29 câu Trắc nghiệm Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” Chân trời sáng tạo có đáp án
29 câu hỏi
Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ?
Phạm Văn Đồng
Hồ Chí Minh
Hoài Thanh
Xuân Diệu
Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là Thạch Lam
Đáp án cần chọn là: C
Ý nghĩa văn chương được viết năm bao nhiêu ?
1935
1936
1937
1938
“Ý nghĩa văn chương” được viết năm 1936
Đáp án cần chọn là: B
Ý nghĩa văn chương còn có tên khác là ?
Văn chương nhiều ý nghĩa
Vai trò của văn chương
Văn chương trong cuộc sống
Ý nghĩa và công dụng của văn chương
Bài “Ý nghĩa văn chương” có lần đổi in lại đã đổi nhan đề thành “Ý nghĩa và công dụng của văn chương”.
Đáp án cần chọn là: D
Ý nghĩa văn chương được in trong tập nào?
Bình luận văn chương
Văn chương và cuộc sống
Vai trò của văn chương
Văn chương và nghệ thuật
“Ý nghĩa văn chương” được viết năm 1936, in trong “Bình luận văn chương” (NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998).
Đáp án cần chọn là: A
Bài văn có bố cục mấy phần ?
Hai phần
Ba phần
Bốn phần
Năm phần
Bố cục văn bản chia làm 3 phần
Đáp án cần chọn là: B
Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?
Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương
Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương
Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người
Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.
Văn bản không đề cập đến các thể loại văn học.
Đáp án cần chọn là: D
Theo em, đặc trưng nào sau đây không phải là đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài viết ‘‘ý nghĩa văn chương’’?
Sử dụng luận cứ hợp lí.
Văn viết có cảm xúc
Văn phong giàu hình ảnh.
Sử dụng phép tương phản.
Phép tương phản không phải là đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài viết ‘‘ý nghĩa văn chương’’
Đáp án cần chọn là: D
Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?
Văn chương giúp cho người gần người hơn.
Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Văn chương là loại hình giải trí của con người.
Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai.
Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Đáp án cần chọn là: B
Văn bản ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh thuộc dạng nghị luận văn chương nào ?
Bình luận về các vấn đề văn chương nói chung.
Phê bình, bình luận về một hiện tương văn học cụ thể.
Cả A và B đều đúng.
Cả A, B và C đều sai.
Văn bản ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh thuộc dạng nghị luận văn chương bình luận về các vấn đề văn chương nói chung
Đáp án cần chọn là: A
Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương?
Tất cả.
Một phần.
Đa số.
Cái chính, cái quan trọng nhất.
Từ “cốt yếu” được dùng với nghĩa chỉ cái quan trọng
Đáp án cần chọn là: D
Từ “muôn hình vạn trạng” trong câu văn sau được hiểu như thế nào: ‘‘Văn chương sẽ là hình ảnh của cuộc sống muôn hình vạn trạng’’?
Chân thật
Mơ mộng
Phong phú và đa dạng
Thú vị
Từ “muôn hình vạn trạng” trong câu văn trên được hiểu là sự đa dạng và phong phú.
Đáp án cần chọn là: C
Theo tác giả Hoài Thanh, văn chương có nguồn gốc từ đâu?
Lòng thương vạn vật
Sự mơ mộng
Sở thích cá nhân
Cả 3 phương án trên
Nguồn gốc chủ yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là lòng thương cả muôn vật, muôn loài
Đáp án cần chọn là: A
Dòng nào sau đây không có trong quan niệm về công dụng của văn chương của Hoài Thanh?
Văn chương giúp cho con người hăng say lao động hơn.
Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha.
Văn chương gây cho ta những tình cảm chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
Văn chương giúp cho con người biết cái hay, cái đẹp của cảnh vật thiên nhiên.
