29 câu Trắc nghiệm Vật Lí 10 Bài 14 (có đáp án): Lực hướng tâm
Đề thi

29 câu Trắc nghiệm Vật Lí 10 Bài 14 (có đáp án): Lực hướng tâm

A
Admin
Vật lýLớp 10107 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ω. Lực hướng tâm tác dụng vào vật là:

Fht=mω2r

Fht=mrω

Fht=ω2r

Fnt=mω2

Xem đáp án

Lực hướng tâm: Fht=maht=mv2r=m.ω2r

Đáp án: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây xác định lực hướng tâm tác dụng vào vật:

Fht=mω2r

Fht=mv2r

Fht=mr2ω

Fht=mω2r2

Xem đáp án

Lực hướng tâm: Fht=maht=mv2r=m.ω2r

Đáp án: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai:

Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm.

Xe chuyển động vào một đoạn đường cong lực đóng vai trò hướng tâm luôn là lực ma sát.

Xe chuyển động đều trên đỉnh một cầu hình vòng cung, hợp lực của trọng lực và phản lực vuông góc đóng vai trò lực hướng tâm.

Vật nằm yên đối với mặt bàn nằm ngang đang quay đều quanh trục thẳng đứng thì lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm.

Xem đáp án

A, C, D - đúng

B - sai vì: Không phải xe chuyển động vào một đoạn đường cong lực đóng vai trò hướng tâm luôn là lực ma sát.

Đáp án: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai

Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn quanh Trái Đất là do vệ tinh chịu 2 lực cân bằng

Hợp lực của các lực tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động thẳng đều nếu vật đang chuyển động

Một vật chuyển động thẳng đều vì các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau

Xem đáp án

A - sai vì vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm

B, C, D - đúng.

Đáp án: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều?

Vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất

Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm

Ngoài các lực cơ học, vật còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm

Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo.

Xem đáp án

Ta có: Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

=> Các phương án:

A - sai vì vật có thể chịu tác dụng của nhiều lực

B - đúng

C - sai vì lực hướng tâm không phải là lực mới

D - sai vì hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật hướng vào tâm

Đáp án: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?

Cho nước mưa thoát dễ dàng

Tạo lực hướng tâm để xe chuyển hướng

Giới hạn vận tốc của xe

Tăng lực ma sát để khỏi trượt

Xem đáp án

Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích tăng lực ma sát để khỏi trượt.

Đáp án: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:

Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật

Trọng lực tác dụng lên vật

Lực hấp dẫn

Lực hướng tâm

Xem đáp án

Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

Đáp án: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai

Khi ô-tô qua khúc quanh thì hợp lực tác dụng có thành phần hướng tâm

Khi ô tô đi qua cầu cong, lực nén luôn cùng hướng với trọng lực

Khi xe chạy qua cầu cong thì luôn có lực nén lên mặt cầu

Lực hướng tâm giúp cho ô-tô qua khúc quanh an toàn

Xem đáp án

Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

A, C, D - đúng.

B sai: vì lực nén luôn vuông góc với mặt bị ép, còn trọng lực luôn có phương thẳng đứng nên có thời điểm 2 lực không cùng hướng với nhau

Đáp án: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có lực hướng tâm khi:

Vật đứng yên

Vật chuyển động cong

Vật chuyển động thẳng

Vật chuyển động thẳng đều

Xem đáp án

Có lực hướng tâm khi vật chuyển động cong

Đáp án: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào sau đây có lực hướng tâm

Xe đạp chuyển động thẳng đều trên đường thẳng

Ô-tô đi vào đoạn đường cong

Viên phấn rơi từ trên bàn xuống

Kéo vật chuyển động thẳng

Xem đáp án

Có lực hướng tâm khi vật chuyển động cong.

Đáp án: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu bán kính quỹ đạo tăng gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ quay còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm:

giảm 8 lần

giảm 4 lần

giảm 2 lần

không thay đổi

Xem đáp án

Từ biểu thức tính lực hướng tâm: Fht=maht=mv2r=mω2r

Ta suy ra, khi bán kính quỹ đạo tăng gấp 2 lần so với trước và giảm tốc độ quay còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm giảm đi 2 lần.

