất của các hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X chỉ có hấp thụ đặc trưng ở 1715 cm−1. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?

CH3COCH3.

CH3CH2OH.

CH3CH2CHO.

C6H5CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tín hiệu ở 1 731 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O; tín hiệu ở 2 817 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C−H trong nhóm −CHO.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn?

Phương pháp chưng cất.

Phương pháp chiết

Phương pháp kết tinh.

Sắc kí cột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là phương pháp nào sau đây?

Phương pháp chưng cất.

Phương pháp chiết

Phương pháp kết tinh.

Sắc kí cột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp sắc kí cột dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giã lá cẩm tím, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nấu xôi thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

Phương pháp chưng cất.

Phương pháp chiết

Phương pháp kết tinh.

Sắc kí cột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giã lá cẩm tím, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nấu xôi là ứng dụng của phương pháp chiết.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Chiết lỏng – lỏng dùng để tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.

Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng chiết lỏng – rắn.

Sắc kí cột dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.

Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế chất hữu cơ ở thể rắn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử cho ta biết

số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

cả A và C

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử cho ta biết:

+ Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

+ Thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp phổ khối lượng dùng để

xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.

xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.

xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.

xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương pháp phổ khối lượng dùng để xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong mật ong, làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của fructose là

C1,5H3O1,5.

CH2O.

C3H4O3.

CHO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức đơn giản nhất của fructose là CH2O.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của

peak [M+] lớn nhất.

peak [M+] nhỏ nhất.

peak xuất hiện nhiều nhất.

nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của peak [M+] lớn nhất. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có 82,76 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là

CH­5.

C5H.

C2H5.

C5H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt công thức phân tử của X là CxHy, ta có:

x:y=%mC12:%mH1=82,7612:100−82,761=2:5

Công thức đơn giản nhất của X là C2H5.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết và kiểu liên kết của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?

Công thức phân tử.

Công thức tổng quát.

Công thức cấu tạo.

Công thức đơn giản nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo cho biết số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết và kiểu liên kết của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:

Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau: (ảnh 1)

CH3CH2CH2COOH.

CH3CH2COOH.

CH3CH2CH2OH.

CH3CH2CHOHCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo của hợp chất là CH3CH2CH2COOH.                       

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (CH2) được gọi là hiện tượng

đồng phân.

đồng vị.

đồng đẳng.

đồng khối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (CH2) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.  

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

C2H5OH, CH3OCH3.

CH3OCH3, CH3CHO.

CH3CH2CH2OH, C2H5OH.

C4H10­, C­6H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C2H5OH và CH3OCH3 là đồng phân của nhau, do có cùng công thức phân tử nhưng công thức cấu tạo khác nhau.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH.

CH3-O-CH3 và CH3-CH2-OH.

CH4, C2H6 và C4H8.

CH4 và C3H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH là đồng đẳng của nhau do có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm – CH2 –.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau : 

Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau :  (ảnh 1)

Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH2=CH-CH2-CH=CH2.

CH2=C=CH2.

CH2=CH-CH=CH2.

CH3-CH=CH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH2=CH-CH=CH2.                      

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất:

(1) CH3CH2COOH và HCOOCH2CH3                     

(3) CH3NHCH3 và NH2CH2NH2

(2) CH3CH2CH2OH và CH3CH2OCH3                      

(4) CH2=CH-COOH và HCOO-CH=CH2

Có bao nhiêu cặp là đồng phân của nhau?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có ba cặp: (1), (3), (4).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phổ hồng ngoại IR của chất X như

Cho sơ đồ phổ hồng ngoại IR của chất X như sau (ảnh 1)

X là chất nào sau đây?

CH3CH2OH.

CH3COOH.

CH3CHO.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào sơ đồ phổ hồng ngoại xác định được X là CH3CH2OH.         

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào sau đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1600 cm-1?

Alcohol.

Ketone.

Ester.

Aldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do liên kết OH trong alcohol có số sóng 3600 – 3300 cm-1.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chungCnH2n+2?

CH4,C2H2,C3H8,C4H10,C6H12.

CH4,C3H8,C4H10,C5H12.

C4H10,C6H12,C5H12.

C2H4,C2H2,C3H8,C4H10,C6H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất CH4,C3H8,C4H10,C5H12 thuộc cùng dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n+2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

CH2=CH-C≡CH.

CH3CH=CHCH3.

CH2=CH-Cl.

CH2=CH-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?  A. CH2=CH-C≡CH. (ảnh 1)

Vậy CH3CH=CHCH3 có đồng phân hình học.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đồng phân cấu tạo mạch hở của C5H10

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là:

CH2 = CH – CH2 – CH2 – CH3;

CH3 – CH = CH – CH2 – CH3;

CH3 – CH =C(CH3)2;

CH2= CH – CH(CH3)2;

CH2=C(CH3) – CH2 – CH3.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các câu sau:

(1) Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một trật tự nhất định.

(2) Liên kết giữa các nguyên tử cacbon với các nguyên tử phi kim trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

(3) Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là những chất đồng đẳng của nhau.

(4) Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là đồng phân của nhau.

(5) Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm −CH2−, nhưng có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.

(6) Công thức cấu tạo cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

(7) Axit axetic CH3COOH và etyl axetat CH3COOC2H5 là đồng đẳng của nhau vì phân tử của chúng hơn kém nhau 2 nhóm −CH2− và chúng đều tác dụng được với dung dịch kiềm.

Số phát biểu đúng là

4.

3.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu (2), (4), (5), (6) đúng.