- Khơi dậy những trạng thái cảm xúc khác nhau của con người, “gợi tình cảm và lòng vị tha”
⇒ Văn chương có sức cảm hóa lạ lùng
- Gây cho ta những tình cảm không có, luyện cho ta những tình cảm sẵn có
+ Cho ta biết cảm nhận cái đẹp, cái hay của cảnh vật, của thiên nhiên
+ Lưu giữ lại dấu vết, lịch sử văn hóa của loài người
Đáp án cần chọn là: A
Tại sao nói ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương?
Vì dẫn chứng trong bài viết là các tác phẩm văn chương.
Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương.
Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.
Cả A, B và C đều sai.
‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.
Đáp án cần chọn là: C
Văn bản Tính đa nghĩa trong bài thơ "Bánh trôi nước" được in trong?
Tác phẩm văn học trong nhà trường – những vấn đề trao đổi
Hình tượng văn chương
Đa-ghen-xtan của tôi
Những ấn tượng văn chương
Văn bản Tính đa nghĩa trong bài thơ "Bánh trôi nước" được in trong Những ấn tượng văn chương, NXB Giáo dục, 2003
Đáp án cần chọn là: D
Văn bản phân tích mấy lớp nghĩa của bài thơ “Bánh trôi nước”?
2 lớp
3 lớp
4 lớp
5 lớp
Văn bản phân tích hai lớp nghĩa của bài thơ “Bánh trôi nước”
Đáp án cần chọn là: A
Bố cục của văn bản gồm mấy phần?
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Bố cục của văn bản gồm 2 phần
Đáp án cần chọn là: A
Văn bản thuộc thể loại gì?
Văn bản thuyết minh
Văn bản nghị luận
Bút kí
Truyện ngắn
Văn bản thuộc thể loại văn bản nghị luận
Đáp án cần chọn là: B
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là?
Tự sự
Miêu tả
Nghị luận
Thuyết minh
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận
Đáp án cần chọn là: C
Bài thơ “Bánh trôi nước” do ai sáng tác?
Xuân Diệu
Tú Xương
Vũ Đình Liên
Hồ Xuân Hương
Bài thơ “Bánh trôi nước” do Hồ Xuân Hương sáng tác
Đáp án cần chọn là: D
Tính đa nghĩa của bài thơ được làm sáng tỏ trên hai khía cạnh nào?
Nghĩa thực, nghĩa ẩn dụ
Nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn
Nghĩa đen, nghĩa bóng
Tất cả đáp án trên
Tính đa nghĩa của bài thơ được làm sáng tỏ trên hai khía cạnh: nghĩa thực, nghĩa ẩn dụ
Đáp án cần chọn là: A
Nghĩa thực của bài thơ có nội dung gì?
Hình ảnh và quá trình sinh thành của chiếc bánh
Nhan sắc, thân phận và phẩm chất của người phụ nữ
Công thức làm bánh trôi nước
Tất cả đáp án trên
“Nghĩa thứ nhất, còn gọi là nghĩa thực, nghĩa nổi: Qua lời tâm sự của bánh trôi, người đọc thấy hiển hiện hình ảnh và quá trình sinh thành của chiếc bánh”
Đáp án cần chọn là: A
Theo tác giả, qua bài thơ, Hồ Xuân Hương đã miêu tả chiếc bánh đáng yêu như thế nào?
Dù bánh rắn, hay nát, tròn hay méo thế nào, cái nhân đường bên trong vẫn ngọt ngào tươi đỏ
Đem lại cho mọi người niềm vui, miếng ngon trong ngày lễ, ngày hội
Bản thân nó đẹp xinh, ngon ngọt
Tất cả đáp án trên
“Dù bánh rắn, hay nát, tròn hay méo thế nào, cái nhân đường bên trong vẫn ngọt ngào tươi đỏ. Chiếc bánh vẫn đem lại cho người niềm vui, miếng ngon trong ngày lễ, ngày hội, ... Hồ Xuân Hương quả là một người biết miêu tả sự vật. Qua ngôn ngữ thơ của bà, hình ảnh chiếc bánh trôi hiện ra thật đáng yêu. Chiếc bánh đáng yêu vì bản thân nó đẹp xinh, ngon ngọt mà còn đáng yêu hơn nữa ở điệu nói của bánh trôi: "Thân em ... ", "Mà em ... " sao duyên dáng, khiêm nhường và tình cảm đến thế.
