30 câu trắc nghiệm Chuyên đề KTPL 10 Bài 2: Hôn nhân có đáp án
30 câu hỏi
Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, độ tuổi tối thiểu để nam giới được kết hôn là:
18 tuổi
20 tuổi
21 tuổi
22 tuổi
Đáp án đúng là: B
→ Giải thích: Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên mới được kết hôn.
Kết hôn là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo:
Tình cảm tự nguyện
Tập quán truyền thống
Quy định của pháp luật
Ý kiến của cha mẹ
Đáp án đúng là: C
→ Giải thích: Pháp luật Việt Nam quy định việc kết hôn phải dựa trên quy định của pháp luật để đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp.
Một trong các điều kiện để nam, nữ kết hôn hợp pháp là:
Có tài sản chung
Có thời gian yêu nhau trên 2 năm
Không bị mất năng lực hành vi dân sự
Có xác nhận của người giám hộ
Đáp án đúng là: C
→ Giải thích: Điều 8 quy định người kết hôn không được mất năng lực hành vi dân sự.
Nhà nước không công nhận hôn nhân giữa:
Những người chưa đăng ký kết hôn
Những người cùng giới tính
Những người khác tôn giáo
Người Việt Nam với người nước ngoài
Đáp án đúng là: B
→ Giải thích: Khoản 2 Điều 8 quy định: "Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."
Việc kết hôn phải được thực hiện:
Trước cộng đồng dân cư
Tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn
Với sự đồng ý của cha mẹ hai bên
Tại nơi cư trú của người nam
Đáp án đúng là: B
→ Giải thích: Kết hôn hợp pháp phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND cấp xã).
Vì sao kết hôn được xem là cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích của các bên trong hôn nhân?
Vì Nhà nước là chủ thể trong quan hệ hôn nhân
Vì pháp luật chỉ bảo vệ quan hệ hôn nhân hợp pháp
Vì các bên phải làm hợp đồng hôn nhân
Vì kết hôn gắn với việc phân chia tài sản
Đáp án đúng là: B
→ Giải thích: Kết hôn hợp pháp mới làm phát sinh quyền, nghĩa vụ mà Nhà nước có thể bảo vệ.
Ý nghĩa của việc đăng ký kết hôn là gì?
Thể hiện tình cảm chính thức giữa hai người yêu nhau
Là điều kiện để tổ chức đám cưới
Giúp Nhà nước kiểm soát việc tuân thủ điều kiện kết hôn
Là thủ tục bắt buộc trước khi sinh con
Đáp án đúng là: C
→ Giải thích: Đăng ký kết hôn giúp Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của quan hệ hôn nhân.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vi phạm pháp luật về kết hôn?
Nam 19 tuổi kết hôn với nữ 18 tuổi
Nam 25 tuổi kết hôn với nữ 19 tuổi
Nam nữ đều đủ tuổi, tự nguyện kết hôn
Kết hôn sau khi đăng ký tại UBND xã
Đáp án đúng là: A
→ Giải thích: Nam chưa đủ 20 tuổi là chưa đủ điều kiện pháp luật để kết hôn.
Hành vi “cưỡng ép kết hôn” bị pháp luật cấm vì:
Ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa hai gia đình
Không đảm bảo việc tổ chức đám cưới
Vi phạm nguyên tắc tự nguyện trong hôn nhân
Không có sự đồng thuận của người dân địa phương
Đáp án đúng là: C
→ Giải thích: Hôn nhân bắt buộc phải dựa trên sự tự nguyện của hai bên.
Vì sao hành vi kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ là vi phạm pháp luật?
Vì có thể xảy ra tranh chấp tài sản
Vì vi phạm chuẩn mực đạo đức và có nguy cơ di truyền bệnh tật
Vì không được gia đình đồng ý
Vì gây ảnh hưởng tới trật tự xã hội
Đáp án đúng là: B
→ Giải thích: Pháp luật nghiêm cấm kết hôn giữa người có quan hệ huyết thống gần do nguy cơ ảnh hưởng đến giống nòi và đạo đức xã hội.
Một người nam 21 tuổi và nữ 17 tuổi yêu nhau, muốn kết hôn và được gia đình hai bên ủng hộ. Phát biểu nào sau đây đúng theo quy định pháp luật?
Có thể tổ chức lễ cưới nhưng chưa đăng ký kết hôn
Chưa đủ điều kiện kết hôn vì nữ chưa đủ tuổi
Được kết hôn nếu có sự đồng ý của cha mẹ
Được kết hôn nếu nữ đồng ý ký cam kết
Đáp án đúng là: B
→ Giải thích: Nữ chưa đủ 18 tuổi nên chưa đủ điều kiện kết hôn.
Một người đàn ông đã có vợ nhưng vẫn đăng ký kết hôn với người phụ nữ khác. Đây là hành vi:
Không vi phạm pháp luật nếu hai bên đồng ý
Vi phạm chế độ một vợ một chồng
Vi phạm đạo đức truyền thống
Bị xử phạt hành chính nhưng không truy cứu trách nhiệm
Đáp án đúng là: B
→ Giải thích: Đây là hành vi vi phạm luật Hôn nhân và gia đình, có thể bị xử lý hình sự.
Một người kết hôn với người cùng giới tính tại nước ngoài, sau đó về Việt Nam và yêu cầu công nhận. Theo pháp luật Việt Nam, yêu cầu đó:
Sẽ được chấp thuận nếu có giấy tờ hợp lệ
Không được công nhận vì pháp luật không thừa nhận hôn nhân cùng giới
Được công nhận nếu đăng ký lại
Phải chờ sửa đổi luật
Đáp án đúng là: B
→ Giải thích: Luật Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Nếu phát hiện người quen chuẩn bị kết hôn với người trong phạm vi ba đời (tức có quan hệ huyết thống gần), theo em cần:
Không can thiệp vì là chuyện riêng
Chúc mừng vì họ hạnh phúc
Khuyên can và có thể thông báo cho cơ quan chức năng
Để họ tự quyết định
Đáp án đúng là: C
→ Giải thích: Hôn nhân trong phạm vi ba đời là vi phạm pháp luật, cần ngăn chặn.
Một người bị mất năng lực hành vi dân sự muốn kết hôn. Hỏi việc này có hợp pháp không?
Có nếu có người giám hộ đồng ý
Có nếu người kia đồng ý
Không vì không đủ điều kiện kết hôn
Có nếu có giấy chứng nhận sức khỏe
Đáp án đúng là: C
→ Giải thích: Người mất năng lực hành vi dân sự không đủ điều kiện kết hôn theo luật.
Nhận biết (câu 16–20)
Hôn nhân tự nguyện được hiểu là:
Kết hôn theo sự sắp đặt của gia đình, dòng họ.
Nam nữ tự do quyết định việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện.
Kết hôn không cần sự đồng ý của cơ quan nhà nước.
Người nam có quyền quyết định việc kết hôn.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hôn nhân phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện của cả hai bên nam, nữ.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn là:
Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.
Công an cấp xã.
Tòa án nhân dân huyện.
Phòng tư pháp tỉnh.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Theo quy định pháp luật hiện hành, đăng ký kết hôn được thực hiện tại UBND cấp xã.
Theo pháp luật, hôn nhân một vợ một chồng thể hiện:
Vợ hoặc chồng có thể có nhiều bạn đời.
Quan hệ hôn nhân chỉ được thiết lập giữa một nam và một nữ tại một thời điểm.
Chỉ vợ có quyền chung thuỷ.
Chồng có thể cưới thêm vợ khi đủ điều kiện.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Luật HN&GĐ quy định nguyên tắc một vợ một chồng là bắt buộc.
Vợ chồng bình đẳng được hiểu là:
Chồng quyết định mọi việc trong gia đình.
Vợ có trách nhiệm nuôi con, chồng chỉ làm kinh tế.
Cả hai có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống gia đình.
Mỗi người một việc, không can thiệp của nhau.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Bình đẳng trong hôn nhân là một trong những nguyên tắc cốt lõi của pháp luật Việt Nam.
Pháp luật cho phép ly hôn khi:
Chồng muốn ly hôn, vợ không được phép phản đối.
Ly hôn vì lý do không có con.
Mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài.
Vợ chồng hết yêu nhau sau 1 năm kết hôn.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Luật quy định ly hôn là biện pháp cuối cùng khi hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể cứu vãn.
Vì sao hôn nhân tự nguyện là điều kiện bắt buộc khi kết hôn?
Để đảm bảo quyền lợi về tài sản.
Đảm bảo quyền con người, tự do hôn nhân và loại bỏ tình trạng ép buộc.
Đảm bảo quy trình hành chính.
Để dễ dàng ly hôn khi cần.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Hôn nhân là quyền nhân thân, do đó phải xuất phát từ sự tự nguyện của cả hai bên.
Việc đăng ký kết hôn có vai trò gì trong đời sống pháp lý?
Chứng minh tình yêu là thật.
Là điều kiện để tổ chức đám cưới.
Tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
Hợp thức hóa tài sản sau cưới.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đăng ký kết hôn là căn cứ xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Trong hôn nhân tiến bộ, quyền ly hôn được hiểu như thế nào?
Chỉ chồng có quyền yêu cầu ly hôn.
Vợ không được ly hôn nếu chồng phản đối.
Cả vợ hoặc chồng đều có thể yêu cầu ly hôn khi cuộc sống chung không còn ý nghĩa.
Tòa án tự quyết định ly hôn khi thấy cần thiết.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Ly hôn là quyền nhân thân của mỗi bên trong hôn nhân.
Tại sao hôn nhân một vợ một chồng là nền tảng bền vững của gia đình?
Giúp tránh xung đột tài sản.
Thể hiện sự chung thủy và ổn định mối quan hệ hôn nhân.
Tạo điều kiện dễ nuôi dạy con cái.
Tuân theo truyền thống văn hóa phương Đông.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Hôn nhân dựa trên tình yêu và lòng chung thủy là yếu tố then chốt để duy trì gia đình hạnh phúc.
Vợ chồng bình đẳng trong việc quyết định các vấn đề gia đình thể hiện:
Người có thu nhập cao có quyền hơn.
Mỗi bên có quyền ngang nhau trong thỏa thuận, quyết định và trách nhiệm gia đình.
Người lớn tuổi hơn có quyền ưu tiên.
Quyền quyết định phụ thuộc vào vai trò giới tính.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Bình đẳng là nguyên tắc pháp lý bắt buộc giữa vợ và chồng trong hôn nhân hiện đại.
Nam 19 tuổi và nữ 17 tuổi yêu nhau và muốn đăng ký kết hôn. Theo pháp luật, điều nào đúng?
Có thể đăng ký nếu hai bên tự nguyện.
Có thể nhờ người giám hộ bảo lãnh.
Chưa đủ điều kiện kết hôn theo Luật HN&GĐ.
Có thể cưới nếu bên nữ đã tốt nghiệp phổ thông.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi mới đủ điều kiện kết hôn.
Một người đàn ông đang có vợ lại muốn đăng ký kết hôn với người khác. Theo pháp luật, điều này:
Được phép nếu vợ đồng ý.
Không được phép nếu chưa ly hôn.
Bị cấm vì vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng.
Được phép nếu có con riêng với người mới.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Kết hôn khi đang có vợ/chồng là hành vi trái pháp luật.
Một cặp đôi chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, pháp luật sẽ:
Công nhận là vợ chồng nếu ở lâu dài.
Không công nhận bất kỳ quyền nào.
Không công nhận là vợ chồng hợp pháp và không bảo hộ quyền lợi phát sinh từ quan hệ này.
Bảo vệ quyền về con chung nhưng không về tài sản.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Chỉ có hôn nhân được đăng ký hợp pháp mới được pháp luật bảo hộ đầy đủ.
Trong trường hợp ly hôn, vợ chồng có 2 con nhỏ, pháp luật quy định:
Mỗi người nuôi một con là hợp lý.
Người có thu nhập cao sẽ được nuôi cả hai.
Tòa án căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con để giao cho một bên nuôi.
Con từ 5 tuổi trở lên sẽ được quyền quyết định.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Quyền nuôi con căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, không tuyệt đối theo thu nhập.
Vợ chồng cùng có thu nhập riêng, tài sản tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xem là:
Tài sản của người đứng tên.
Tài sản riêng nếu không góp ý kiến.
Tài sản chung nếu không có thỏa thuận khác.
Tài sản tạm thời chưa xác định.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Theo luật, tài sản tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung nếu không có thỏa thuận khác.


