283 Bài trắc nghiệm Mắt và các dụng cụ quang cực hay có lời giải chi tiết (Phần 3)
Đề thi

283 Bài trắc nghiệm Mắt và các dụng cụ quang cực hay có lời giải chi tiết (Phần 3)

A
Admin
Vật lýLớp 1164 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường không khí, tiêu cự của thấu kính hội tụ làm bằng thủy tinh

luôn âm

luôn dương

có thể dương hoặc âm

luôn lớn hơn 1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đối với thấu kính hội tụ người ta quy ước mặt cong lồi là R', R0; mặt phẳng thì R=1R=0 

Mặt khác ntk>nmtf luôn dương

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức liên hệ giữa độ tụ D và tiêu cự f của thấu kính là

Ddp=1fm

Ddp=1fm

Ddp=1fcm

Ddp=1fm

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Theo công thức tính độ tụ D=1f. Về đơn vị thì D có đơn vị điốp (dp) thì tiêu cự phải lấy đơn vị mét (m).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng phản xạ toàn phần được ứng dụng để làm

sợi quang học.

kính lúp.

kính hiển vi.

sợi phát quang.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Vì sợi quang học là một dây dẫn trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhìn rõ các vật ở vô cực mà không điều tiết, thì kính phải đeo là kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự là:

f=OCV

f=OCC

f=CCCV

f=OV

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sơ đồ tạo ảnh ta có ABA1B1A2B2 màng lưới.

Để nhìn rõ các vật ở xa vô cùng mà mắt không phải điều tiết thì ta có: d1=;d2=OCV.

Kính đeo sát mắt ta có: d1'=d2=OCV

f=d1'=-OC

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 thấu kính với đường truyền tia sáng qua thấu kính như hình vẽ. Thấu kính nào là thấu kính phân kỳ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

So với phương ban đầu tia sáng ló ở hình 3 tia ló bị loe ra nên thấu kính đó là thấu kính phân kỳ.

Ở ba hình còn lại các tia ló đều bị cụp vào so với phương ban đầu nên chúng là các thấu kính hội tụ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người của mắt có tác dụng:

điều chỉnh cường độ ánh sáng vào mắt một cách phù hợp

tạo ảnh của vật trên võng mạc

thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt khi điều tiết

cảm thụ ánh sáng và truyền tín hiệu thị giác về não.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Điều chỉnh cường độ ánh sáng vào mắt một cách phù hợp

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tịnh tiến chậm một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ dọc theo và luôn vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một mắt không có tật từ xa đến điểm cực cận của nó, thì có ảnh luôn hiện rõ trên võng mạc. Trong khi vật dịch chuyển, tiêu cự của thủy tinh thể và góc trông vật của mắt này thay đổi như thế nào?

Tiêu cự tăng, góc trông vật tăng.

Tiêu cự giảm, góc trông vật tăng.

Tiêu cự giảm, góc trông vật giảm.

Tiêu cự tăng, góc trông vật giảm.

Xem đáp án

Đáp án B

Tiêu cự giảm, góc trông vật tăng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi Đ là khoảng thấy rõ ngắn nhất của mắt, f là tiêu cự của kính lúp. Độ bội giác của kính lúp có giá trị G= Đ/f

chỉ khi đặt mắt sát kính lúp.

chỉ khi ngắm chừng ở điểm cực cận.

khi đặt mắt ở tiêu điểm ảnh của kính lúp hoặc khi ngắm chừng ở vô cực.

chỉ khi ngắm chừng ở vô cực.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi đặt mắt ở tiêu điểm ảnh của kính lúp hoặc khi ngắm chừng ở vô cực

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi không điều tiết, thấu kính mắt của mắt một người có tiêu điểm như hình bên. Cho biết O, V lần lượt là quang tâm của thấu kính mắt, điểm vàng trên màng lưới). Mắt bị tật

Cận thị.

Viễn thị.

Mắt không tật.

Mắt lão.

Xem đáp án

Đáp án A

Cận thị

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vành của một kính lúp có ghi x2,5. Dựa vào kí hiệu này, ta xác định được

tiêu cự của thấu kính hội tụ làm kính lúp bằng 2,5 cm.

độ bội giác của kính lúp bằng 2,5 khi mắt ngắm chừng ở điểm cực cận cách mắt 25 cm.

tiêu cự của thấu kính hội tụ làm kính lúp bằng 10 cm.

độ tụ của thấu kính hội tụ làm kính lúp bằng +2,5 điốp.

Xem đáp án

Đáp án C

Tiêu cự của thấu kính hội tụ làm kính lúp bằng 10 cm

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với α là góc trông ảnh của vật qua kính lúp , α0 là góc trông vật trực tiếp đặt ở điểm cực cận của mắt , độ bội giác khi quan sát qua kính là.

G=α0α

G=cotgαcotgα0

G=αα0

G=tanα0tanα

Xem đáp án

Đáp án C

G=αα0

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ

luôn cùng chiều với vật.

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.

luôn lớn hơn vật.

luôn nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Đáp án B

Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt nào sau đây có điểm cực viễn Cv ở vô cực ?

Không có mắt nào có điểm Cv xa như vậy.

Mắt cận.

Mắt khi còn trẻ bị cận, về già bị thêm lão.

Mắt bình thường và mắt viễn.

Xem đáp án

Đáp án D

Mắt bình thường và mắt viễn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ

luôn ngược chiều với vật.

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

luôn nhỏ hơn vật.

luôn lớn hơn vật.

Xem đáp án

Đáp án C

Luôn nhỏ hơn vật

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây vềtính chấtảnh của vật thật là đúng ?

Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.

Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Đáp án B

Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng.

Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh ảo lớn hơn vật.

Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh thật lớn hơn vật.

Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh thật nhỏ hơn vật.

Cả ba đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án A

Với thấu kính hội tụ thì vật thật trong khoảng OF luôn cho ảnh ảo lớn hơn vật.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án ĐÚNG. Mắt không có tật là mắt.

Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc.

Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc.

Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc.

Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc.

Xem đáp án

Đáp án A

Mắt không có tật là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trên võng mạc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là:

gương phẳng.

gương cầu.

thấu kính.

cáp dẫn sáng trong nội soi y học.

Xem đáp án

Đáp án D

Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là làm cáp dẫn sáng trong nội soi y học.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các tính chất kể sau của ảnh tạo bởi thấu kính.

1. Thật;

2. Ảo;

3. Cùng chiều với vật;

4. Ngược chiều với vật;

5. Lớn hơn vật;

6. Nhỏ hơn vật.

Hãy chọn đáp án đúng. Ảnh của vật tạo bởi kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực có các tính chất nào?

1 + 4 + 6

1 + 3 + 5.

2 + 3 + 5.

2 + 3 + 6

Xem đáp án

Đáp án C

Kính lúp có cấu tạo là 1 thấu kính hội tụ.

Khi ngắm chừng ở vô cực thì ảnh của vật tạo bởi kính lúp là ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sáng đặt trước một thấu kính, trên trục chính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng ba lần vật. Dời vật lại gần thấu kính một đoạn, ảnh của vật ở vị trí mới vẫn bằng ba lần vật. Có thể kết luận gì về loại thấu kính

Thấu kính là hội tụ.

Thấu kính là phân kì

hai loại thấu kính đều phù hợp

không thể kết luận được.

Xem đáp án

Đáp án A

Thấu kính là hội tụ, hai trường hợp cho ảnh cao gấp 3 lần vật tương ứng với ảnh thật ngược chiều và ảnh ảo cùng chiều với vật.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để mắt nhìn rõ vật tại các các vị trí khác nhau, mắt phải điều tiết. Đó là sự thay đổi.

vị trí thể thuỷ tinh.

vị trí thể thuỷ tinh và màng lưới.

độ cong thể thuỷ tinh.

vị trí màng lưới.

Xem đáp án

Đáp án C

Quá trình điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vành của một kính lúp có ghi 10×, độ tụ của kính lúp này bằng

10 dp.

2,5 dp.

