290 Bài trắc nghiệm Từ Trường cực hay có lời giải chi tiết (P2)
Đề thi

290 Bài trắc nghiệm Từ Trường cực hay có lời giải chi tiết (P2)

A
Admin
Vật lýLớp 1158 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn chuyển động với vận tốc v trong một từ trường đều B và có điện tích xuất hiện ở hai đầu của đoạn dây như hình vẽ. Cảm ứng từ có

hướng xuống thẳng đứng.

hướng ra mặt phẳng hình vẽ.

hướng vào mặt phẳng hình vẽ.

hướng sang phải.

Xem đáp án

Đáp án C

Đầu trái của dây dẫn tích điện âm → đầu này thừa electron → Lực Lorenxo tác dụng lên các electron tự do có chiều từ phải sâng trái.

→ Áp dụng quy tắc bàn tay trái → cảm ứng từ có phương thẳng đứng, hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam châm không tác dụng lên

thanh sắt chưa bị nhiễm từ.

điện tích đứng yên.

thanh sắt đã nhiễm từ.

điện tích chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án B

Nam châm không tác dụng lên điện tích đứng yên (không có từ tính).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét mạch có diện tích S đặt trong vùng có từ trường đều B,B hợp với vecto pháp tuyến n góc α. Từ thông gửi qua mạch là:

Φ=BSsinα

Φ=BScosα

Φ=BScosα

Φ=BScosα

Xem đáp án

Đáp án B

Từ thông: Φ=BScosα

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có dạng là:

Các đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.

Các đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trên mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.

Các đường cong hoặc đường tròn hoặc đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.

Các đường tròn hay đường elip tùy theo cường độ dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án B

Đường sức của từ trường gây ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài các đường trong đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai khi nói về lực Lorenxơ? Độ lớn của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động với vận tốc v trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B tỉ lệ với

Góc hợp bởi vB

Độ lớn cảm ứng từ

Độ lớn vận tốc của hạt

Độ lớn điện tích của hạt

Xem đáp án

Đáp án A

Lực Lorenxơ f=qvBsinα Lực Lorenxơ tỉ lệ thuận với sinα chứ không phải là α.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một điểm trên đường sức từ, véctơ cảm ứng từ B có phương:

Vuông góc với tiếp tuyến.

Nằm ngang.

Nằm dọc theo tiếp tuyến.

Thẳng đứng.

Xem đáp án

Đáp án C

Véctơ cảm ứng từ tại một điểm luôn tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đấy.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tương tác giữa nam châm với hạt mang điện chuyển động là:

Tương tác từ.

Tương tác hấp dẫn.

Tương tác điện.

Tương tác cơ học.

Xem đáp án

Đáp án A

Tương tác giữa nam châm với hạt mang điện chuyển động là tương tác từ, gọi đó là lực lozenxơ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt mang điện có độ lớn điện tích q chuyển động với tốc độ v trong một từ trường điện mà cảm ứng từ có độ lớn B. Biết véctơ vận tốc của hạt hợp với véctơ cảm ứng từ một góc α. Độ lớn lực Lo-ren-xơ do từ trường tác dụng lên hạt là:

f=qvBtanα.

f=qvBcosα.

f=qvB.

f=qvBsinα.

Xem đáp án

Đáp án D

Độ lớn lực Lo-ren-xơ: f=qvBsinα.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường không tương tác với:

Điện tích chuyển động.

Nam châm đứng yên.

Điện tích đứng yên.

Nam châm chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ trường tương tác với nam châm và điện tích chuyển động.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai? Lực từ là lực tương tác

Giữa nam câm.

giữa nam châm với dòng điện.

giữa hai điện tích đứng yên.

giữa hai dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án C

Hai điện tích đứng yên không có tương tác lực từ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường không có đặc điểm nào sau đây?

Vuông góc với mặt phẳng chứa vecto cảm ứng từ và dòng điện.

Vuông góc với vecto cảm ứng từ.

Song song với các đường sức từ.