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu bán kính quỹ đạo giảm xuống hai lần so với trước và đồng thời tăng tốc độ quay lên gấp đôi thì so với ban đầu, lực hướng tâm:

giảm 2 lần

giảm 4 lần

tăng 2 lần

tăng 4 lần

Xem đáp án

Từ biểu thức tính lực hướng tâm: Fht=maht=mv2r=mω2r

Ta suy ra, khi bán kính quỹ đạo giảm xuống 2 lần so với trước và đồng thời tăng tốc độ quay lên gấp đôi thì so với ban đầu, lực hướng tâm tăng lên 2 lần.

Đáp án: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ khối lượng 150g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,5m với tốc độ dài là 2m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là:

0,13 N.

0,2 N.

1,0 N.

0,4 N.

Xem đáp án

Ta có, lực hướng tâm: Fht=maht=mv2r

Thay số ta được: Fht=0,15221,5=0,4N

Đáp án: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ khối lượng 250g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 30cm với tốc độ dài là 0,5m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là:

0,208 N

0,447 N

1,234 N

5,640 N

Xem đáp án

Ta có, lực hướng tâm: Fht=maht=mv2r

Thay số ta được: Fht=0,25.0,520,3=0,208N

Đáp án: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ khối lượng 250g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,2m. Biết trong 1 phút vật quay được 120 vòng. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là:

47,3 N.

3,8 N.

4,5 N.

46,4 N.

Xem đáp án

+ Tần số: f=12060=2Hz

+ Tốc độ góc: ω=2πf=2π.2=4πrad/s

+ Ta có, lực hướng tâm:

Fht=mω2r=0,254π21,247,3N

Đáp án: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 200g đặt trên mặt bàn quay và cách trục quay 40cm. Khi bàn quay với tốc độ 72 vòng/min thì vật vẫn nằm yên so với bàn. Tính độ lớn lực ma sát nghỉ của bàn tác dụng lên vật?

2,34 N

5,64 N

4,54 N

0,23 N

Xem đáp án

+ Tần số: f=7260=1,2(Hz)

+ Tốc độ góc: ω=2πf=2π.1,2=2,4π(rad/s)

+ Ta có độ lớn lực ma sát nghỉ của bàn tác dụng lên vật đóng vai trò như lực hướng tâm:

F=mω2r=0,2.(2,4π)2.0,4=4,54(N)

Đáp án: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 4 tấn chuyển động qua một chiếc cầu lồi có bán kính cong 100m với tốc độ 72km/h. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm cao nhất (giữa cầu) là:

36000 N.

48000 N.

40000 N.

24000 N.

Xem đáp án

Ta có:

+ Hợp lực tác dụng lên ô tô: F=P+N

+ Chiếu lên phương hướng tâm, ta được: Fht=PN=mv2r

Ta suy ra:

N=Pmv2r=mgmv2r=4000.104000202100=24000N

Đáp án: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe có khối lượng 1 tấn chuyển động qua một chiếc cầu vồng lên với tốc độ 10m/s. Bán kính cong của cầu R = 50m. Tìm áp lực của xe lên cầu tại điểm cao nhất của cầu

5000 N

6000 N

7000 N

8000 N

Xem đáp án

Ta có:

+ Hợp lực tác dụng lên ô tô: F=P+N

+ Chiếu lên phương hướng tâm, ta được: Fht=PN=mv2r

Ta suy ra:

N=Pmv2r=mgmv2rN=1000.101000.10250=8000(N)

Đáp án: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 2,5 tấn chuyển động với tốc độ 54km/h đi qua một chiếc cầu lồi có bán kính cong 1000m. Lấy g = 10m/s2. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi ô tô ở vị trí mà đướng nối tâm quỹ đạo với ô tô tạo với phương thẳng đứng một góc 30 là:

52000 N.

25000 N.

21088 N.

36000 N.

Xem đáp án

Ta có:

+ Hợp lực tác dụng lên ô tô: F=P+N

+ Chiếu lên phương hướng tâm, ta được:

