30 câu  Trắc nghiệm Chuyên đề Hóa 11 Chủ đề 11: Kiểm tra một tiết ( có đáp án )
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Chuyên đề Hóa 11 Chủ đề 11: Kiểm tra một tiết ( có đáp án )

A
Admin
Hóa họcLớp 1198 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là hợp chất no, hở chứa một nhóm chức axit và một nhóm chức ancol là:

CnH2n – 2O3 (n ≥ 3)

CnH2nO3 (n ≥ 2)

CnH2n + 2O3 (n ≥ 3)

CnH2n – 4O3 (n ≥ 2)

Xem đáp án

X chứa 1 nhóm chức ancol => số O trong X là 3

X là hợp chất no => k = 1 (vì có 1 nhóm chức –COOH) => hụt 2H

CTPT của X là CnH2nO3 (n ≥ 2)

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit panmitic là axit nào sau đây ?

C15H31COOH.

C17H33COOH.

C17H35COOH.

C17H31COOH.

Xem đáp án

Axit panmitic có CTPT là C15H31COOH.

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit X no, có 2 nguyên tử H trong phân tử. Số công thức cấu tạo của X là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Có 2 axit no có 2 nguyên tử H trong phân tử là HCOOH và HOOC-COOH

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất C8H8O2 có mấy đồng phân là axit, chứa vòng benzen:

4

5

6

7

Xem đáp án

Có 4 đồng phân thỏa mãn là

C6H5CH2COOH

o-CH3C6H4COOH

p- CH3C6H4COOH

m- CH3C6H4COOH

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất C4H6O2 có mấy đồng phân là axit mạch hở :

2

5

4

3

Xem đáp án

C4H6O2 có độ không no k = (2.4 + 2 – 6) / 2 = 2 trong đó 1 π ở chức COOH => còn 1 π ở trong gốc C

CH2=CH-CH2-COOH

CH3-CH=CH-COOH (có đphh)

CH2=C(CH3)-COOH

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi số nguyên tử C trong phân tử của các axit thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic tăng lên thì tính axit của chúng

tăng lên.

không thay đổi.

giảm đi.

vừa tăng vừa giảm.

Xem đáp án

Khi số nguyên tử C trong phân tử của các axit thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic tăng lên thì tính axit của chúng giảm đi.

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất sau: CCl3COOH, CH3COOH, CBr3COOH, CF3COOH. Chất có tính axit mạnh nhất là

CCl3COOH.

CH3COOH.

CBr3COOH.

CF3COOH.

Xem đáp án

Chất có tính axit mạnh nhất là CF3COOH vì F có độ âm điện lớn nhất => hút e mạnh nhất

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy sắp xếp theo tính axit giảm dần trong các axit sau đây: CH3COOH, HCOOH, C2H5COOH, C3H7COOH là

CH3COOH > HCOOH > C2H5COOH > C3H7COOH.

HCOOH > CH3COOH > C2H5COOH > C3H7COOH.

CH3COOH > HCOOH > C3H7COOH > C2H5COOH.

CH3COOH > C3H7COOH > HCOOH > C2H5COOH.

Xem đáp án

Theo chiều tăng số C, tính axit giảm dần => dãy sắp xếp đúng là:

HCOOH > CH3COOH > C2H5COOH > C3H7COOH.

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH là

ancol etylic < H2O < axit axetic < phenol.

ancol etylic < H2O < phenol < axit axetic.

H2O < ancol etylic < phenol < axit axetic.

ancol etylic < phenol < H2O < axit axetic.

Xem đáp án

Do C2H5 là gốc đẩy e, H không đẩy cũng không hút, C6H5 hút e nên độ linh động của H tăng dần như sau: ancol etylic < H2O < phenol

CH3COOH có chức axit nên độ linh động của H trong CH3COOH cao nhất

=> ta có thứ tự tăng dần: ancol etylic < H2O < phenol < axit axetic.

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự tăng dần pH của các dung dịch có cùng nồng độ mol là

H2SO4, HNO3, HOOC-COOH, CH3COOH.

H2SO4, HOOC-COOH, HNO3, CH3COOH.

CH3COOH, HOOC-COOH, HNO3, H2SO4.

CH3COOH, HNO3, HOOC-COOH, H2SO4.

Xem đáp án

Dung dịch có cùng nồng độ mol => độ pH tăng dần khi [H+] giảm dần => axit yếu dần

Axit hữu cơ có tính axit yếu hơn axit vô cơ => thứ tự đúng là:

H2SO4, HNO3, HOOC-COOH, CH3COOH.