Đáp án cần chọn là: D
Nghĩa thứ hai – nghĩa ẩn dụ của bài thơ nói về điều gì?
Hình ảnh và quá trình sinh thành của chiếc bánh
Nhan sắc, thân phận và phẩm chất của người phụ nữ
Công thức làm bánh trôi nước
Tất cả đáp án trên
Nghĩa thứ hai của bài thơ rõ ràng là nói về nhan sắc, thân phận và phẩm chất của người phụ nữ
Đáp án cần chọn là: B
Theo tác giả, đọc thơ, nhất là thơ trữ tình, biểu cảm, ta không chỉ dừng lại ở nghĩa tả thực mà phải làm gì?
Tưởng tượng, suy ngẫm rộng và sâu để hiểu hết, hiểu đúng ý nghĩa của ẩn dụ
Hiểu đúng tinh thần ngôn ngữ và cảm xúc của tác giả
A và B đúng
A và B sai
“Đọc thơ, nhất là thơ trữ tình, biểu cảm, ta không chỉ dừng lại ở nghĩa tả thực mà phải tưởng tượng, suy ngẫm rộng và sâu để hiểu hết, hiểu đúng ý nghĩa của ẩn dụ, hiểu đúng tinh thần ngôn ngữ và cảm xúc của tác giả.
Đáp án cần chọn là: C
Đến hai câu thơ cuối, thân phận của người phụ nữ như nào thế nào?
Số phận chìm nổi, long đong
Sự phụ thuộc
A và B đúng
A và B sai
“Nếu câu thứ hai, nhà thơ cùng chị em than thở về số phận chìm nổi, long đong thì đến câu thứ ba, bổ sung một cấp độ tệ hại hơn nữa của số phận là: sự phụ thuộc.”
Đáp án cần chọn là: C
Hai câu cuối bài thơ có cấu trúc liền mạch kết nối với nhau bằng cặp từ ngữ nào?
mặc dầu - mà
Rắn - nát
rắn nát - son
kẻ nặn – tấm lòng son
Hai câu cuối bài thơ có cấu trúc liền mạch kết nối với nhau bằng cặp từ ngữ “mặc dầu…mà”
Đáp án cần chọn là: A
Hình ảnh “tấm lòng son” ở cuối bài thơ ánh lên vẻ đẹp gì?
Vẻ đẹp tươi trẻ của người phụ nữ
Bản lĩnh làm người, thắm đỏ tình người
Sự chung thủy của người phụ nữ
Tất cả đáp án trên
Hình ảnh “tấm lòng son” ở cuối bài thơ ánh lên vẻ đẹp của bản lĩnh làm người, thắm đỏ tình người
Đáp án cần chọn là: B
Chỉ bốn câu thơ, hai mươi tám chữ, ngôn ngữ bình dị, chủ yếu là thuần Việt, bài thơ Bánh trôi nước đã cho thấy điều gì của người phụ nữ Việt Nam xưa?
Vẻ xinh đẹp
Phẩm chất trong trắng son sắt
Thân phận chìm nổi
Tất cả đáp án trên
Chỉ bốn câu thơ, hai mươi tám chữ, ngôn ngữ bình dị, chủ yếu là thuần Việt, bài thơ Bánh trôi nước đã cho thấy vẻ xinh đẹp, phẩm chất trong trắng son sắt, cùng thân phận chìm nổi của người phụ nữ Việt Nam xưa một cách sâu sắc.
Đáp án cần chọn là: D


