283 Bài trắc nghiệm Mắt và các dụng cụ quang cực hay có lời giải chi tiết (Phần 4)
Đề thi

283 Bài trắc nghiệm Mắt và các dụng cụ quang cực hay có lời giải chi tiết (Phần 4)

A
Admin
Vật lýLớp 1138 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, mang các điện tích q1, q2 đặt trong không khí cách nhau r = 20 cm. Chúng hút nhau bằng lực F = 3,6.104 N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về khoảng cách cũ chúng đẩy nhau bằng lực F = 3,6.104 N. Biết q1 > 0; q2 < 0 và tổng điến tích hai quả cầu có giá trị dương. Giá trị q1q2 lần lượt là

8.108 C và 2.108 C

8.108 C và 4.108 C

6.108 C và 2.108 C

6.108 C và 4.108

Xem đáp án

Đáp án A

 8.108 C và  2.108 C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ A và B tích điện lần lượt là  2. 10-9 C và 2. 10-9 C được treo ở đầu hai sợi dây tơ cách điện dài bằng nhau. Điểm treo hai dây là M và N cách nhau 2 cm. Biết hệ được đặt trong điện trường đều và dây treo có phương thẳng đứng khi hệ nằm cân bằng. Vectơ cường độ điện trường

có phương nằm ngang, chiều từ A tới B và có độ lớn là 4,5. 104 V/m

có phương nằm ngang, chiều từ A tới B và có độ lớn là 900 V/m

có phương nằm ngang, chiều từ B tới A và có độ lớn là 4,5. 104 V/m

có phương nằm ngang, chiều từ B tới A và có độ lớn là 900 V/m

Xem đáp án

Đáp án A

Có phương nằm ngang, chiều từ A tới B và có độ lớn là 4,5. 104 V/m

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một tam giác ABC vuông tại A trong điện trường đều có E = 4. 103 V/m sao cho AB song song với các đường sức, chiều điện trường hướng từ A đến B. Biết AB = 8 cm, AC = 6 cm. Công của lực điện trường khi một electron dịch chuyển từ C đến B là

320 eV

– 320 eV

5,12. 10-17 eV

5,12. 10-17 eV

Xem đáp án

Đáp án B

– 320 eV

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có hiệu điện thế giữa hai bản là U không thay đổi. Đặt vào chính giữa hai bản tụ một điện tích q0. Khi hai bản tụ nằm ngang thì điện tích nằm cân bằng. Khi đặt hai bản tụ nằm nghiêng góc 600 so với phương ngang như hình thì sau một lúc điện tích sẽ tới va chạm với bản B với tốc độ v = 1 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Khoảng cách giữa hai bản tụ là

3 cm

5 cm

8 cm

10 cm

Xem đáp án

Đáp án B

5 cm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là

E = 2 (V/m)

E = 40 (V/m)

E = 200 (V/m)

E = 400 (V/m)

Xem đáp án

Đáp án C

E = 200 (V/m)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều cạnh a = 0,15m có ba điện tíchqA=2μC;qB=8μC;qC=8μC. Véc tơ lực tác dụng lên qA có độ lớn

F = 6,4N và hướng song song với BC

F = 5,9N và hướng song song với BC

F = 8,4N và hướng vuông góc với BC

F = 6,4N và hướng song song với AB

Xem đáp án

Đáp án A

F = 6,4N và hướng song song với BC

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích Q đặt tại A, sinh ra một điện trường tại điểm M là 5.105 V/m, tại N là 95.105 V/m. Biết MN = 20cm, A, M, N thẳng hàng, M nằm giữa AN. Tìm MA

0,3m

0,15m

0,25m

0,2m

Xem đáp án

Đáp án A

0,3m

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện tích q1=9q2=9.106 đặt tại hai điểm A, B. Biết AB = 40cm. Hãy xác định vị trí điểm C để cường độ điện trường tại C bằng 0

Điểm C nằm trong đoạn AB và cách q1 một khoảng 0,3m

Điểm C nằm ngoài đoạn AB, gần q1 và cách q1 một khoảng 0,2m

Điểm C nằm ngoài đoạn AB, gần q1 và cách q1 một khoảng 0,1 m

Điểm C nằm trong đoạn AB và cách q1 một khoảng 0,1 m

Xem đáp án

Đáp án A

Điểm C nằm trong đoạn AB và cách q1 một khoảng 0,3m

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện trường đều có độ lớn cường độ điện trường là 5.105V/m, véc tơ cường độ điện trường song song với cạnh huyền AB của tam giác vuông ABC và có chiều từ A đến B. Biết AB = 10cm, BC = 6cm. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm AB, BC

UAB = 5.104V, UBC = -18000V

UAB = 5.105V, UBC = -18000V

UAB = 5.105V, UBC = -18500V

UAB = 5.104V, UBC = -18500V

Xem đáp án

Đáp án A

UAB = 5.104V, UBC = -18000V

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu được buộc vào một sợi dây, đầu còn lại của sợi dây được buộc vào một điểm cố định, sợi dây cách điện. Hệ trên được đưa vào một nơi có điện trường đều, có phương nằm ngang. Biết quả cầu tích điện là 5.10-6C, cường độ điện trường có độ lớn là 4.105V/m, khối lượng của quả cầu là 200g. Chiều dài dây là 1m. Hãy tính lực căng của dây khi quả cầu ở vị trí cân bằng

2N

22 N

23 N

2,14N

Xem đáp án

Đáp án B

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai sợi dây cách điện, cùng chiều dài, không co dãn, có khối lượng không đáng kể. Gọi P = mg là trọng lượng của một quả cầu, F là lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả cầu. Khi đó hai dây treo hợp với nhau góc 2α với

tan2α=FP

sin2α=FP

tanα=FP

sinα=FP

Xem đáp án

Đáp án C

tanα=FP

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có mắt bình thường (không tật) nhìn được các vật ở rất xa mà không phải điều tiết. Khoảng cực cận của người này là OCc = 25 cm. Độ tụ của người này khi điều tiết tăng tối đa bao nhiêu?

3dp

5dp

2dp

4dp

Xem đáp án

Đáp án D

1fmax=Dmin=1OCV+1OV1fmin=Dmax=1OCC+1OVDmaxDmin=1OCC1OCV

+ Đối với mắt không tật ta có:

OCVDmaxDmin=1OCC=10,25=4  dp

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật AB đặt vuông góc với trục chính của 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12 cm, qua thấu kính cho ảnh ảo A1B1, dịch chuyển AB ra xa thấu kính thêm 8 cm. Khi đó ta thu được ảnh thật A2B2 cách A1B1 đoạn 72 cm. Vị trí của vật AB ban đầu cách thấu kính

6 cm

12 cm

8 cm

14 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Khi chưa dịch vật ta có: 1d+1d'=1f=112

+ Khi đó ảnh là ảnh ảo nên d'<0  và nằm trước thấu kính => Sau khi dịch vật thì cho ảnh thật => nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn bằng 72+d'do d'<0

Vậy ta có: 1d+8+1d'+72=1f=112

Kết hợp hai phương trình trên giải hệ ta thu được:

d'=dfdf=12dd121d+8+112dd12=112d=8cm

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, A thuộc trục chính, ta thu được ảnh A1B1 rõ nét trên màn cách thấu kính một khoảng 15 cm. Giữ nguyên vị trí thấu kính, dịch chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn a, thì thấy phải dời màn ảnh đi một đoạn 5 cm mới thu được ảnh rõ nét A2B2 trên màn. Biết rằng A2B2 = 2A1B1. Tiêu cự của thấu kính này là

20 cm

30 cm

10 cm

15 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Ban đầu ta có: ảnh thu được trên màn => ảnh thật => d'=15cm, giả sử khi đó vật đang cách thấu kính một đoạn d thì ta có: 1f=1d+1151

Sau khi dịch vật lại gần thấu kính một đoạn a mà ảnh vẫn thu được trên màn => ảnh dịch ra xa thấu kính =>d''=d'+5=20cm

A2B2AB=2A1B1AB20da=2.15dda=23d1f=32d+1202

Từ (1) và (2): 1f=110f=10cm

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính và cách thấu kính một đoạn 16 cm thì vật có ảnh thật A1B1. Dịch vật AB dọc theo trục chính đến vị trí mới thì vật có ảnh ảo A2B2, ảnh ảo A2B2 cách thấu kính một đoạn 24 cm và cao bằng ảnh A1B1. Tiêu cự của thấu kính này là

12 cm

20 cm

8 cm

16 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thấu kính vừa cho ảnh thật, vừa cho ảnh ảo => thấu kính hội tụ.

d1=16cm;d'>0d>20;d''=24cmk1=k2

d''d2=d'd1d'.d2=d1d''=384.d'=384d2(1)

*f=d1d'd1+d'=d2d''d2+d''16d'16+d'=24d2d224(2)

(1),(2)d'=48(cm)f=12(cm).

 

 

 

 

 

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 cm đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = +20 dp trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Độ bội giác của kính là

4

5

3

6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

G=OCcf=OCDc=0,25.20=5.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sáng điểm A thuộc trục chính của một thấu kính mỏng, cách quang tâm của thấu kính 18 cm, qua thấu kính cho ảnh A. Chọn trục toạ độ Ox và Ox vuông góc với trục chính của thấu kính, có cùng chiều dương, gốc O và O thuộc trục chính. Biết Ox đi qua A vàOx đi qua A. Khi A dao động trên trục Ox với phương trình x = 4cos(5πt + π) (cm) thì A’ dao động trên trụcOx với phương trình x = 2cos(5πt + π) (cm). Tiêu cự của thấu kính là

–9 cm

18 cm

–18 cm

9 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hai dao động  này  cùng  pha  nhau  (vật  và ảnh  cùng  chiều,  ảnh  chỉ bằng một nửa vật do vậy thấu kính này là thấu kính phân kì.

k=12=d'd=d'18d'=9cm.

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm. Khi đeo kính chữa tật của mắt, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt

15,0cm

16,7cm

17,5cm

22,5 cm

Xem đáp án

Chọn B

Để chữa tật cận thị người này phải đeo kính phân kì có độ tụ:

D=1OCvf=50cm.

Sau khi đeo kính, người này nhìn rõ được vật gần nhất ứng với ảnh của vật này qua thấu kính phải nằm tại điểm cực cận, tương ứng khi đó d'=12,5cm. Ta có 1d+1d'=1fd=16,7cm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người viễn thị phải đeo sát mắt một kính có độ tụ 2dp để đọc được dòng chữ nằm cách mắt gần nhất là 25cm. Nếu người ấy thay kính nói trên bằng kính có độ tụ 1dp thì sẽ đọc được dòng chữ gần nhất cách mắt bao nhiêu?

1003cm

30cm

34,3cm

2003cm

Xem đáp án

Chọn A

D=2dpf=500cm,điểm cực cận của mắt người này cách mắt một khoảng thỏa mãn:

1OCc+125=150OCc=50cm.

Nếu người này thay kính có D=1dpf=100cm, khi đó vị trí nhìn rõ gần mắt nhất:

1OCc+1d=1100150+1d=1100d=1003cm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn A làm thí nghiệm xác định tiêu cự của thấu kính bằng một vật hình trụ. Ban đầu, A đo chiều cao của vật được giá trị là h. Đặt vật thật trước thấu kính và điều chỉnh thấu kính sao cho ảnh thật của vật thu được có chiều cao là 2h. Sau đó, A dùng thước thẳng đo thì thấy ảnh và vật cách nhau 36 cm. Thấu kính của A làm là

thấu kính hội tụ có tiêu cự 24 cm

thấu kính phân kì có tiêu cự 8 cm

thấu kính phân kì có tiêu cự 24 cm

thấu kính hội tụ có tiêu cự 8 cm

Xem đáp án

Chọn C.

Vật thật → ảnh thật => thấu kính hội tụ.

Ảnh cao gấp hai lần vật, ảnh thật nên ngược chiều với vật => k = -2

k=d'd=2d'=2d

d>0;d'>0

d+d'=36d+2d=36d=12cmd'=24cm.

1f=1d+1d'=112+124=18f=8cm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính và cách thấu kính khoảng là 12 cm. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính cùng chiều với vật và cao bằng nửa vật. Tiêu cự của thấu kính là

-24 cm

12 cm

-12 cm

24 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Ảnh cùng chiều và nhỏ hơn vật => Thấu kính là thấu kính phân kì => f < 0.

k=0,5=ffdf=12(cm).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Độ tụ của thấu kính tính theo đơn vị điôp là

5

0,2

0,5

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

D=1f=10,2=5dp.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có điểm cực cận cách mắt 25 cm dùng một kính lúp có tiêu cự 12 cm đặt cách mắt 5 cm để quan sát một vật nhỏ trong trạng thái ngắm chừng ở điểm cực cận. Số bội giác của kính lúp có giá trị

3,08

2,08

1,67

2,67

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Khi ngắm chừng ở điểm cực cận:

d1'=(OCcl)=(255)=20

1d1=1f1d1'=112+120=215d1=7,5cm

G=k=d1'd1=2,67.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kính hiển vi, vật kính có tiêu cự 1 cm, thị kính có tiêu cự 4 cm và khoảng cách hai kính là 18 cm. Một người dùng kính này để quan sát một vật rất nhỏ trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Khi đó vật cách quang tâm của vật kính là

10,0541 mm

10,7692 mm

10,6897 mm

10,8331 mm

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

18cm=O1O2=f1+f2+δ=5+δδ=13cm

d1'=δ+f1=13+1=14cm

1d1=1f11d1'=11114=1314d1=1,07692cm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính và cách thấu kính 30 cm. Khoảng cách giữa vật và ảnh của nó qua thấu kính là

160cm

150cm

120cm

90cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

1d+1d'=1f130+1d'=140d'=120cm

Suy ra ảnh là ảnh ảo là nằm cùng phía đối với vật.

