30 câu  Trắc nghiệm chuyên đề Địa lí 12 Cánh diều Chuyên đề 3: Phát triển làng nghề có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm chuyên đề Địa lí 12 Cánh diều Chuyên đề 3: Phát triển làng nghề có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1283 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta có mấy ngành nghề nông thôn?

6.

7.

8.

9.

Xem đáp án

Chọn B

Nước ta có 7 nhóm ngành nghề nông thôn, gồm: chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản; sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ; xử lí, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn; sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thuỷ tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ; sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh sản xuất muối; các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Làng nghề truyền thống Việt Nam ban đầu ra đời ở

các thành phố lớn.

các khu công nghiệp.

các vùng nông thôn.

trung tâm thương mại.

Xem đáp án

Chọn C

Làng nghề truyền thống Việt Nam ban đầu ra đời ở các vùng nông thôn. Đây là nơi có các điều kiện phù hợp như nguồn nguyên liệu sẵn có, lao động nông nhàn và truyền thống sản xuất từ gia đình, làng xóm. Việc phát triển các sản phẩm phi nông nghiệp ban đầu xuất phát từ nhu cầu tự cung tự cấp và sau đó mở rộng dần khi có điều kiện kinh tế và giao thương phát triển.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ngành nghề phụ trong làng nghề truyền thống của Việt Nam có hướng phát triển nào sau đây?

Không thay đổi, duy trì là nghề phụ ở nông thôn.

Dần trở thành ngành sản xuất chính ở một số làng.

Chuyển sang chỉ tập trung vào nghề nông và lâm.

Chuyển sang lĩnh vực dịch vụ theo hướng hiện đại.

Xem đáp án

Chọn B

Ban đầu, các ngành nghề phụ trong làng nghề truyền thống Việt Nam là một phần trong hoạt động nông nghiệp của người dân, nhằm tận dụng thời gian rảnh rỗi và nguồn nguyên liệu sẵn có. Tuy nhiên, theo thời gian và sự phát triển của kinh tế, một số ngành nghề phụ đã trở nên quan trọng và phát triển mạnh mẽ, từ đó dần trở thành ngành sản xuất chính ở một số làng nghề. Sự chuyển đổi này giúp nâng cao đời sống kinh tế của người dân làng nghề và đóng góp vào kinh tế địa phương.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người Việt đã phát minh ra công thức hợp kim đồng thau và đồng thanh vào thời kì nào sau đây?

Thời kì Đông Sơn.

Thời kì Phùng Nguyên.

Thời kì Đinh - Lê.

Thời kì Lý - Trần.

Xem đáp án

Chọn A

Người Việt đã phát minh ra công thức hợp kim đồng thau và đồng thanh trong thời kỳ Đông Sơn, một giai đoạn phát triển văn hóa và kỹ thuật quan trọng trong lịch sử Việt Nam. Thời kỳ này được biết đến với nền văn hóa Đông Sơn, nổi bật với các sản phẩm như trống đồng và nhiều vật dụng bằng đồng khác. Sự phát triển này đánh dấu bước tiến lớn trong công nghệ chế tạo và luyện kim của người Việt cổ, thể hiện qua việc sử dụng đồng thau (hợp kim của đồng và thiếc) và đồng thanh (hợp kim của đồng với các kim loại khác) để tạo ra các công cụ, vũ khí và đồ trang sức chất lượng cao.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghề thủ công nào sao đây không nằm trong 7 nhóm nghề lớn được phát triển vào thời kì Đông Sơn?

Nghề chế tạo thuỷ tinh.

Nghề chế tác đá.

Nghề chế tạo đồ sắt.

Nghề mộc và sơn.

Xem đáp án

Chọn C

Đến thời kì Đông Sơn, người Việt đã phát minh ra công thức hợp kim đồng thau, đồng thanh và phát triển 7 nhóm nghề thủ công lớn (nghề luyện kim, nghề chế tạo đồ gốm, nghề chế tạo thuỷ tinh, nghề mộc và sơn, nghề dệt vải, nghề đan lát và nghề chế tác đá) -> Nghề chế tạo đồ sắt không nằm trong 7 nhóm nghề lớn được phát triển vào thời kì Đông Sơn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời kỳ nào sau đây đánh dấu sự hình thành của 36 phố phường tại Kinh thành Thăng Long với các phường nghề nổi tiếng?

Thời Lý - Trần.

Thời Lê - Mạc.

Thời Đinh - Tiền Lê.

Thời Nguyễn.

