290 Bài trắc nghiệm Từ Trường cực hay có lời giải chi tiết (P2)
41 câu hỏi
Một đoạn dây dẫn chuyển động với vận tốc v trong một từ trường đều B và có điện tích xuất hiện ở hai đầu của đoạn dây như hình vẽ. Cảm ứng từ có
hướng xuống thẳng đứng.
hướng ra mặt phẳng hình vẽ.
hướng vào mặt phẳng hình vẽ.
hướng sang phải.
Đáp án C
Đầu trái của dây dẫn tích điện âm → đầu này thừa electron → Lực Lorenxo tác dụng lên các electron tự do có chiều từ phải sâng trái.
→ Áp dụng quy tắc bàn tay trái → cảm ứng từ có phương thẳng đứng, hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ.
Nam châm không tác dụng lên
thanh sắt chưa bị nhiễm từ.
điện tích đứng yên.
thanh sắt đã nhiễm từ.
điện tích chuyển động.
Đáp án B
Nam châm không tác dụng lên điện tích đứng yên (không có từ tính).
Xét mạch có diện tích S đặt trong vùng có từ trường đều hợp với vecto pháp tuyến góc . Từ thông gửi qua mạch là:
Đáp án B
Từ thông:
Đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có dạng là:
Các đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Các đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trên mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Các đường cong hoặc đường tròn hoặc đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Các đường tròn hay đường elip tùy theo cường độ dòng điện.
Đáp án B
Đường sức của từ trường gây ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài các đường trong đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Chọn phát biểu sai khi nói về lực Lorenxơ? Độ lớn của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động với vận tốc trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ tỉ lệ với
Góc hợp bởi và
Độ lớn cảm ứng từ
Độ lớn vận tốc của hạt
Độ lớn điện tích của hạt
Đáp án A
Lực Lorenxơ Lực Lorenxơ tỉ lệ thuận với chứ không phải là .
Tại một điểm trên đường sức từ, véctơ cảm ứng từ có phương:
Vuông góc với tiếp tuyến.
Nằm ngang.
Nằm dọc theo tiếp tuyến.
Thẳng đứng.
Đáp án C
Véctơ cảm ứng từ tại một điểm luôn tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đấy.
Tương tác giữa nam châm với hạt mang điện chuyển động là:
Tương tác từ.
Tương tác hấp dẫn.
Tương tác điện.
Tương tác cơ học.
Đáp án A
Tương tác giữa nam châm với hạt mang điện chuyển động là tương tác từ, gọi đó là lực lozenxơ.
Một hạt mang điện có độ lớn điện tích q chuyển động với tốc độ v trong một từ trường điện mà cảm ứng từ có độ lớn B. Biết véctơ vận tốc của hạt hợp với véctơ cảm ứng từ một góc . Độ lớn lực Lo-ren-xơ do từ trường tác dụng lên hạt là:
Đáp án D
Độ lớn lực Lo-ren-xơ:
Từ trường không tương tác với:
Điện tích chuyển động.
Nam châm đứng yên.
Điện tích đứng yên.
Nam châm chuyển động.
Đáp án C
Từ trường tương tác với nam châm và điện tích chuyển động.
Phát biểu nào sau đây sai? Lực từ là lực tương tác
Giữa nam câm.
giữa nam châm với dòng điện.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa hai dòng điện.
Đáp án C
Hai điện tích đứng yên không có tương tác lực từ.
Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường không có đặc điểm nào sau đây?
Vuông góc với mặt phẳng chứa vecto cảm ứng từ và dòng điện.
Vuông góc với vecto cảm ứng từ.
Song song với các đường sức từ.
Vuông góc với dây đẫn mang dòng điện.
Đáp án C
Hai điện tích đứng yên không có tương tác lực từ.
Đáp án nào sau đây đúng khi nói về tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song
Cùng chiều thì hút nhau.
Ngược chiều thì hút nhau.
Cùng chiều thì đẩy nhau, ngược chiều thì hút nhau.
Cùng chiều thì đẩy nhau.
Đáp án C
Hai dòng điện thẳng song song cùng chiều đẩy nhau, ngược chiều thì hút nhau.
Từ trường xoáy xuất hiện ở xung quanh
Một điện tích chuyển động
Một điện tích đứng yên
một điện trường biến thiên
một nam châm
Đáp án C
Bán kính quỹ đạo tròn của một điện tích q có khối lượng m chuyển động với vận tốc v trong mặt phẳng vuông góc với cảm ứng từ B của một từ trường đều được tính bằng công thức:
Đáp án B
Electron chuyển động trong từ trường chịu tác dụng của lực Lorenxơ đóng vai trò lực hướng tâm.