Fht=Pcos300N=mv2rN=Pcos300mv2r=mgcos300mv2r=2500.10.cos30025001521000=21088N

Đáp án: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe có khối lượng 1 tấn chuyển động qua một chiếc cầu vồng lên với tốc độ 10m/s. Bán kính cong của cầu R = 50m. Tìm áp lực của xe lên cầu tại nơi có bán kính cong hợp với phương thẳng đứng một góc 30

6650,25 N

6660,52 N

6660,25 N

6662,05 N

Xem đáp án

Ta có:

+ Hợp lực tác dụng lên ô tô: F=P+N

+ Chiếu lên phương hướng tâm, ta được:

Fht=P.cos30N=mv2rN=P.cos30mv2r=mgcos30mv2r=1000.10.cos30100010250=6660,25(N)

Đáp án: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vệ tinh nhân tạo có khối lượng 100kg, được phóng lên quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao 153km. Chu kì của vệ tinh chuyển động quanh Trái Đất là 5.103s và bán kính Trái Đất là R = 6400km. Tính độ lớn của lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh?

1200N

3260N

1035N

3048N

Xem đáp án

Ta có:

+ Tốc độ góc: ω=2πT

Lực hướng tâm: Fht=mv2r=mω2r

=> Ta suy ra:

Độ lớn lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh:

Fht=mω2r=m4π2(R+h)T2=100.4.π2.6553.1000(5.103)21035N

Đáp án: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở độ cao bằng một nửa bán kính Trái Đất có một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất. Biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 10m/s2 và bán kính Trái Đất là 6400km. Tốc độ dài của vệ tinh là:

6732m/s

6000m/s

6532m/s

5824m/s

Xem đáp án

Gia tốc rơi tự do ở độ cao h=0,5R là:

g'=GM(R+0,5R)2=49GMR2=49g=49.10=409m/s2

Mặt khác, ta có:

g'=v2rv=rg'=(6400+0,5.6400).1000.409=6532m/s

Đáp án: C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vệ tinh nhân tạo nặng 20kg bay quanh Trái Đất ở độ cao 1000km, có chu kì là 24h. Hỏi vệ tinh đó chịu lực hấp dẫn có độ lớn bằng bao nhiêu? Biết bán kính Trái Đất là R = 6400km.

13N

0,783N

0,98N

10,1N

Xem đáp án

Khi vệ tinh bay quanh Trái Đất thì lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm.

Khi đó:

Fhd=Fht=mv2r

Với: r=R+h và v=ωr=2πT(R+h)

Fhd=Fht=mω2r=m4π2(R+h)T2=20.4π2.7400.10008640020,783N

Đáp án: B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vệ tinh có khối lượng 600kg đang bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính Trái Đất. Biết bán kính Trái Đất là 6400km. Lấy g = 10m/s2. Lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh là

1700N

1600N

1500N

1800N

Xem đáp án

Gia tốc rơi tự do ở độ cao h=R là:

g'=GM(R+R)2=14GMR2=14g=14.10=104m/s2g'=v2rv=rg'=(6400+6400).1000.104=5657m/s

Khi vệ tinh bay quanh Trái Đất thì lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm.

Khi đó:

Fhd=Fht=mv2rFhd=Fht=mv2r=600.565726400.1000.2=1500(N)

Đáp án: C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất là 27,32 ngày và khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 3,84.108m. Hãy tính khối lượng của Trái Đất. Giả thiết quỹ đạo của Mặt Trăng là tròn.

3.1024kg

6.1024kg

6.1025kg

3.1025kg

Xem đáp án

Khi Mặt Trăng chuyển động tròn quanh Trái Đất thì lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất đóng vai trò là lực hướng tâm, nên:

Fhd=FhtGmMr2=mv2rGMr=v2

Mà: v=ωr=2πTr

GMr=4π2T2r2M=4π2r3T2G=4π2.(3,84.108)3(27,32.86400)2.6,67.10116.1024kg

Đáp án: B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt Trăng quay 13 vòng quanh Trái Đất trong 1 năm. Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời gấp 390 lần khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng. Tính tỉ số khối lượng của Mặt Trời và Trái Đất? Biết Trái Đất quay 1 vòng quanh Mặt Trời mất 1 năm.