Xem đáp án

Chọn B

Thời kỳ Lê - Mạc (thế kỷ XV - XVII) là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của làng nghề thủ công tại Việt Nam. Trong thời kỳ này, 36 phố phường của Kinh thành Thăng Long hình thành, mỗi phố phường chuyên sản xuất và buôn bán một loại hàng hóa hoặc nghề thủ công đặc trưng, như phường làm giấy dó Yên Thái, phường dệt vải lụa Nghi Tàm, phường đúc đồng Ngũ Xá, phường Hàng Bạc, phường Hàng Trống,… Điều này tạo nên một nét đặc trưng độc đáo và phong phú cho kinh đô Thăng Long, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế và văn hóa của thời kỳ này.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phường làm giấy dó nổi tiếng tại Kinh thành Thăng Long thời Lê - Mạc có tên là

Yên Ninh.

Yên Phụ.

Nghi Tàm.

Yên Thái.

Xem đáp án

Chọn D

Phường Yên Thái là một trong những phường nổi tiếng của Kinh thành Thăng Long thời Lê - Mạc, đặc biệt với nghề làm giấy dó. Giấy dó Yên Thái được biết đến với chất lượng cao, bền, và mịn, thường được sử dụng để viết thư pháp, in sách, và các tài liệu quan trọng. Nghề làm giấy dó ở Yên Thái đã có lịch sử lâu đời và góp phần tạo nên sự phong phú và đa dạng cho văn hóa thủ công của Thăng Long.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chí nào dưới đây không phải là yếu tố xác định một khu vực được công nhận làng nghề?

Có tối thiểu 20% số hộ trên địa bàn tham gia hoạt động sản xuất nghề.

Có tối thiểu 2 năm liên tục sản xuất kinh doanh ổn định.

Được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm làng nghề.

Đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định hiện hành.

Xem đáp án

Chọn C

Tiêu chí xác định làng nghề:

- Có tối thiểu 20% số hộ trên địa bàn tham gia.

- Có tối thiểu 2 năm liên tục sản xuất kinh doanh ổn định.

- Đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định hiện hành.

-> Được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm làng nghề không phải là yếu tố xác định một khu vực được công nhận là làng nghề.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chí nào sau đây không phải là yếu tố xác định một khu vực được công nhận làng nghề truyền thống?

Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và đang tiếp tục phát triển.

Nghề tạo ra sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc.

Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.

Nghề phải được chứng nhận bằng các giải thưởng quốc gia và quốc tế.

Xem đáp án

Chọn D

Đối với làng nghề truyền thống, ngoài những tiêu chí chung để xác định làng nghề, phải có ít nhất một nghề truyền thống với 3 tiêu chí: nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và đang tiếp tục phát triển; nghề tạo ra sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc; nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề -> Tiêu chí: Nghề phải được chứng nhận bằng các giải thưởng quốc gia và quốc tế không phải là yếu tố xác định một khu vực được công nhận làng nghề truyền thống.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Làng nghề Việt Nam là một bộ phận của

kinh tế đô thị.

kinh tế nông thôn.

kinh tế dịch vụ.

kinh tế công nghiệp.

Xem đáp án

Chọn B

Làng nghề Việt Nam là một bộ phận của kinh tế nông thôn do xuất phát từ nhu cầu tự cung tự cấp của người nông dân và gắn liền với sản xuất nông nghiệp. Các làng nghề thường tận dụng thời gian nhàn rỗi sau mùa vụ, lao động chủ yếu là trong gia đình, và các sản phẩm thủ công đa dạng như chế biến lương thực, thủ công mỹ nghệ, dệt nhuộm, gốm sứ đều phục vụ đời sống và sản xuất nông thôn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghề thủ công ở làng nghề Việt Nam xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

Sự phát triển của thương mại.

Tự động hóa trong nông nghiệp.

Tự cung tự cấp của người dân.

Xem đáp án

Chọn D

Nghề thủ công ở làng nghề Việt Nam xuất phát từ nhu cầu tự cung tự cấp của người nông dân, khi họ cần tự sản xuất các vật dụng và đồ dùng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp hàng ngày. Điều này giúp tận dụng thời gian nhàn rỗi sau mùa vụ và tăng thêm thu nhập cho gia đình.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lao động trong các làng nghề chủ yếu là

lao động thuê bên ngoài.

lao động trong gia đình.

lao động chuyên nghiệp.

lao động từ thành phố.

Xem đáp án

Chọn B

Lao động trong các làng nghề chủ yếu là lao động trong gia đình vì các gia đình tự quản lý, phân công lao động và sắp xếp thời gian phù hợp giữa sản xuất nông nghiệp và nghề thủ công lúc nhàn rỗi. Điều này giúp tận dụng nguồn lao động sẵn có và tăng thêm thu nhập cho gia đình.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phường đúc đồng nổi tiếng ở Kinh thành Thăng Long thời kỳ Lê - Mạc được gọi là

phường Hàng Bạc.

phường Hàng Đồng.

phường Ngũ Xá.

phường Hàng Trống.

Xem đáp án

Chọn C

Phường Ngũ Xá là một phường nổi tiếng ở Kinh thành Thăng Long thời kỳ Lê - Mạc với nghề đúc đồng. Đây là nơi chuyên sản xuất các sản phẩm từ đồng, bao gồm chuông, tượng, và các đồ dùng thờ cúng. Sản phẩm đúc đồng của phường Ngũ Xá được biết đến với chất lượng cao, kỹ thuật tinh xảo và nghệ thuật đặc trưng. Nghề đúc đồng tại Ngũ Xá đã đóng góp quan trọng vào văn hóa và kinh tế của Kinh thành Thăng Long trong giai đoạn này.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của làng nghề mang tính chất

ngành nghề và lãnh thổ.

văn hóa và du lịch.

thương mại và dịch vụ.

kinh tế và chính trị.

Xem đáp án

Chọn A

Hoạt động của làng nghề vừa mang tính chất ngành nghề (chế biến lương thực, thực phẩm; dệt nhuộm, thủ công mĩ nghệ; sản xuất sản phẩm may mặc; gốm sứ,...) vừa có tính lãnh thổ (làng nghề Bắc Bộ, làng nghề Trung Bộ, làng nghề Nam Bộ).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Làng nghề truyền thống của Việt Nam thường được hình thành dựa trên

nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương.

sự đầu tư vốn của các doanh nghiệp lớn.

nhu cầu thị trường quốc tế ngày càng lớn.

sự phát triển của các công nghệ hiện đại.

Xem đáp án

Chọn A

Làng nghề truyền thống của Việt Nam thường được hình thành dựa trên nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương vì người dân trong các làng nghề sử dụng các nguyên liệu có sẵn ở gần nơi sinh sống để sản xuất sản phẩm thủ công. Điều này giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển và khai thác tài nguyên địa phương, đồng thời duy trì sự phát triển bền vững của nghề truyền thống.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn nguyên liệu của các làng nghề truyền thống chủ yếu từ

nhập khẩu ngoài nước.

nhập từ địa phương khác.

có sẵn tại địa phương.

được Nhà nước tài trợ.

Xem đáp án

Chọn C

Làng nghề truyền thống ở Việt Nam thường phát triển dựa vào các nguyên liệu sẵn có tại địa phương, điều này giúp giảm chi phí và tận dụng tài nguyên địa phương một cách hiệu quả. Sự có sẵn của nguyên liệu địa phương không chỉ giúp giảm giá thành sản phẩm mà còn phù hợp với truyền thống và kỹ thuật sản xuất của từng làng nghề.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ truyền thống trong các làng nghề Việt Nam chủ yếu được tạo ra bởi

các nhà khoa học, kỹ sư có trình độ chuyên môn.

người lao động trong làng nghề qua nhiều thế hệ.

các công ty công nghệ lớn nằm ngoài lãnh thổ.

Chính phủ, người lao động có chuyên môn cao.

Xem đáp án

Chọn B

Công nghệ truyền thống trong các làng nghề Việt Nam chủ yếu được phát triển bởi người lao động trong làng nghề qua nhiều thế hệ. Đây là những kĩ thuật và bí quyết sản xuất do chính người thợ tạo ra và được tích lũy qua thời gian.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ truyền thống của làng nghề Việt Nam chủ yếu mang lại đặc trưng nào sau đây cho sản phẩm?

Đồng nhất về hình thức và chất lượng.

Chi phí sản xuất thấp và giá thành cao.

Sự tinh tế và các đặc trưng riêng biệt.

Khả năng tự động hóa và thẩm mĩ cao.

Xem đáp án

Chọn C

Công nghệ truyền thống của làng nghề Việt Nam mang lại cho sản phẩm sự tinh tế và các đặc trưng riêng biệt. Những sản phẩm này thường được tạo ra bằng các kỹ thuật và bí quyết sản xuất đặc thù, được tích lũy và truyền lại qua nhiều thế hệ, làm nên nét độc đáo và khác biệt của sản phẩm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghề đá mỹ nghệ nổi tiếng tại Đà Nẵng trong thời kỳ Trịnh - Nguyễn phân tranh là

đá mỹ nghệ Thanh Hóa.

đá mỹ nghệ Ninh Bình.

đá mỹ nghệ Non Nước.

đá mỹ nghệ Lạng Sơn.

Xem đáp án

Chọn C

Nghề đá mỹ nghệ Non Nước nổi tiếng tại Đà Nẵng trong thời kỳ Trịnh - Nguyễn phân tranh. Đây là một làng nghề có truyền thống lâu đời, nổi tiếng với các sản phẩm điêu khắc từ đá cẩm thạch và đá vôi. Nghề này được phát triển mạnh mẽ dưới sự bảo trợ và khuyến khích của chúa Nguyễn, thu hút nhiều thợ thủ công lành nghề từ miền Bắc vào sinh sống và lập nghiệp tại khu vực này.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phát triển của làng nghề góp phần vào

xây dựng các khu công nghiệp, các trung tâm công nghệ cao.

cải thiện thu nhập và phát triển kinh tế cộng đồng nông thôn.

tăng cường quan hệ quốc tế và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

bảo vệ di sản văn hóa và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

Xem đáp án

Chọn B

Làng nghề giúp tạo ra việc làm cho người dân, tăng thu nhập cho nhiều gia đình nông thôn, và góp phần vào sự phát triển kinh tế của cộng đồng địa phương. Việc phát triển làng nghề giúp nâng cao đời sống của người dân nông thôn thông qua việc tăng cường hoạt động sản xuất, tạo ra nguồn thu nhập ổn định và cải thiện chất lượng cuộc sống.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các sản phẩm làng nghề Việt Nam có thể xuất khẩu ra nhiều quốc gia trên thế giới do

kỹ thuật sản xuất tiên tiến.

giá thành sản phẩm thấp.

nguồn nguyên liệu dồi dào.

chất lượng cao và độc đáo.

Xem đáp án

Chọn D

Các sản phẩm làng nghề Việt Nam có thể xuất khẩu ra nhiều quốc gia trên thế giới do được sản xuất thủ công với chất lượng cao và tính độc đáo. Sự tỉ mỉ, kỹ thuật tinh xảo và nét văn hóa riêng biệt trong từng sản phẩm tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt đối với thị trường quốc tế, khiến chúng không chỉ là hàng hóa mà còn là sản phẩm nghệ thuật có giá trị.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉnh, thành phố nào sau đây có số lượng làng nghề đang hoạt động được công nhận nhiều nhất?

Hà Nội.

Thái Nguyên.

Thái Bình.

Nam Định.

Xem đáp án

Chọn A

Thành phố Hà Nội có số lượng làng nghề đang hoạt động được công nhận nhiều nhất với 313 làng, tiếp đến là các tỉnh: Thái Nguyên (263 làng), Thái Bình (117 làng), Ninh Bình (75 làng), Nam Định (72 làng),...

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Không gian chung của làng nghề thường được sử dụng vào mục đích nào sau đây?

Khu vực nghỉ ngơi cho khách du lịch, trưng bày đồ nghề.

Khu vực tổ chức hoạt động vui chơi và sinh hoạt tập thể.

Nơi sản xuất, trưng bày và buôn bán sản phẩm làng nghề.

Khu vực học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục nghề.

Xem đáp án

Chọn C

Không gian chung của làng nghề thường được sử dụng làm nơi sản xuất, trưng bày và buôn bán sản phẩm làng nghề do đây là không gian tập trung mọi hoạt động liên quan đến nghề thủ công. Do quy mô sản xuất nhỏ và nguồn vốn hạn chế, không gian chung của làng thường gắn liền với nơi ở của các hộ gia đình và cũng là nơi sản xuất, trưng bày sản phẩm và giao dịch buôn bán.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu điểm của hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh hộ gia đình tại làng nghề là

tự chủ, tận dụng được lao động và thời gian nhàn rỗi.

khả năng tiếp nhận các đơn đặt hàng lớn và giá trị cao.

dễ dàng đổi mới công nghệ, thay đổi không gian nghề.

năng lực quản lí trong sản xuất, nguồn vốn đầu tư lớn.

Xem đáp án

Chọn A

Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh hộ gia đình tại làng nghề có ưu điểm là tự chủ trong quản lý và điều hành, cũng như tận dụng được lao động và thời gian nhàn rỗi của các thành viên trong gia đình. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực sẵn có và giảm chi phí lao động.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thị trường tiêu thụ các sản phẩm làng nghề Việt Nam hiện nay đang được mở rộng qua kênh nào sau đây?