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Na, Cu, HCl.

NaOH, Cu, NaCl.

Na, NaCl, CuO.

NaOH, Na, CaCO3.

Xem đáp án

A và B loại vì Cu không phản ứng

C loại vì NaCl không phản ứng

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) và với Na là:

C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH.

CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH.

C2H3CH2OH, C2H3COOH, C2H3-C6H4OH.

C2H3CHO, CH3COOH, C6H5COOH.

Xem đáp án

A và B loại vì CH3CHO không phản ứng với Na

D loại vì CH3COOH không phản ứng với H2

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho axit oxalic phản ứng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng thì tổng các hệ số nguyên tối giản của phương trình này là

27

53

35

30

Xem đáp án

5C2H2O2 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 3K2SO4 + 14H2O + 10CO2 + 6MnSO4

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho a mol X chứa (C,H,O) phản ứng hết với Na hoặc với NaHCO3 thì đều tạo ra a mol khí. X là

etylen glicol

ancol o-hiđroxi benzylic

axit 3–hiđroxi propanoic

axit ađipic

Xem đáp án

a mol X phản ứng với Na tạo a mol khí => X chứa 2 gốc tác dụng được với Na

a mol X phản ứng với NaHCO3 tạo a mol khí => X chứa 1 gốc –COOH

=> X chứa 1 gốc –OH và 1 gốc –COOH

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch C không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng với tối đa 2 mol NaHCO3. Axit malic là

HOOC-CH(OH)-CH2-COOH

HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO

HOOC-CH(CH3)CH2-COOH.

HCOO-CH(CH3)-COOH.

Xem đáp án

1 mol X tác dụng với 2 mol NaHCO3 => X chứa 2 nhóm –COOH

Vì X là hợp chất tạp chức và X có mạch C không phân nhánh => X là HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây dùng để điều chế etyl axetat ?

Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.

Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric.

Đun hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.

Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.

Xem đáp án

Do các chất phản ứng và sản phẩm có thể bay hơi nên phải đun hồi lưu.

Cách dùng để điều chế etyl axetat là đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc. Không dùng giấm và rượu trắng vì độ tinh khiết không cao > hiệu suất thấp

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Este phenyl axetat CH3COOC6H5 được điều chế bằng phản ứng nào ?

CH3COOH + C6H5OH (xt, to).

CH3OH + C6H5COOH (xt, to).

(CH3CO)2O + C6H5OH (xt, to).

CH3OH + (C6H5CO)2O (xt, to).

Xem đáp án

Các este chứa gốc phenyl không điều chế được bằng phản ứng của axit cacboxylic với phenol mà phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol.

(CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 + CH3COOH

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng este hóa : RCOOH + R’OH R-COO-R’ + H2O

Để phản ứng chuyển dịch ưu tiên theo chiều thuận người ta thường :

Dùng H2SO4 đặc để hút nước và làm xúc tác.

Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp phản ứng.

Tăng nồng độ của axit hoặc ancol.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Để tăng hiệu suất phản ứng thuận:

+ Tăng nồng độ chất tham gia.

+ Giảm nồng độ sản phẩm bằng cách: đun nóng để este bay hơi hoặc dùng H2SO4 đặc để hút nước. H2SO4 đặc vừa là xúc tác, vừa làm tăng hiệu suất phản ứng.

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ

CH3OH, CH3COOH.

(CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH.

C2H5COOH, C2H5OH.

CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH.

Xem đáp án

Dầu chuối có CTCT: CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2

=> được điều chế từ CH3COOH và (CH3)2CH-CH2-CH2OH.

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Este vinyl axetat CH3COOCH=CH2 được điều chế bằng phản ứng nào ?

CH3COOH + C2H2 (xt, to).

CH3COOH + CH3CHO (xt, to).

(CH3CO)2O + C2H4 (xt, to).

CH3COOH + CH2=CHCH2OH (xt, to).

Xem đáp án

CH3COOH + C2H2 → CH3COOCH=CH2

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit đơn chức cần V lít O2 ở đktc, thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị V là

6,72 lít.

8,96 lít.

4,48 lít.

5,6 lít.

