30 Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Khúc xạ ánh sáng
Đề thi

30 Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Khúc xạ ánh sáng

A
Admin
Vật lýLớp 1171 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn đơn vị.

Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn đơn vị.

Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1.

Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là vận tốc lớn nhất.

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn:

- Chiết suất tỉ đối có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng 1. Chiết suất tuyệt đối luôn lớn hơn đơn vị.

- Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn đơn vị

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:

n21=n1n2

n21=n2n1

n21=n2-n1

n12=n1-n2

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh tức là chiết suất tỉ đối của thuỷ tinh đối với nước n21=n2/n1

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.

góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.

góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.

khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng sinisinr=n2n1 ta thấy khi i tăng thì r cũng tăng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới

luôn lớn hơn 1.

luôn nhỏ hơn 1.

bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng nhất.

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2>n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.

tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.

một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2>n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng

luôn lớn hơn 1.

luôn nhỏ hơn 1.

luôn bằng 1.

luôn lớn hơn 0

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng luôn lớn hơn 1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức

sini = n

sini = 1/n

tani = n

tani = 1/n

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn:

- Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng, tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau ta có r + i’ = 900 hay là r + i = 900.

- Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: sinisinr=n2n1sinisin(900i)=n2n1↔tani =n21 = n.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên mặt nước là

11,5 (cm)

34,6 (cm)

63,7 (cm)

44,4 (cm)

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Độ dài bóng đen tạo thành trên mặt nước là (80 – 60).tan300 = 34,6 (cm)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điểm sáng S  nằm trong chất lỏng (chiết suất n), cách mặt chất lỏng một khoảng 12 (cm), phát ra chùm sáng hẹp đến gặp mặt phân cách tại điểm I với góc tới rất nhỏ, tia ló truyền theo phương IR. Đặt mắt trên phương IR nhìn thấy ảnh ảo S’ của S dường như cách mặt chất lỏng một khoảng 10 (cm). Chiết suất của chất lỏng đó là

n = 1,12

n = 1,20

n = 1,33

n = 1,40

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Áp dụng công thức lưỡng chất phẳng khi ánh sáng đi từ môi trường n ra không khí d'd=1n suy ra n = 1210= 1,2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:

11,5 (cm)

34,6 (cm)

51,6 (cm)

85,9 (cm)

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn:

- Độ dài phần bóng đen trên mặt nước là a = 34,6 (cm).

- Độ dài phần bóng đen trên đáy bể là b = 34,6 + 60.tanr trong đó r được tính sinisinr=n suy ra b = 85,9 (cm).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chiết suất của nước n = 4/3. Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ S nằm ở đáy một bể nước sâu 1,2 (m) theo phương gần vuông góc với mặt nước, thấy ảnh S’ nằm cách mặt nước một khoảng bằn

1,5 (m)

80 (cm)

90 (cm)

1 (m)

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Áp dụng công thức lưỡng chất phẳng khi ánh sáng đi từ môi trường n ra không khí d'd=1n suy ra d’ = 0,9 (m)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là n = 4/3. Độ sâu của bể là:

h = 90 (cm)

h = 10 (dm)

h = 15 (dm)

h = 1,8 (m)

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Áp dụng công thức lưỡng chất phẳng khi ánh sáng đi từ môi trường n ra không khí d'd=1n

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người nhìn xuống đáy một chậu nước (n = 4/3). Chiều cao của lớp nước trong chậu là 20 (cm). Người đó thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng

10 (cm)

15 (cm)

20 (cm)

25 (cm)

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Áp dụng công thức lưỡng chất phẳng khi ánh sáng đi từ môi trường n ra không khí d'd=1n

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bản mặt song song có bề dày 10 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng SI có góc tới 450 khi đó tia ló khỏi bản sẽ

hợp với tia tới một góc 450

vuông góc với tia tới.

song song với tia tới.

vuông góc với bản mặt song song.

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Dùng định luật khúc xạ tại hai mặt của bản hai mặt song song

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bản mặt song song có bề dày 10 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng SI có góc tới 450 . Khoảng cách giữa giá của tia tới và tia ló là:

a = 6,16 (cm).

a = 4,15 (cm)

a = 3,25 (cm).

a = 2,86 (cm).

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng và kết hợp giải hình học phẳng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bản hai mặt song song có bề dày 6 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí. Điểm sáng S cách bản 20 (cm). Ảnh S’ của S qua bản hai mặt song song cách S một khoảng

1 (cm).

2 (cm).

3 (cm).

4 (cm).

