30 câu Trắc nghiệm Địa 9 Cánh diều Bài 20 có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Địa 9 Cánh diều Bài 20 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 978 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo?

4000.

2000.

3000.

5000.

Xem đáp án

Chọn A

Trong vùng biển nước ta có khoảng 4 000 hòn đảo lớn nhỏ. Được chia thành các đảo ven bờ và các đảo xa bờ. Hệ thống đảo ven bờ có khoảng 3 000 hòn đảo.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ

Mũi Cà Mau đến Hà Tiên.

Móng Cái đến Vũng Tàu.

Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau.

Móng Cái đến Hà Tiên.

Xem đáp án

Chọn D

Chiều dài đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), dài 3 260km.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là

2 360km và khoảng 1,0 triệu km2.

3 160km và khoảng 0,5 triệu km2.

3 260km và khoảng 1 triệu km2.

3 460km và khoảng 2 triệu km2.

Xem đáp án

Chọn C

Chiều dài đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), dài 3 260km và diện tích vùng biển của nước ta khoảng 1 triệu km2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng cảng biển của nước ta hiện nay là hơn

110.

120.

100.

130.

Xem đáp án

Chọn B

Hiện nay ở nước ta có khoảng 120 Cảng biển lớn nhỏ. Công suất lớn nhất là cảng Sài Gòn (12 triệu tấn/năm).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là

nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế.

lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế.

tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy.

đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.

Xem đáp án

Chọn A

Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng thềm lục địa nước ta có

tài nguyên sinh vật phong phú, đặc biệt là thủy – hải sản.

các tích tụ dầu khí, nhiều mỏ tiếp tục được phát hiện và khai thác.

khả năng phát triển mạnh ngành du lịch biển – đảo, nghỉ dưỡng.

điều kiện phát triển giao thông vận tải, các tuyến đường quốc tế.

Xem đáp án

Chọn B

Vùng thềm lục địa nước ta có các tích tụ dầu khí, nhiều mỏ tiếp tục được phát hiện, thăm dò và khai thác.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần đảo Côn Sơn là tên gọi khác của quần đảo nào dưới đây?

Quần đảo Thổ Chu.

Quần đảo Nam Du.

Quần đảo Hoàng Sa.

Quần đảo Côn Đảo.

Xem đáp án

Chọn D

Quần đảo Côn Đảo là tên gọi khác của quần đảo Côn Sơn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đảo nào dưới đây có diện tích lớn nhất Việt Nam?

Phú Quý.

Phú Quốc.

Côn Đảo.

Cát Bà.

Xem đáp án

Chọn B

Phú Quốc (Kiên Giang) là đảo lớn nhất của Việt Nam.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là

dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.

nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho việc xây dựng cảng.

nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đến năm 2023, nước ta có bao nhiêu tỉnh có hai huyện đảo?

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Các tỉnh nước ta có 2 huyện đảo là

- Quảng Ninh. đảo Vân Đồn, đảo Cô tô.

- Hải Phòng. đảo Cát Hải, đảo Bạch Long Vĩ.

- Kiên Giang. đảo Kiên Hải, đảo Phú Quốc.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động du lịch nào dưới đây?

Lặn biển.

Thể thao trên biển.

Tắm biển.

Khám phá các đảo.

Xem đáp án

Chọn C

Du lịch biển của nước ta hiện nay đã phát triển nhưng mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động tắm biển trên các bãi biển.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ nhưng lại có ý nghĩa rất lớn?

Nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển các hoạt động sản xuất kinh tế.

Một bộ phận của lãnh thổ không thể tách rời của nước ta.

Cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.

Là hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta trong thời đới tiến ra biển, đại dương.

Xem đáp án

Chọn C

Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, nhưng lại có ý nghĩa rất lớn vì cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là

Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có.

Tiếp tục khai thác khoáng sản biển.

Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản.

Phòng chống ô nhiễm biển.

Xem đáp án

Chọn B

Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển là bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản, phòng chống ô nhiễm biển, bảo vệ các rạn san hô và đánh giá, điều tra tiềm năng sinh vật tại các biển sâu.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa danh nào dưới đây không phải tên cảng biển ở nước ta?

Cần Thơ.

Vũng Tàu.

Đà Nẵng.

Quy Nhơn.

Xem đáp án

Chọn A

Cần Thơ là một tỉnh không giáp biển ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cũng không phải tên của một cảng biển.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào dưới đây?

Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu.

Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau.

Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng.

Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.

Xem đáp án

Chọn D

Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa và Kiên Giang.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là

tập trung khai thác hải sản ven bờ.

phát triển khai thác hải sản xa bờ.

đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

hình thành các cảng cá dọc bờ biển.

Xem đáp án

Chọn B

Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là phát triển khai thác hải sản xa bờ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các đảo nào dưới đây ở nước ta đông dân nhất?