Xem đáp án

nO(O2) = 0,3.2 + 0,2 – 0,1.2 = 0,6 => nO2 = 0,3 => V = 6,72 lít

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết a mol axit X được 2a mol CO2. Để trung hoà vừa hết a mol X cần 2a mol NaOH. Tìm X

C2H4(COOH)2

CH2(COOH)2

CH3COOH

(COOH)2

Xem đáp án

nCO2 / nX = 2 > X chứa 2 C

X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 > X chứa 2 nhóm –COOH

> X là HOOC-COOH

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất : (1) ankan; (2) ancol no, đơn, hở; (3) xicloankan; (4) ete no, đơn, hở; (5) anken; (6) ancol không no (1 liên kết C=C), hở; (7) ankin; (8) anđehit no, đơn, hở; (9) axit no, đơn, hở; (10) axit không no (1 liên kết C=C), hở. Dãy gồm các chất mà khi đốt cháy cho số mol của CO2 và H2O bằng nhau là :

(1); (3); (5); (6); (8)

(4); (3); (7); (6); (10)

(3); (5); (6); (8); (9)

(2); (3); (5); (7); (9)

Xem đáp án

Đốt cháy các chất có CTPT dạng CnH2nOx thì thu được nCO2 = nH2O

=> các chất thỏa mãn là: (3) xicloankan; (5) anken; (6) ancol không no (1 liên kết C=C), hở; (8) anđehit no, đơn, hở; (9) axit no, đơn, hở.

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là

axit axetic.

axit malonic.

axit oxalic.

axit fomic.

Xem đáp án

Vì đốt cháy X thu được nCO2 = nH2O > X có dạng CnH2nOz

Số nguyên tử C = số nhóm chức > số O trong X gấp đôi số C

> X có dạng: CnH2nO2n

Với n = 1 > X là CH2O2 > X là axit fomic: HCOOH

Với n =2 > X là C2H4O4 (không thỏa mãn)

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đkc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị V là

6,72.

3,36.

4,48.

2,24.

Xem đáp án

Gọi axit là RCOOH

Ta có n axit = 0,1 mol > n O trong axit = 0,2 mol

Áp dụng ĐLBT nguyên tố O: nO trong axit + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O

> nO2 = (0,2 + 0,6 – 0,2) / 2 = 0,3

> V = 0,3. 22,4 = 6,72 lít

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở được (m + 2,8) gam CO2 và (m – 2,4) gam H2O. Công thức phân tử của axit là

HCOOH.

CH3COOH.

C2H5COOH.

C3H7COOH.

Xem đáp án

Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở > nH2O = nCO2

Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở được (m + 2,8) gam CO2 và (m – 2,4) gam H2O. Công thức phân tử của axit là (ảnh 1)

CnH2nO2 → nCO2 + nH2O

Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở được (m + 2,8) gam CO2 và (m – 2,4) gam H2O. Công thức phân tử của axit là (ảnh 2)

> 6n = 0,2.(14n + 32)

> n =2 > C2H4O2 hay CH3COOH

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất A, thu được 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam nước. Tỷ khối hơi của A so với metan là 3,75. Công thức cấu tạo của A biết A tác dụng được với NaHCO3 tạo khí là

HCOOCH3.

CH3COOH.

HCOOH.

C2H5COOH.

Xem đáp án

nCO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,1 mol

> mC = 1,2 gam; mH = 0,2 gam

Bảo toàn khối lượng của axit: maxit = mC + mH + mO > mO = 1,6 gam

> nC : nH : nO = 0,1 : 0,2 : 0,1 = 1 : 2 : 1 > CTPT có dạng CnH2nOn

MA = 3,75.16 = 60 > n = 2

> CTPT: C2H4O2

Vì A tác dụng với NaHCO3 tạo khí > A là axit CH3COOH

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 4,09g hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic người ta thu được 3,472 lít khí CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của các axit trong hỗn hợp phải là:

HCOOH và CH3COOH

CH3COOH và C2H5COOH

C2H5COOH và (CH3)2CHCOOH

C2H5COOH và CH3CH2CH2COOH.

Xem đáp án

nCO2 = 0,155 mol; nA = 0,155/n ̅ => MA = 26,4n => n ̅ = 2,6

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic X là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và nước. CTCT là

CH3COOH, C2H5COOH

C2H5COOH, C3H7COOH

HCOOH, CH3COOH

C3H7COOH, C4H9COOH

Xem đáp án

nCO2 = 0,15 mol

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic X là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và nước. CTCT là (ảnh 1)

2 axit là HCOOH, CH3COOH

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y – x). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 dư, thu được y mol CO2 . Tên của E là

axit oxalic.

axit acrylic.

axit ađipic.

axit fomic.

Xem đáp án

z = y – x hay x = y – z → axit có 2 liên kết π trong phân tử

Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 dư, thu được y mol CO2 → nCOOH = nCO2

→ Axit E có 2C và 2 nhóm COOH → E là axit oxalic (COOH)2

Chọn A

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả