30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Bài 15. Dẫn xuất halogen có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Bài 15. Dẫn xuất halogen có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 11107 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là

HIO4.

C3H3N.

CH2BrCl.

C6H6O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

Þ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là

C2H7N.

C2H6O.

CH4.

C6H5Br.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

Þ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là C6H5Br.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chất nào sau đây không phải dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

CH3CH2Cl.

CH2=CHBr.

ClCH2COOH.

CF3CH2Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

ClCH2COOH không phải dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của dẫn xuất monochloro no, mạch hở là

CnH2n-5Cl.

CnH2n-3Cl.

CnH2n-1Cl.

CnH2n+1Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tổng quát của dẫn xuất monochloro no, mạch hở là CnH2n+1Cl.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi nguyên tử halogen trong phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon tạo được bao nhiêu liên kết?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi nguyên tử halogen trong phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon tạo được 1 liên kết.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C3H7Cl là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ứng với công thức phân tử C3H7Cl có 2 đồng phân cấu tạo:

CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ứng với công thức phân tử C4H9Cl có các đồng phân:

CH3CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH3;

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là A. 3. (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3 – CHCl – CH3

1-chloropropane.

2-chloropropane.

3-chloropropane.

propyl chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3 – CHCl – CH3: 2-chloropropane.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3 – CH2 – CH2Br là

1-bromopropane.

2-bromopropane.

3-bromopropane.

propyl bromide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3 – CH2 – CH2Br: 1-bromopropane.             

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo (CH3)2CH – CH2I là

1- iodobutane.

1 – iodo – 3 – methylpropane.

3-iodobutane.

1 – iodo – 2 – methylpropane.

Xem đáp án

Tên gọi thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo (CH3)2CH – CH2I là (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gốc – chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3Cl là

methyl chloride.

phenyl chloride.

ethyl chloride.

propyl chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3Cl: methyl chloride.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gốc – chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo C2H5Cl là

methyl chloride.

phenyl chloride.

ethyl chloride.

propyl chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C2H5Cl: ethyl chloride.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi thông thường của dẫn xuất halogen có công thức CHCl3

methyl chloride.

trichloromethane.

chloroform.

propyl chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CHCl3: chloroform.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dẫn xuất halogen mạch không nhánh sau: (1) CH3Cl; (2) C2H5Cl; (3) C3H7Cl; (4) C4H9Cl. Thứ tự tăng dần của nhiệt độ sôi là

(1) < (2) < (3) < (4).

(1) < (4) < (2) < (3).

(4) < (3) < (2) < (1).

(4) < (2) < (1) < (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất (1) CH3Cl; (2) C2H5Cl; (3) C3H7Cl; (4) C4H9Cl tăng theo chiều tăng của phân tử khối.

Vậy thứ tự tăng dần của nhiệt độ sôi là: (1) < (2) < (3) < (4).               

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau: C2H5Br + NaOH →t0 C2H5OH + NaBr

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

Phản ứng thế.

Phản ứng cộng.

Phản ứng tách.

Phản ứng oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng C2H5Br + NaOH →t0 C2H5OH + NaBr thuộc loại phản ứng thế.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau:

CH3CH2Cl + KOH →C2H5OH, to CH2 = CH2 + KCl + H2O

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

Phản ứng thế.

Phản ứng cộng.

Phản ứng tách.

Phản ứng oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3CH2Cl + KOH →C2H5OH, to CH2 = CH2 + KCl + H2O

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng tách.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun sôi dung dịch gồm chất X và KOH đặc trong C2H5OH, thu được etylene. Công thức của X là

CH3COOH.

CH3CHCl2.

CH3CH2Cl.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3CH2Cl + KOH →C2H5OH, to CH2 = CH2 + KCl + H2O

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun sôi hỗn hợp propyl bromide, potassium hydroxide và ethanol thu được sản phẩm hữu cơ là

propyne.

propan-2-ol.

propane.

propene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CH3CH2CH2Br + KOH →C2H5OH, toCH3-CH=CH2 + KCl + H2O

CH3-CH=CH2: propene.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?

CH2=CHCl.

CH2=CH−CH2Br.

CH3CH=CF−CH3.

(CH3)2C=CHI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện để một chất có đồng phân hình học

Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học? (ảnh 1)

Vậy CH3CH=CF−CH3 có đồng phân hình học.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây không phù hợp?

Dẫn xuất halogen bậc I.

Dẫn xuất halogen bậc II.

Dẫn xuất halogen bậc III.

Dẫn xuất halogen bậc IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không có dẫn xuất halogen bậc IV.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn xuất halogen bậc II có tên và công thức cấu tạo phù hợp là

1,2 – dichloroethane: Cl – CH2 – CH2 – Cl.

2 – iodopropane: CH3 – CHI – CH3.

1 – bromo – 2 – methylpropane: CH3 – CH(CH3) – CH2Br.

2 – fluoro – 2 – methylpropane: (CH3)3C – F.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu A, C, D sai vì là dẫn xuất halogen bậc I.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với tên gọi không đúng?

CH3Cl: chloromethane.

ClCH2Br: chlorobromomethane.

CH3CH2I: iodethane.

CH3CH(F)CH3: 2-fluoropropane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tên gọi đúng là:

ClCH2Br: bromochloromethane.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau:

Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau:  Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen trên là (ảnh 1)

Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen trên là

 

3,4-dimethyl-2-chlorohexane.

2-chloro-3,4-dimethylhexane.

3,4-dimethyl-5-chlorohexane.

5-chloro-3,4-dimethylhexane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau:  Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen trên là (ảnh 2)2-chloro-3,4-dimethylhexane

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do

sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.

độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.

tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.

độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?

Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí.

Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.

Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

Các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử nhỏ thường là chất khí ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do dẫn xuất halogen không tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ kém phân cực như hydrocarbon, ether …

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Dẫn xuất halogen có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương.

Thủy phân ethyl bromide trong môi trường kiềm thu được ethyl alcohol.

Phản ứng tách HCl của 2-chloropropane chỉ thu được 1 alkene duy nhất.

CFC là hợp chất chứa các nguyên tố carbon, flourine, chlorine và hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do CFC là hợp chất chứa các nguyên tố carbon, flourine, chlorine.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:

Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:CH3CHClCH2CH3 phán ứng NaOH (ảnh 1)

Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên là

but-1-ene.

but-2-ene.

but-1-yne

but-2-yne

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide ra khỏi dẫn xuất halogen, ưu tiên tách nguyên tử halogen cùng nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

Vậy sản phẩm chính của phản ứng là: CH3-CH=CH-CH3 hay but-2-ene.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là

2-methylbut-2-ene.

3-methylbut-2-ene.

3-methylbut-3-ene.

2-methylbut-3-ene.

Xem đáp án

Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?

CH3CH(Cl)CH3 + NaOH → CH3CH(OH)CH3 + NaCl

CH3CH2Cl + KOH → CH2 = CH2 + KCl + H2O

CH3Br + KOH → CH3OH + KBr

CH3CH2CH(Br)CH3 + KOH →C2H5OH, to CH3CH = CHCH3 + KBr + H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thể thao, khi các vận động viên bị chấn thương do va chạm, không gây ra vết thương hở, gãy xương,... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là

carbon dioxide.

hydrogen chloride.

nitrogen.

chloroethane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất chính có trong thuốc xịt giảm đau khi bị chấn thương là chloroethane.