350. 103 lần

350. 104 lần

350. 105 lần

350. 106 lần

Xem đáp án

Chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất là : T1=36513=28 (ngày)

Chu kì chuyển động của Trái Đất  quanh Mặt Trời là: T2=365 ( ngày)

Khi Mặt Trăng chuyển động tròn quanh Trái Đất thì lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất đóng vai trò là lực hướng tâm, nên: Fhd=FhtGmMr2=mv2rGMr=v2

Mà: v=ωr=2πTr

GMr1=4π2T12r12M=4π2T12Gr13

Khi Trái Đất chuyển động tròn quanh Mặt Trời thì lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời  đóng vai trò là lực hướng tâm, nên:

Fhd=FhtGmMr2=mv2rGMr=v2

Mà: v=ωr=2πTr

GMmtr2=4π2T22r22Mmt=4π2T22Gr23

Tỉ số khối lượng của Mặt Trời và Trái Đất

MmtM=4π2T22Gr234π2T12Gr13=T12r23T22r13=(T1T2)2.(r2r1)3=(28365)2.(390)3350.103 (ln)

Đáp án: A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vệ tinh nhân tạo có khối lượng 100 kg, được phóng lên quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao mà tại đó nó có trọng lượng 920N. Chu kì của vệ tinh là 5,3.103 s. Biết bán kính Trái Đất là R = 6400 km. Khoảng cách từ bề mặt Trái Đất đến vệ tinh.

640km

204,3km

146,058km

320km

Xem đáp án

- Theo Niutơn thì trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên vệ tinh chính là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh.

P=Fhd=920N

- Mà: Fhd=Fht=920N

Fht=mv2r=m4π2T2r2r=m4π2rT2r=FhtT2m4π2=920.(5,3.103)2100.4π2=6546057,712m=6546,058km

Mà: 

r=R+hh=rR=6546,0586400=146,058km

Đáp án: C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở độ cao bằng 79 bán kính Trái Đất có một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất. Biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 10m/s2 và bán kính Trái Đất là 6400km. Tốc độ dài và chu kì chuyển động của vệ tinh lần lượt là

7300m/s; 4,3 giờ

7300m/s; 3,3 giờ

6000m/s; 4,3 giờ

6000m/s; 3,3 giờ

Xem đáp án

Khi vệ tinh bay quanh Trái Đất thì lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm.

Fhd=FhtGmMr2=mv2rv=GMr

Với: r=R+h=R+79R=16R9

Nên: v=GM16R9=34GMR

Mặt khác: Gia tốc rơi tự do của vật ở mặt đất:

g=GMR2GM=gR2v=gR216R9=9gR16=9.10.640000016=6000m/s

Ta có:

T=2πωmà v=ω.r=ω.16R9ω=9v16R

T=2πω=2π9v16R=32πR9v=32π64000009.6000=11914,8s=3,3h

Vậy chu kì chuyển động của vệ tinh là: 3,3 giờ.

Đáp án: D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 20g đặt ở mép một chiếc bàn quay. Hỏi phải quay bàn với tần số lớn nhất là bao nhiêu để vật không văng ra khỏi bàn? Cho biết mặt bàn hình tròn, bán kính 1m, lực ma sát nghỉ cực đại bằng 0,08N.

0,32s1

0,101s1

0,24s1

0,49s1

Xem đáp án

Ta có:

f=1T=ω2πω=2πf

+ Lực hướng tâm tác dụng vào vật: Fht=mω2r=m2πf2r

+ Để vật không văng ra khỏi mặt bàn, ta phải có:

Fht=Fmsnmaxm2πf2r=Fmsnmaxf2=Fmsnmaxm4π2r=0,0820.103.4π2.1=0,101f0,32s1

Vậy muốn vật không bị  văng ra khỏi mặt bàn thì tần số quay của bàn lớn nhất là: f=0,32s1

Đáp án: A