Cát Bà, Lý Sơn.

Côn Đảo, Thổ Chu.

Trường Sa Lớn.

Kiên Hải, Côn Đảo.

Xem đáp án

Chọn A

Đảo đông dân như Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quốc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thảm thực vật rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển nào dưới đây?

Nam Trung Bộ.

Nam Bộ.

Bắc Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn B

Thảm thực vật rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển Nam Bộ (300 nghìn ha). Đứng thứ 2 thế giới sau rừng ngập mặn ở Amazon.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa danh nào sau đây không phải tên của một huyện đảo của nước ta?

Phú Quý.

Phú Quốc.

Thác Bà.

Cồn Cỏ.

Xem đáp án

Chọn C

Thác Bà không phải tên của một huyện đảo của nước ta mà tên của một hồ (hồ Thác Bà thuộc tỉnh Yên Bái).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều nhất hiện nay?

San hô.

Cát thuỷ tinh.

Muối.

Pha lê.

Xem đáp án

Chọn B

Sau dầu khí, loại khoáng sản được khai thác nhiều nhất hiện nay là cát thủy tinh. Cát trắng là nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hòa).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất nước ta?

Cửu Long – Nam Côn Sơn.

Hoàng Sa - Trường Sa.

Thổ Chu – Mã Lai.

Cửu Long – Sông Hồng.

Xem đáp án

Chọn A

Bể trầm tích Cửu Long – Nam Côn Sơn có trữ lượng dầu, khí lớn nhất nước ta.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoáng sản vô tận ở biển nước ta là

muối.

dầu khí.

titan.

cát trắng.

Xem đáp án

Chọn A

Muối là khoáng sản vô tận ở biển nước ta. Nghề muối phát triển từ lâu đời ở nhiều vùng ven biển từ Bắc xuống Nam.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự sắp xếp các đảo theo thứ tự từ Bắc vào Nam là

Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Bạch Long Vĩ, Cát Bà.

Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo.

Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo.

Cát Bà, Lý Sơn, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quý.

Xem đáp án

Chọn C

Thứ tự sắp xếp các đảo theo thứ tự từ Bắc vào Nam là. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo. Có thể dựa vào Atlat địa lý Việt Nam để tìm vị trí và sắp xếp các đảo.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô nhiễm môi trường biển không dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

Tác động đến đời sống của ngư dân.

Làm suy giảm tài nguyên sinh vật biển.

Ảnh hưởng đến chất lượng khu du lịch biển.

Mất một phần tài nguyên nước ngọt.

Xem đáp án

Chọn D

Ô nhiễm môi trường biển sẽ dẫn đến hậu quả làm suy giảm tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng xấu đến chất lượng các khu du lịch biển, tác động đến đời sống của ngư dân,…

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa nước ta là

dầu, vàng.

dầu, cát.

cát, muối.

dầu, khí.

Xem đáp án

Chọn D

Khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa nước ta là dầu mỏ và khí tự nhiên, phân bố trong các bể trầm tích.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề nào dưới đây đặt ra khi chúng ta khai thác và vận chuyển dầu khí?

Đẩy mạnh việc xây dựng các nhà máy lọc dầu.

Hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.

Nâng cao hiệu quả sử dụng khí đồng hành.

Tránh để xảy ra các sự cố môi trường.

Xem đáp án

Chọn D

Vấn đề đặt ra trong hoạt động khai thác và vận chuyển dầu khí nước ta là tránh để xảy ra các sự cố môi trường vì nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại rất lớn và khó giải quyết.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào dưới đây có đặc sản yến sào nổi tiếng ở nước ta?

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn B

Vùng có đặc sản yến sào là mặt hàng xuất khẩu giá trị cao, nổi tiếng của nước ta là Duyên hải Nam Trung Bộ. Tiêu biểu là tỉnh Khánh Hòa.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng trũng Cửu Long có các mỏ dầu nào dưới đây?

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Đại Hùng.

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Rồng.

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Tiền Hải.

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Lan Tây.

Xem đáp án

Chọn B

Vùng trũng Cửu Long có các mỏ dầu là Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Rồng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cát trắng là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê tập trung chủ yếu ở các tỉnh nào dưới đây?

Thanh Hóa, Quảng Nam.

Bình Định, Phú Yên.

Ninh Thuận, Bình Thuận.

Quảng Ninh, Khánh Hòa.

Xem đáp án

Chọn D

Cát trắng là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê tập trung chủ yếu ở các tỉnh Quảng Ninh, Khánh Hòa.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển nào dưới đây?

Nam Trung Bộ.

Khu vực Bắc Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Chọn A

Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển thuộc biển Nam Trung Bộ với một số tỉnh trọng điểm như Bình Thuận, Ninh Thuận, Quảng Ngãi,… Do có nhiều điều kiện thuận lợi như nước biển có độ mặn cao, số giờ nắng cao.