30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Bài 10. Công thức phân tử hợp chất hữu cơ có đáp án
30 câu hỏi
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết:
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết: tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Công thức tổng quát cho ta biết:
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Đáp án đúng là: C
Công thức tổng quát cho ta biết: thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Công thức phân tử cho ta biết:
số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
cả A và C.
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử cho ta biết:
+ Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
+ Thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Phương pháp phổ khối lượng dùng để:
xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.
xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp phổ khối lượng dùng để: xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là
C2H6O2.
CH3O.
CH3.
CH4O.
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2 :6 :2 = 1 :3 :1.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là CH3O.
Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là
C2H3O.
C20H30O.
C4H6O.
C4H6O2.
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất của vitamin A là C20H30O.
Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là
C1,5H3O1,5.
CH2O.
C3H4O3.
CHO2.
Đáp án đúng là: B
Ta có: 6 : 12 : 6 = 1 : 2 : 1.
Công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O.
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
CH3COOH.
C6H6.
C2H4Cl2.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
Công thức cấu tạo | CH3COOH | C6H6 | C2H4Cl2 | C2H5OH |
Công thức phân tử | C2H4O2 | C6H6 | C2H4Cl2 | C2H6O |
Công thức đơn giản nhất | CH2O | CH | CH2Cl | C2H6O |
Công thức đơn giản nhất CH là của hợp chất hữu cơ nào sau đây?
C6H6.
C4H8.
C4H6.
C5H10.
Đáp án đúng là: A
Hợp chất C6H6 có công thức đơn giản nhất là CH.
Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là
C2H4O.
C2H4O2.
C3H6O2.
C3H6O.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của X có dạng: (CH2O)n.
Trong các đáp án chỉ có C2H4O2 thoả mãn.
Tỉ lệ tối giản về số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là
2: 4: 2.
1: 2: 1.
2: 4: 1.
1: 2: 2.
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2 : 4 : 2 = 1 : 2 : 1.
Chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản với C2H2?
CH4.
C6H6.
C2H4.
C3H6.
Đáp án đúng là: B
C6H6 và C2H2 cùng có công thức đơn giản nhất là CH.
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
C2H6O2.
C3H6O.
C2H2.
C4H8.
Đáp án đúng là: B
CTPT | C2H6O2 | C3H6O | C2H2 | C4H8 |
CTĐGN | CH3O | C3H6O | CH | CH2 |
Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 30?
HCHO.
C3H8.
C2H6.
C3H4.
Đáp án đúng là: A
HCHO có phân tử khối là 2.1 + 12 + 16 = 30.
Tỉ khối hơi của chất X so với hydrogen bằng 44. Phân tử khối của X là
44
46
22
88.
Đáp án đúng là: D
Phân tử khối của X = 44.2 = 88.
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của
peak [M+] lớn nhất.
peak [M+] nhỏ nhất.
peak xuất hiện nhiều nhất.
nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Đáp án đúng là: A
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của peak [M+] lớn nhất.
Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là
58.
57.
59.
56.
Đáp án đúng là: A
Phân tử khối của acetone là 58.
Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy, phân tử khối của ethanol là
46.
47.
45.
48.
Đáp án đúng là: A
Phân tử khối của ethanol là 46.
Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là
78.
79.
77.
76.
Đáp án đúng là: A
Phân tử khối của benzene là 78.
Cho hai hợp chất hữu cơ là aniline (C6H7N), 2-aminopyridine (C5H6N2) và hình ảnh phổ khối như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Phổ khối lượng ở hình (a) tương ứng với phân tử aniline.
Mảnh ion phân tử ở hình (b) có giá trị m/z là 94.
Phổ khối lượng ở hình (b) tương ứng với phân tử 2-aminopyridine.
Phân tử khối của hai hợp chất hữu cơ A và B bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Do hợp chất A có phân tử khối là 93, hợp chất B có phân tử khối là 94.
Hợp chất hữu cơ X có 80 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là
CH3
C3H10
CH4
C4H5.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử của X là CxHy. Ta có:
x:y=%C12:%H1=8012:201=203:20=1:3
Công thức đơn giản nhất của X là: CH3.
Hợp chất hữu cơ X có 82,76 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là
CH5.
C5H.
C2H5.