Suy ra khoảng cách giữa ảnh và vật là 120 – 30 = 90 (cm)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính, cách thấu kính 30cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là

-15 cm

15 cm

20 cm

-20 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

1f=1d+1d'110=130+1d'd'=15cm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cao bằng nửa vật. Khoảng cách giữa vật và ảnh là

30 cm

60 cm

90 cm

120 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Thấu kính hội tụ cho ảnh cao bằng nửa vật → ảnh thật → ngược chiều với vật => k = - 0,5.

0,5=ffdd=60cm0,5=d'dd'=30cm.

a=d+d'=90(cm).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vật sáng AB trước thấu kính phân kì. Chiều cao vật và ảnh lần lượt là 20 cm và 10 cm. Số phóng đại ảnh là

2

- 2

- 0,5

0,5

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Vì thấu kính phân kì nên ảnh và vật cùng chiều.

k=A'B'AB=12.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính là ảnh ảo và cách vật 40 cm. Khoảng cách từ AB đến thấu kính có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

10 cm

60 cm

43 cm

26 cm

Xem đáp án

18Chọn đáp án D.

Gọi khoảng cách từ vật tới thấu kính là d (cm). Ta có:

Vì ảnh ảo cách vật 40 cm nên d < 0  d + d = - 40 (cm)

1f=1d+1d'130=1d+1d40d=20cm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật cao hơn vật 2 lần và cách vật 36 cm. Tiêu cự của thấu kính là

12 cm

24 cm

8 cm

18 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

d+d'=36cmd'd=2d=12cmd'=24cmf=dd'd+d'=8cm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật AB cao 2 cm nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16 cm cho ảnh A’B’ cao 8 cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là

8 cm

16 cm

64 cm

72 cm

Xem đáp án

 

Chọn đáp án C.

AB¯=2cm;A'B'¯=8cm,d=16cm;f>0

TH1: Vật thật tạo ảnh ảo d < 0.

d>0;d'<0k=d'd=A'B'¯AB¯>0

k=d'd=82=4

d'=4d=4.16=64(cm)

TH2: Vật thật tạo ảnh thật d > 0.

d>0;d'>0k=d'd=A'B'¯AB¯<0

k=d'd=82=4

d'=4d=4.16=64(cm)

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bị viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 cm. Khi đeo kính có độ tụ +1 dp sát mắt, người này sẽ thấy những vật gần nhất cách mắt

40,0 cm

33,3 cm

27,5 cm

26,7 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

f=1D=11=1(m)=100(cm).

Sau khi đeo kính, để mắt quan sát được điểm gần nhất thì ảnh của vật phải hiện lên ở điểm cực cận Cc của mắt.

 d = -OCc = -50 cm

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị về già, khi đọc sách đặt cách mắt 25 cm phải đeo kính số 2. Khoảng thấy rõ ngắn nhất của người đó là

25 cm

50 cm

1 m

2 m

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Người cận thị lớn tuổi cần đeo 2 loại kính: kính nhìn xa (kính phân kì), kính nhìn gần (kính hội tụ).

Khi người này đọc sách cách mắt 25 cm → d = 25 cm. Để mắt nhìn được rõ → Ảnh của vật qua kính phải đặt ở Cc  d = -OCc

f=1D=12=0,5(m)=50(cm)

d'=dfdf=25.502550=50cmOCc=50(cm).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 cm đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = + 20 dp trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Độ bội giác của kính là

4

3

6

5

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

f=1D=120=0,05m=5cm

G=OCcf=255=5

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thấu kính O1 có độ tụ D1 = 4 dp đặt đồng trục với thấu kính O2 có độ tụ D2 = -5 dp. Chiếu tới quang hệ một chùm sáng song song và song song với trục chính của quang hệ. Để chùm ló ra khỏi quang hệ là chùm song song thì khoảng cách giữa hai thấu kính là

25 cm

20 cm

10 cm

5 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

D1=4dpf1=1D1=14=0,25m=25cm>0.

=> O1 là thấu kính hội tụ.

D2=5dpf2=1D2=15=0,2m=20cm<0.

=> O2 là thấu kính phân kì.

Để chùm tia ló là chùm song song thì tia ló qua thấu kính 1 (tia tới đối với thấu kính 2) cần kéo dài đi qua tiêu điểm vật của O2.

Mà chùm tia tới là chùm song song nên tia ló qua thấu kính 1 sẽ đi qua tiêu điểm ảnh của O1 . Như vậy tiêu điểm ảnh của O1  trùng với tiêu điểm vật của O2.

Vậy khoảng cách hai thấu kính bằng  = f1 - |f2| = 5cm