Tập hợp những điểm M trong từ trường của dòng điện thẳng dài có véctơ cảm ứng từ bằng nhau là
Là một mặt trụ, trục trụ trùng với dòng điện.
Một đường thẳng song song với dòng điện.
Là một mặt phẳng song song với dòng điện.
Là đường tròn thuộc mặt phẳng vuông góc dòng điện, tâm nằm trên dòng điện.
Đáp án B
N trong không gian có :
và
=> M và N đồng phẳng và cùng phía so với dòng điện và có
=> N thuộc mặt phẳng chứa dòng điện và điểm M, cách dòng điện (là một đường thẳng) một khoảng không đổi nên nó thuộc đường thẳng song song với dòng điện.
Chọn câu sai khi nói về nguồn gốc của từ trường?
Từ trường tồn tại xung quanh các điện tích đứng yên
Từ trường tồn tại xung quanh dòng điện
Từ trường tồn tại xung quanh điện tích chuyển động
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm
Đáp án A
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây của dòng điện trong vòng dây tròn mang dòng điện:
Đáp án C
Chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải.
Công thức nào sau đây là công tính thức cảm ứng từ ở tâm của một khung dây tròn bán kính R, gồm 2 vòng dây, có dòng điện I chạy qua?
Đáp án C
Cảm ứng từ tại tâm của khung dây tròn:
với N=2 vòng
Hai sợi dây đồng giống nhau được uốn thành hai khung dây tròn, khung thứ nhất chỉ có một vòng, khung thứ hai có 2 vòng. Nối hai đầu mỗi khung vào hai cực của mỗi nguồn điện để dòng điện chạy trong mỗi vòng của hai khung là như nhau. Hỏi cảm ứng từ tại tâm của khung nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần:
Đáp án C
Hai dây có cùng chiều dài nên:
Một khung dây dẫn điện trở 2Ω hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều các cạnh vuông góc với đường sức. Khi cảm ứng từ giảm đều từ 1T về 0 trong thời gian 0,1s thì cường độ dòng điện trong dây dẫn là
0,2 A
2 A
2 mA
20 mA
Đáp án A
Suất điện động cảm ứng
Dòng điện trong dây dẫn
Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung , cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm , = 10. Năng lượng từ trường trong cuộn dây biến thiên với tần số gần giá trị nào nhất:
100 kHz
50 kHz
150 kHz
200 kHz
Đáp án D
Tần số biến thiên của năng lượng từ trường:
Thả một prôtôn trong một từ trường đều nó sẽ chuyển động thế nào? (bỏ qua tác dụng của trọng lực)
Chuyển động nhanh dần đều dọc theo hướng của đường sức từ
Đứng yên
Chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương vuông góc với đường sức từ
Chuyển động nhanh dần đều dọc theo đường sức từ và ngược hướng với từ trường
Đáp án B
Vì proton có vận tốc v = 0 (được thả)
=> f = evBsina = 0.
Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn, dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều dòng điện đi ra, chiều
dòng điện đi vào mặt phẳng hình vẽ.
Đáp án D
Cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài vuông góc với dòng điện và vuông góc với bán kính IM, chiều theo quy tắc nắm bàn tay phải.
Tập hợp những điểm M trong từ trường của dòng điện thẳng dài có độ lớn cảm ứng từ bằng nhau là
Một đường thẳng song song vói dòng điện
Là một mặt phẳng song song với dòng điện
Là đường tròn thuộc mặt phẳng vuông góc dòng điện, tâm nằm trên dòng điện
Là một mặt trụ, trục trụ trùng với dòng điện
Đáp án D
N trong không gian có: => Trong không gian tập hợp những điểm cách đều một đường thẳng một đoạn không đổi là một mặt trụ, có trục là chính dòng điện.
Hai hạt tích điện có cùng khối lượng m, cùng điện tích q chuyển động tròn đều trong từ trường đều B với vận tốc tương ứng là và . Chu kỳ chuyển động của hai hạt tương ứng là và thì:
Đáp án C
Chu kỳ chuyển động tròn của điện tích trong từ trường là nên không phụ thuộc vào vận tốc
Có ba nam châm giống nhau được thả rơi thẳng đứng từ cùng 1 độ cao so với mặt đất.
- Thanh thứ nhất rơi tự do; thời gian rơi
- Thanh thứ hai rơi qua một ống dây dẫn để hở; thời gian rơi
- Thanh thứ ba rơi qua một ống dây dẫn kín; thòi gian rơi
Biết trong khi rơi thanh nam châm không chạm vào ống dây. Chọn đáp án đúng:
Đáp án B
Trường hợp thanh nam châm rơi qua ống dây hở, trong ống dây không có dòng điên cảm ứng, nam châm sẽ chuyển động rơi tự do. Trường hợp nam châm rơi qua ống dât kín, trong mạch có dòng điện cảm ứng. Theo định luật Lenxơ, dòng điện này có chiều sinh ra từ trường cảm ứng chống lại nguyên nhân biên thiên của từ thông, tức là cản trở chuyển động của nam châm.
Hai dây đồng hình trụ có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ. Dây A dài gấp đôi dây B. Điện trở dây A và điện trở dây B có mối quan hệ
.
.
.
.
Đáp án D
Theo đề bài ta có:
Vì hai dây đồng hình trụ có cùng khối lượng nên thể tích của hai dây A và B phải bằng nhau
Điện trở trên dây nên
Nếu cả chiều dài lẫn đường kính của một sợi dây đồng tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây đó sẽ
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm hai lần.
tăng gấp bốn.
Đáp án C
Ta có
Suy ra, tăng l và d lên 2 lần thì R giảm 2 lần.
Một dây kim loại dài 1m, tiết diện 0,5 m có điện trở 0,3Ω. Tính điện trở của một dây đồng chất dài 4 m, tiết diện 1,5 m.
= 0,1Ω.
= 0,25Ω.
= 0,36Ω.
= 0,4Ω.
Đáp án D
Theo đề bài ta có:
Điện trở trên dây dẫn 1:
Điện trở trên dây dẫn 2:
Một dây kim loại dài 1 m, đường kính 1mm có điện trở 0,4Ω. Tính chiều dài của một dây đồng chất, đường kính 0,4 mm khi dây này có điện trở 12,5Ω.
4 m.
5 m.
6 m.
7 m.
Đáp án B
Hai thanh kim loại có điện trở hoàn toàn bằng nhau. Thanh A có chiều dài , đường kính , thanh B có chiều dài = 2lA và đường kính = 2. Điều này suy ra rằng thanh A có điện trở suất liên hệ với thanh B:
.
.
.
.
Đáp án C
Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrôm có đường kính 0,4 mm. Điện trở suất nicrôm ρ = 110.Ωm. Chiều dài đoạn dây phải dùng là
8,9m.
10,05m.
11,4m.
12,6m.
Đáp án C
Ta có điện trở dây là
Þ Chiều dài đoạn dây là
Biểu thức nào dưới đây biểu diễn định luật Ôm?
U = I/R.
R = UI.
I = U/R.
R = U/I.
Đáp án C
Biểu thức định luật Ôm là
Một thỏi đồng có khối lượng 176g được kéo thành dây dẫn có tiết diện tròn, điện trở của dây dẫn bằng 32Ω. Tính chiều dài và đường kính tiết diện của dây dẫn. Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8,8. kg/ và điện trở suất của đồng bằng 1,6.Ωm.
l = 100m; d = 0,72mm.
l = 200m; d = 0,36mm.
l = 200m; d = 0,18mm.
l = 250m; d = 0,72mm.
Đáp án B
Một bóng đèn có điện trở 9 Ω, cường độ dòng điện qua bóng đèn là 0,5 A. Hiệu điện thế hai đầu dây tóc là
4,5 V.
9 V.
12 V.
18 V.
Đáp án A
Hiệu điện thế hai đầu dây tóc là U = IR = 0,5.9 = 4,5 V.
Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu dây dẫn có điện trở và thì tỉ số dòng điện qua hai dây bằng bao nhiêu?
4.
1/4.
2.
1/2.
Đáp án A
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 1 A. Nếu tăng hiệu điện thế thêm 24 V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là
0,5 A.
1 A.
2 A.
3 A.
Đáp án D
Điện trở dây dẫn là
Tăng hiệu điện thế thêm 24 V thì U' = 12 + 24 = 36 V.
Cường độ dòng điện qua dây dẫn là I = U/R = 36/12 = 3 A.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 16 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 8 mA. Muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn giảm còn 6 mA thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là
8 V.
12 V.
18 V.
20 V.
Đáp án B
Điện trở hai đầu dây dẫn là
Cường độ dòng điện còn 6 mA thì
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 9 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 6 mA. Muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là
2 V.
3 V.
4,5 V.
6 V.
Đáp án B
Điện trở dây dẫn là
Cường độ dòng điện qua dây giảm đi 4 mA thì I' = 6 - 4 = 2 mA.
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là
Đặt hiệu điện thế 18 V vào hai đầu bóng đèn thì cường độ dòng điện qua đèn là 4,5 A. Giá trị điện trở của đèn là
9 Ω.
4,5 Ω.
4 Ω.
13,5 Ω.
Đáp án C
Điện trở đèn là R = U/I = 18/4,5 = 4W
Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu dây dẫn có điện trở R1 và R2 thì tỉ số dòng điện qua hai dây . Tỉ số bằng bao nhiêu?
1/3.
1/4.
4/3.
3/4.
Đáp án C
Ta có: U = IR