Các chợ truyền thống, đội ngũ nhân lực bán buôn bán lẻ.

Sàn thương mại điện tử và các kênh bán hàng trực tuyến.

Các cửa hàng vật liệu xây dựng và các chuỗi siêu thị lớn.

Những trung tâm thương mại lớn và các cửa hàng bán lẻ.

Xem đáp án

Chọn B

Thị trường tiêu thụ các sản phẩm làng nghề Việt Nam hiện nay đang được mở rộng thông qua sàn thương mại điện tử và các kênh bán hàng trực tuyến. Những kênh này giúp tiếp cận khách hàng rộng rãi hơn, bao gồm cả trong và ngoài nước và cung cấp nhiều tiện ích thuận tiện để mua bán sản phẩm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhược điểm chủ yếu của các hộ sản xuất tại làng nghề là

tiếp nhận, đổi mới công nghệ còn chậm.

khó tận dụng các nguồn lực địa phương.

dễ dàng tiếp nhận các đơn đặt hàng lớn.

hạn chế về năng lực quản lí và tài chính.

Xem đáp án

Chọn D

Đa số cơ sở sản xuất kinh doanh ở làng nghề là hộ gia đình, sản xuất trên diện tích nhỏ. Hình thức tổ chức sản xuất này có ưu điểm là tự chủ, tận dụng được lao động, thời gian nhàn rỗi và cơ sở vật chất sẵn có tại gia đình. Tuy nhiên, hộ sản xuất bị hạn chế về năng lực quản lí, năng lực tài chính, khó khăn khi đổi mới công nghệ nên khó tiếp nhận các đơn đặt hàng lớn -> Nhược điểm chủ yếu của các hộ sản xuất tại làng nghề là hạn chế về năng lực quản lí và tài chính.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình sản xuất nào sau đây đang xuất hiện tại một số làng nghề lớn và giúp mở rộng quy mô sản xuất?

Công ty tư nhân.

Tổ hợp tác, hợp tác xã.

Hộ gia đình.

Doanh nghiệp nhà nước.

Xem đáp án

Chọn B

Tại một số làng nghề lớn đã xuất hiện các mô hình sản xuất khác như tổ hợp tác, hợp tác xã,... Hình thức sản xuất này giúp mở rộng quy mô sản xuất, tăng nguồn vốn, tăng cường quản lí và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình nào sau đây tại các làng nghề giúp sản xuất các sản phẩm chất lượng cao xuất khẩu ra nước ngoài?

Cụm công nghiệp làng nghề.

Công ty tư nhân quy mô lớn.

Hộ gia đình và hợp tác xã.

Các doanh nghiệp Nhà nước.

Xem đáp án

Chọn A

Cụm công nghiệp làng nghề là một mô hình sản xuất mới tại các làng nghề của nước ta. Mô hình này không chỉ sản xuất những sản phẩm truyền thống, sản phẩm mới mà còn sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao xuất khẩu ra nước ngoài.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi các làng nghề mới hình thành, thị trường tiêu thụ có đặc điểm nào sau đây?

Phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ ở nông thôn.

Chú trọng hướng tới thị trường quốc tế từ đầu.

Tập trung vào các kênh thương mại điện tử lớn.

Phục vụ nhu cầu tiêu dùng ở các thành phố lớn.

Xem đáp án

Chọn A

Các làng nghề khi mới hình thành, chủ yếu xuất phát từ nhu cầu thực tế tại địa phương. Khi đó, thị trường tiêu thụ của làng nghề có tính đặc thù, chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ ở vùng nông thôn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Làng nghề có đóng góp nào sau đây vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn?

Chuyển từ ngành nông nghiệp sang hoàn toàn ngành công nghiệp.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa.

Tập trung vào phát triển dịch vụ và bỏ qua sản xuất truyền thống.

Chỉ phát triển các ngành nghề truyền thống mà không cần đổi mới.

Xem đáp án

Chọn B

Làng nghề đóng góp quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa bằng cách phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp. Khi các làng nghề được hình thành và phát triển, chúng tạo ra cơ hội việc làm mới, nâng cao năng lực sản xuất và tăng cường sự đa dạng của nền kinh tế nông thôn. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc hoàn toàn vào nông nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự chuyển dịch từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế có sự kết hợp giữa nông nghiệp và công nghiệp nhỏ.