C5H2.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của X là CxHy. Ta có:
x:y=%C12:%H1=82,7612:100−82,761=6,697:17,24=2:5
Công thức đơn giản nhất của X là: C2H5.
Kết quả phân tích nguyên tố trong hợp chất X cho biết phần trăm khối lượng các nguyên tố là %C = 40,00; %H = 6,67; còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của hợp chất X là
C2H4O.
CH2O.
CHO.
C2HO2.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức phân tử của hợp chất có dạng: CxHyOz.
x:y:z=4012:6,671:53,3316=3,33:6,67:3,33=1:2:1
Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất là: CH2O.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ X, phần trăm khối lượng của carbon và hydrogen lần lượt bằng 52,17 % và 13,04 %, còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của X là
C2H2O.
CH2O.
C2H6O.
CHO.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của hợp chất có dạng: CxHyOz.
x:y:z=52,1712:13,041:34,7916=4,3475:13,04:2,174=2:6:1
Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất là: C2H6O.
Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong vitamin C, thu được kết quả: %C = 40,91; %O = 54,55; còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của phân tử vitamin C là
C2H5O2.
C3H4O3.
C3H5O3.
C3H6O3.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức phân tử của vitamin C có dạng: CxHyOz.
x:y:z=40,9112:4,541:54,5516=3,41:4,54:3,41=3:4:3
Vậy công thức đơn giản nhất của vitamin C là: C3H4O3.
Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có thành phần nguyên tố như sau: 45,70 %C; 1,90 %H; 7,60 %O; 6,70 %N; 38,10 %Br. Công thức đơn giản của phẩm đỏ là
C4H8O2NBr2.
C2H4ONBr.
C8H4ONBr.
C4H2ONBr.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của phẩm đỏ có dạng: CxHyOzNtBru. Ta có:
x:y:z:t:u=%C12:%H1:%O16:%N14:%Br80=45,712:1,91:7,616:6,714:38,180=3,808:1,9:0,475:0,479:0,476=8:4:1:1:1
Công thức đơn giản của phẩm đỏ là C8H4ONBr.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là
CH2O.
C2H4O2.
C3H6O2.
C4H8O2.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của X có dạng: (CH2O)n.
Phân tử khối của X = 30n = 30.2 Þ n = 2.
Công thức phân tử của X là C2H4O2.
Phân tích thành phần hợp chất X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 34,62; %H = 3,84; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 104. Công thức phân tử của X là
CHO.
C3H4O4.
C4H3O3.
C3H4O2.
Đáp án đúng là: B
X có công thức phân tử là CxHyOz. Ta có:
x:y:z=%C12:%H1:%O16=34,6212:3,841:61,5416=2,885:3,84:3,85=3:4:4
Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất X là C3H4O4.
Công thức phân tử của X có dạng (C3H4O4)n.
Vì phân tử khối của X là 104 nên (3.12 + 1.4 + 16.4).n = 104 →n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là C3H4O4.
Hợp chất hữu cơ Z có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 61,02; %H = 15,52; còn lại là nitrogen. Tỉ khối hơi của Z so với O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của Z là
C2H6N2.
C2H7N.
C3H9N.
C2H8N2.
Đáp án đúng là: C
MZ < 32 × 2 = 72 (g/mol)
%mN = 100% − 61,02% − 15,52% = 23,46%
Công thức tổng quát: CxHyNz
Theo đề, ta có:
x:y:z=%C12:%H1:%N14=61,0212:15,521:23,4614=5,085:15,52:1,676
Þ x : y : z = 3 : 9 : 1
Công thức đơn giản nhất: (C3H9N)n
Þ (12×3+1×9+14)n < 72Þ n = 1.
Công thức phân tử: C3H9N.
Phân tích thành phần hợp chất hữu cơ X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 40,45; %H = 7,87; %N = 15,73; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 89. Công thức phân tử của X là
C3H6NO.
C3H7NO2.
C3H8NO.
C3H9NO.
Đáp án đúng là: B
%O = 100% - (40,45% - 7,86% - 15,73%) = 35,96%
Công thức của X là CxHyOzNt
Ta có tỉ lệ:
x:y:z:t=40,4512:7,861:35,9616:15,7314=3,371:7,86:2,2475:1,124
Þ x : y : z : t = 3 : 7 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất: (C3H7O2N)n.
Vì công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nên công thức phân tử: C3H7O2N.