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Áp dụng công thức ảnh của một điểm sáng qua bản hai mặt song song khi ánh sáng truyền gần như vuông góc với bề mặt của hai bản SS’ = e11n

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bản hai mặt song song có bề dày 6 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí. Điểm sáng S cách bản 20 (cm). Ảnh S’ của S qua bản hai mặt song song cách bản hai mặt song song một khoảng

10 (cm).

14 (cm).

18 (cm).

22(cm)

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Áp dụng công thức ảnh của một điểm sáng qua bản hai mặt song song khi ánh sáng truyền gần như vuông góc với bề mặt của hai bản SS’ = e11n

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới

Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chết quang hơn.

Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần igh.

Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết quang với môi trường chiết quang hơn.

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định theo công thức sinigh=1n

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì

cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.

cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.

cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu.

cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn

Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.

Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.

Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới.

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì có khi có tia khúc xạ và có khi không có tia khúc xạ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là:

igh=41048'

igh=48035'

igh=62044'

igh=38026'

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định theo công thức sinigh=1n

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n2 = 4/3). Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là:

i62044'

i<62044'

i<41048'

i<48035'

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn:

- Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định theo công thức sinigh=n2n1

- Điều kiện để có tia khúc xạ là iigh.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới:

i <490

i > 420

i >490

i > 430

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn:

- Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định theo công thức sinigh=1n

- Điều kiện để không có tia khúc xạ là iigh

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm). Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nước, cho OA = 6 (cm). Mắt đặt trong không khí sẽ thấy đầu A cách mặt nước một khoảng lớn nhất là:

OA’ = 3,64 (cm).

OA’ = 4,39 (cm).

OA’ = 6,00 (cm).

OA’ = 8,74 (cm).

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Ảnh A’ của đầu A của đinh OA cách mặt nước một khoảng lớn nhất khi tia sáng đi từ đầu A tới mặt nước đi qua mép của miếng gỗ. Khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí, gọi góc nằm trong nước là r, góc nằm ngoài không khí là i, ta tính được OA'max= R.tan(900- i), với sini = n.sinr, tanr = R/OA. Suy ra OA'max = 3,64 (cm).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm). Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nước, cho OA = 6 (cm). Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắt không thấy đầu A là:

OA = 3,25 (cm).

OA = 3,53 (cm).

OA = 4,54 (cm).

OA = 5,37 (cm).

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Mắt đặt trong không khí, để mắt không thấy đầu A thì ánh sáng phát ra từ đầu A đi tới mặt nước và đi gần mép của miếng gỗ sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Khi đó r = igh với  ta tính được OA = R/tanr = 3,53 (cm).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngọn đèn nhỏ S đặt ở đáy một bể nước (n = 4/3), độ cao mực nước h = 60 (cm). Bán kính r bé nhất của tấm gỗ tròn nổi trên mặt nước sao cho không một tia sáng nào từ S lọt ra ngoài không khí là:

r = 49 (cm).

r = 53 (cm).

r = 55 (cm).

r = 51 (cm).

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng công thức: r = igh với sinigh=1n

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 450. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:

D=70032'

D = 450

D = 25032'

D = 12058'

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng  với n = 4/3, i = 450, ta tính được r = 3202' suy ra góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là i – r  = 12058'

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chậu nước chứa một lớp nước dày 24 (cm), chiết suất của nước là n = 4/3. Mắt đặt trong không khí, nhìn gần như vuông góc với mặt nước sẽ thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một đoạn bằng

6 (cm).

8 (cm).

18 (cm).

23 (cm).

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Áp dụng công thức lưỡng chất phẳng khi ánh sáng đi từ môi trường n ra không khí d'd=1n

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái chậu đặt trên một mặt phẳng nằm ngang, chứa một lớp nước dày 20 (cm), chiết suất n = 4/3. Đáy chậu là một gương phẳng. Mắt M cách mặt nước 30 (cm), nhìn thẳng góc xuống đáy chậu. Khoảng cách từ ảnh của mắt tới mặt nước là:

30 (cm).

45 (cm).

60 (cm).

70 (cm).

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Ánh sáng truyền từ mắt nằm trong không khí vào nước, bị gương phản xạ sau đó lạ truyền từ nước ra không khí. Ta có thể coi hệ quang học trên bao gồm: LCP (không khí – nước) + Gương phẳng + LCP (nước – không khí). Giải bài toán qua hệ quang học này ta sẽ được kết quả.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?

Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.

Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ nhỏ hơn hoặc lớn hơn góc tới.