Vuông góc với dây đẫn mang dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án C

Hai điện tích đứng yên không có tương tác lực từ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào sau đây đúng khi nói về tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song

Cùng chiều thì hút nhau.

Ngược chiều thì hút nhau.

Cùng chiều thì đẩy nhau, ngược chiều thì hút nhau.

Cùng chiều thì đẩy nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

Hai dòng điện thẳng song song cùng chiều đẩy nhau, ngược chiều thì hút nhau.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường xoáy xuất hiện ở xung quanh

Một điện tích chuyển động

Một điện tích đứng yên

một điện trường biến thiên

một nam châm

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính quỹ đạo tròn của một điện tích q có khối lượng m chuyển động với vận tốc v trong mặt phẳng vuông góc với cảm ứng từ B của một từ trường đều được tính bằng công thức:

R=mv2qB

R=mvqB

R=qBmv

R=mvqB

Xem đáp án

Đáp án B

Electron chuyển động trong từ trường chịu tác dụng của lực Lorenxơ đóng vai trò lực hướng tâm.

f=qvB=mv2RR=mvqB

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp những điểm M trong từ trường của dòng điện thẳng dài có véctơ cảm ứng từ bằng nhau là

Là một mặt trụ, trục trụ trùng với dòng điện.

Một đường thẳng song song với dòng điện.

Là một mặt phẳng song song với dòng điện.

Là đường tròn thuộc mặt phẳng vuông góc dòng điện, tâm nằm trên dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án B

N trong không gian có : BN=BM

B1B2  B1=B2

=> M và N đồng phẳng và cùng phía so với dòng điện và có

=> N thuộc mặt phẳng chứa dòng điện và điểm M, cách dòng điện (là một đường thẳng) một khoảng không đổi rM nên nó thuộc đường thẳng song song với dòng điện.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai khi nói về nguồn gốc của từ trường?

Từ trường tồn tại xung quanh các điện tích đứng yên

Từ trường tồn tại xung quanh dòng điện

Từ trường tồn tại xung quanh điện tích chuyển động

Từ trường tồn tại xung quanh nam châm

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây của dòng điện trong vòng dây tròn mang dòng điện:

Xem đáp án

Đáp án C

Chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là công tính thức cảm ứng từ ở tâm của một khung dây tròn bán kính R, gồm 2 vòng dây, có dòng điện I chạy qua?

B=2π.107I/R

B=2.107I/R

B=4π.107I/R

B=4.107I/R

Xem đáp án

Đáp án C

Cảm ứng từ tại tâm của khung dây tròn:

B=2π.107NIR=4π.107IR, với N=2 vòng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai sợi dây đồng giống nhau được uốn thành hai khung dây tròn, khung thứ nhất chỉ có một vòng, khung thứ hai có 2 vòng. Nối hai đầu mỗi khung vào hai cực của mỗi nguồn điện để dòng điện chạy trong mỗi vòng của hai khung là như nhau. Hỏi cảm ứng từ tại tâm của khung nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần:

B2=2B1

B1=2B2

B2=4B1

B1=4B2

Xem đáp án

Đáp án C

Hai dây có cùng chiều dài nên:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn điện trở 2Ω hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều các cạnh vuông góc với đường sức. Khi cảm ứng từ giảm đều từ 1T về 0 trong thời gian 0,1s thì cường độ dòng điện trong dây dẫn là

0,2 A

2 A

2 mA

20 mA

Xem đáp án

Đáp án A

Suất điện động cảm ứng ecö=ΔΦΔt=S.ΔBΔt=0,4V

Dòng điện trong dây dẫn I=ecuR=0,2A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C=5nF, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L=0,5mH, π2 = 10. Năng lượng từ trường trong cuộn dây biến thiên với tần số gần giá trị nào nhất:

100 kHz

50 kHz

150 kHz

200 kHz

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số biến thiên của năng lượng từ trường:

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một prôtôn trong một từ trường đều nó sẽ chuyển động thế nào? (bỏ qua tác dụng của trọng lực)

Chuyển động nhanh dần đều dọc theo hướng của đường sức từ

Đứng yên

Chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương vuông góc với đường sức từ

Chuyển động nhanh dần đều dọc theo đường sức từ và ngược hướng với từ trường

Xem đáp án

Đáp án B

Vì proton có vận tốc v = 0 (được thả) f=evBsinα=0

=> f = evBsina = 0.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn, dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều dòng điện đi ra, chiều dòng điện đi vào mặt phẳng hình vẽ.

Xem đáp án

Đáp án D

Cảm ứng từ B của dòng điện thẳng dài vuông góc với dòng điện và vuông góc với bán kính IM, chiều theo quy tắc nắm bàn tay phải.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp những điểm M trong từ trường của dòng điện thẳng dài có độ lớn cảm ứng từ bằng nhau là

Một đường thẳng song song vói dòng điện

Là một mặt phẳng song song với dòng điện

Là đường tròn thuộc mặt phẳng vuông góc dòng điện, tâm nằm trên dòng điện

Là một mặt trụ, trục trụ trùng với dòng điện

Xem đáp án

Đáp án D

N trong không gian có: => Trong không gian tập hợp những điểm cách đều một đường thẳng một đoạn không đổi là một mặt trụ, có trục là chính dòng điện.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hạt tích điện có cùng khối lượng m, cùng điện tích q chuyển động tròn đều trong từ trường đều B với vận tốc tương ứng là v1 và v2=2v1. Chu kỳ chuyển động của hai hạt tương ứng là T1T2 thì:

T1=2T2

T2=2T1

T1=T2

T2=4T1

Xem đáp án

Đáp án C

Chu kỳ chuyển động tròn của điện tích trong từ trường là T=2πmqB nên không phụ thuộc vào vận tốc vT1=T2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba nam châm giống nhau được thả rơi thẳng đứng từ cùng 1 độ cao so với mặt đất.

- Thanh thứ nhất rơi tự do; thời gian rơi t1

- Thanh thứ hai rơi qua một ống dây dẫn để hở; thời gian rơi t2

- Thanh thứ ba rơi qua một ống dây dẫn kín; thòi gian rơi t3

Biết trong khi rơi thanh nam châm không chạm vào ống dây. Chọn đáp án đúng:

t1= t2= t3

t1= t2< t3

t3= t2< t1

t1< t2< t3

Xem đáp án

Đáp án B

Trường hợp thanh nam châm rơi qua ống dây hở, trong ống dây không có dòng điên cảm ứng, nam châm sẽ chuyển động rơi tự do. Trường hợp nam châm rơi qua ống dât kín, trong mạch có dòng điện cảm ứng. Theo định luật Lenxơ, dòng điện này có chiều sinh ra từ trường cảm ứng chống lại nguyên nhân biên thiên của từ thông, tức là cản trở chuyển động của nam châm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây đồng hình trụ có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ. Dây A dài gấp đôi dây B. Điện trở dây A và điện trở dây B có mối quan hệ

RA = RB.

RA = RB2.

RA = RB4.

RA = 4RB.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo đề bài ta có: lA=2lB

Vì hai dây đồng hình trụ có cùng khối lượng nên thể tích của hai dây A và B phải bằng nhau VA=VB lASA=lBSBSB=lAlBSA=2SA

Điện trở trên dây R=ρlS nên RARB=lASBlBSA=4RA=4RB

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cả chiều dài lẫn đường kính của một sợi dây đồng tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây đó sẽ

không đổi.

tăng gấp đôi.

giảm hai lần.

tăng gấp bốn.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có R=ρlS=4.ρlπd2

Suy ra, tăng l và d lên 2 lần thì R giảm 2 lần.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây kim loại dài 1m, tiết diện 0,5 mm2 có điện trở 0,3Ω. Tính điện trở của một dây đồng chất dài 4 m, tiết diện 1,5 mm2.

R2 = 0,1Ω.

R2 = 0,25Ω.

R2 = 0,36Ω.

R2 = 0,4Ω.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo đề bài ta có:

Điện trở trên dây dẫn 1: R1=ρl1S1ρ=R1S1l1

Điện trở trên dây dẫn 2:

R2=ρl2S2=R1.S1S2.l2l1=0,3.0,51,5.41=0,4Ω

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây kim loại dài 1 m, đường kính 1mm có điện trở 0,4Ω. Tính chiều dài của một dây đồng chất, đường kính 0,4 mm khi dây này có điện trở 12,5Ω.

4 m.

5 m.

6 m.

7 m.

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai thanh kim loại có điện trở hoàn toàn bằng nhau. Thanh A có chiều dài lA, đường kính dA, thanh B có chiều dài lB = 2lA và đường kính dB = 2dA. Điều này suy ra rằng thanh A có điện trở suất liên hệ với thanh B:

ρA = ρB4.

ρA = 2ρB.

ρA = ρB2.

ρA = 4ρB.

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrôm có đường kính 0,4 mm. Điện trở suất nicrôm ρ = 110.10-8Ωm. Chiều dài đoạn dây phải dùng là

8,9m.

10,05m.

11,4m.

12,6m.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có điện trở dây là R=ρlS=4ρlπd2

Þ Chiều dài đoạn dây là l=Rπd24ρ=100π0,4.10324.110.108=11,42m

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây biểu diễn định luật Ôm?

U = I/R.

R = UI.

I = U/R.

R = U/I.

Xem đáp án

Đáp án C

Biểu thức định luật Ôm là I=UR

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thỏi đồng có khối lượng 176g được kéo thành dây dẫn có tiết diện tròn, điện trở của dây dẫn bằng 32Ω. Tính chiều dài và đường kính tiết diện của dây dẫn. Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8,8.103 kg/m3 và điện trở suất của đồng bằng 1,6.10-8Ωm.

l = 100m; d = 0,72mm.

l = 200m; d = 0,36mm.

l = 200m; d = 0,18mm.

l = 250m; d = 0,72mm.

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn có điện trở 9 Ω, cường độ dòng điện qua bóng đèn là 0,5 A. Hiệu điện thế hai đầu dây tóc là

4,5 V.

9 V.

12 V.

18 V.

Xem đáp án

Đáp án A

Hiệu điện thế hai đầu dây tóc là U = IR = 0,5.9 = 4,5 V.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu dây dẫn có điện trở R1 và R2=4R1 thì tỉ số dòng điện qua hai dây I1/I2 bằng bao nhiêu?

4.

1/4.

2.

1/2.

Xem đáp án

Đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 1 A. Nếu tăng hiệu điện thế thêm 24 V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là

0,5 A.

1 A.

2 A.

3 A.

Xem đáp án

Đáp án D

Điện trở dây dẫn là R=UI=121=12Ω

Tăng hiệu điện thế thêm 24 V thì U' = 12 + 24 = 36 V.

Cường độ dòng điện qua dây dẫn là I = U/R = 36/12 = 3 A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 16 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 8 mA. Muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn giảm còn 6 mA thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là

8 V.

12 V.

18 V.

20 V.

Xem đáp án

Đáp án B

Điện trở hai đầu dây dẫn là R=UI=168.103=2000Ω

Cường độ dòng điện còn 6 mA thì U'=I'R=6.103.2000=12V

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 9 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 6 mA. Muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là

2 V.

3 V.

4,5 V.

6 V.

Xem đáp án

Đáp án B

Điện trở dây dẫn là R=UI=1500Ω

Cường độ dòng điện qua dây giảm đi 4 mA thì I' = 6 - 4 = 2 mA.

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là U'=I'R=2.103.1500=3V

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hiệu điện thế 18 V vào hai đầu bóng đèn thì cường độ dòng điện qua đèn là 4,5 A. Giá trị điện trở của đèn là

9 Ω.

4,5 Ω.

4 Ω.

13,5 Ω.

Xem đáp án

Đáp án C

Điện trở đèn là R = U/I = 18/4,5 = 4W

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu dây dẫn có điện trở R1 và R2 thì tỉ số dòng điện qua hai dây I1/I2 = 3/4. Tỉ số R1/R2 bằng bao nhiêu?

1/3.

1/4.

4/3.

3/4.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: U = IR