30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Bài 12: Alkane có đáp án
30 câu hỏi
Alkane là các hydrocarbon:
no, mạch vòng.
no, mạch hở.
không no, mạch hở.
không no, mạch vòng.
Đáp án đúng là: B
Alkane là các hydrocarbon: no, mạch hở.
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Đáp án đúng là: A
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6.
C3H6.
C4H10.
C5H12.
Đáp án đúng là: B
C3H6 không phải là công thức của một alkane.
Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là
methyl.
ethyl.
propyl.
butyl.
Đáp án đúng là: B
Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là ethyl.
Dãy các alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là
hexane, heptane, propane, methane, ethane.
methane, ethane, propane, hexane, heptane.
heptane, hexane, propane, ethane, methane.
methane, ethane, propane, heptane, hexane.
Đáp án đúng là: B
Dãy các alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là methane, ethane, propane, hexane, heptane.
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
CH3[CH2]2CH3.
CH3[CH2]3CH3.
CH3[CH2]4CH3.
CH3[CH2]5CH3.
Đáp án đúng là: B
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của CH3[CH2]3CH3.
Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng?
C4H10.
C2H6.
C3H8.
C6H14.
Đáp án đúng là: D
C6H14 điều kiện thường ở thể lỏng.
Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
Nước.
Benzene.
Dung dịch acid HCl.
Dung dịch NaOH.
Đáp án đúng là: B
Alkane hòa tan tốt trong benzene.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Butane.
Ethane.
Methane.
Propane.
Đáp án đúng là: C
Methane ở đầu dãy đồng đẳng nên có nhiệt độ sôi thấp nhất.
Phản ứng đặc trưng của hydrocarbon no là
phản ứng tách.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng oxi hóa.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng đặc trưng của hydrocarbon no là phản ứng thế.
Các alkane khôngtham gia loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng cháy.
Đáp án đúng là: B
Các alkane khôngtham gia phản ứng cộng.
Khi đốt cháy một hydrocarbon, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết luận rằng hydrocarbon đó là alkane?
a > b.
a < b.
a = b.
a ≥ b.
Đáp án đúng là: B
Khi số mol H2O lớn hơn số mol CO2, hay khi a < b có thể kết luận hydrocarbon đó là alkane.
Khi nói về phân tử alkane không phân nhánh thì đặc điểm nào sau đây là đúng?
Chỉ có carbon bậc I và II.
Chỉ có carbon bậc I, II và III.
Chỉ có carbon bậc II.
Chỉ có carbon bậc I.
Đáp án đúng là: A
Alkane không phân nhánh chỉ có carbon bậc I và bậc II.
Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là

bậc I.
bậc II.
bậc III.
bậc IV.
Đáp án đúng là: C
Bậc của nguyên tử carbon trong alkane được xác định bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó.
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H10 là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Có 2 đồng phân: CH3 – CH2 – CH2 – CH3; CH3 – CH(CH3) – CH3.
Hydrocarbon X có công thức cấu tạo:

Danh pháp thay thế của X là
2,3-dimethylpentane.
2,4-dimethylbutane.
2,4-dimethylpentane.
2,4-methylpentane.
Đáp án đúng là: C
Danh pháp thay thế của X là 2,4-dimethylpentane.
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo:

Danh pháp thay thế của Y là
2,3,3-methylbutane.
2,2,3-dimethylbutane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Đáp án đúng là: C
Danh pháp thay thế của Y là 2,2,3-trimethylbutane.
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-dimethylbutane là
(CH3)2CH-CH(CH3)2.
(CH3)3C-C(CH3)3.
(CH3)2C-CH(CH3)2.
CH3CH2C(CH3)3.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-dimethylbutane là CH3)2CH-CH(CH3)2.
Trong phân tử 2,2,4-trimethylpentane có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
8.
12.
16.
18.
Đáp án đúng là: D
2,2,4-trimethylpentane có công thức phân tử: C8H18.
Tên gọi của alkane nào sau đây đúng?
2-ethylbutane.
2,2-dimethylbutane.
3-methylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Đáp án đúng là: B
Các trường hợp A, C, D không đúng do không theo quy tắc gọi tên alkane.
Phần trăm khối lượng carbon trong C4H10 là
28,57 %.
82,76 %.
17,24 %.
96,77 %.
Đáp án đúng là: B
%C=12.412.4+10.100%=82,76%.
Phần trăm khối lượng hydrogen trong alkane X là 25,00 %. Công thức phân tử của X là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C4H10.
Đáp án đúng là: A
Alkane: CnH2n+2
%H=25%⇒2n+212n=2575⇒n=1
Vậy alkane là: CH4.
Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: propane (-187,7 và - 42,1), butane (-138,3 và - 0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (- 95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
1.
2.
3
4.
Đáp án đúng là: B
Propane (-187,7 và - 42,1), butane (-138,3 và - 0,5) thể khí ở điều kiện thường.
Phân tử methane không tan trong nước vì lí do nào sau đây?
Phân tử methane không phân cực.
Methane là chất khí.
Phân tử khối của methane nhỏ.
Methane không có liên kết đôi.
Đáp án đúng là: A
Phân tử methane không tan trong nước vì phân tử methane không phân cực.
Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochloro hoá propane là
(X).
(Y).
cả hai chất.
chất khác X, Y.
Đáp án đúng là: C
Cả hai chất đều là sản phẩm của phản ứng monochloro hoá propane.
CH3−CH2−CH3→−HCl+Cl2CH3−CH2−CH2ClCH3−CHCl−CH3
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau?
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: B
Thu được tối đa 4 dẫn xuất.
C↙H32C↙HC↙H2C↙H3
Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là
5.
4.
3.
v
Đáp án đúng là: B
Thu được tối đa 4 dẫn xuất.
C↙H32C↙HC↙H2C↙H3
Alkane A có công thức phân tử C5H12. A tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của A là
pentane.
2-methylbutane.
2,2-dimethylpropane.
3-methylbutane.
Đáp án đúng là: C
Do thu được 1 dẫn xuất nên A có tính đối xứng cao. Vậy A là 2,2-dimethylpropane (hay neopentane).
Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ mol 1: 1, thu được ba dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
neopentane.
pentane. .
butane.
isopentane
Đáp án đúng là: B
C↙H3−C↙H2−C↙H2−CH2−CH3
Cho phản ứng cracking sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3CH2CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-CH=CH-CH3.
CH3CH2CH2CH3.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3-CH=CH2.