25 dp.

40 dp.

Xem đáp án

Đáp án D

Kính lúp có ghi 10×  G = 10.

Người ta thường lấy điểm cực cận của mắt là 25 cm.

G=OCCff=0,2510=0,025mD = 40 dp

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cần thi có điểm cực viễn cách mắt 100cm. tính độ của kính phải đeo sát mắt để mắt có thể nhìn vật ở vô cực không phải điều tiết

0,5 dp

-1 dp

-0,5 dp

2 dp

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

ABA’B’A’’B’’=màng lưới

 d1          d1’        d2

Muốn quan sát vật ở vô cùng mà mắt không phải điều tiết nghĩa là vật AB sẽ ở vô cùng sẽ cho ảnh hiện ở điểm cực viễn của mắt.

Ta có d1=;d2=OCv=100cm; Kính đeo sát mắt nên d1'+d2=OMOK=0

d1'=100cm=fkính

Vậy độ tụ của kính D=1/f(m)= -1dp

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu tia sáng đơn sắc vào mặt bên của lăng kính có góc chiết quang 60°. Tia ló qua mặt bên thứ hai có góc ló 50° và góc lệch so với tia tới là 20° thì góc tới là

30°

20°

50°

60°

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có D=i1+i2A

i1=D+Ai2=20°+60°50°=30°

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB có dạng mũi tên, đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ tiêu cự 30cm thì cho ảnh ảo A1B1 cách thấu kính 10 cm. Tỉ số chiều cao của ảnh so với chiều cao của vật bằng

1/4

1/3

2/3

4/3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

k=fd'f=301030=23

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính l0cm. Tiêu cự thấu kính là 20cm. Qua thấu kính cho ảnh A'B' là

thật, cách thấu kính 10 cm

ảo, cách thấu kính 10cm

thật, cách thấu kính 20cm

ảo, cách thấu kính 20cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

d=10cm, f=20cmdfdf = 10.20102020 < 0 

Vậy ảnh ảo, cách thấu kính một khoảng d' = 20cm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1610, Ga-li-lê-o Ga-li-lê đã quan sát thấy 4 vệ tinh của mộc tinh. Ganymede là một trong 4 vệ tinh đó và là vệ tinh lớn nhất trong số các vệ tinh của các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Đường kính xích đạo của nó khoảng 5262 km. Nếu Ga-li-lê muốn quan sát thấy vệ tinh này khi nó cách xa Trái Đất 630 000 000 km thì ông phải dùng kính thiên văn có bội số giác ít nhất bằng (cho năng suất phân li của mắt là 1')

34,827

39,564

0,027

119726,340

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Góc trông trực tiếp vật là tanα5262630000000

Góc trông ảnh của về tinh qua kính thiên văn tối thiểu để còn nhìn rõ vệ tinh α01'=160.π180

Số bộ giác của kính 

G=α0απ60.1805262630000000=34,827

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đặt cách thấu kính hội tụ 12cm cho ảnh thật cao gấp 3 lần vật. Tiêu cự của thấu kính

f = 9cm

f = 18cm

f = 36cm

f = 24cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Do vật thật có d >0; cho ảnh thật cao gấp 3 lần vật

d'>0k=d'd=3

Vậy k=ffd=3f=9cm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cao 160cm. Người ấy đứng trước gương phẳng treo thẳng đứng trên tường để nhìn toàn bộ ảnh của mình trong gương. Chiều cao tối thiểu của gương là

160cm

80cm

320cm

40cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì theo tính chất ảnh qua phản xạ đối xứng với vật nên theo hình ta có: Chiều cao tối thiểu của gương là MN.

Mà MN = HK

Lại có HK = 1/2 (B Mắt) + 1/2 (Mắt A) = 1/2 AB

Vậy chiều cao tối thiểu của gương bằng một nửa chiều cao của người

MN = 160/2 = 80cm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB cách màn E một đoạn D = 200cm. Trong khoảng giữa vật AB và màn E, đặt một thấu kính hội tụ L. Xê dịch L dọc theo trục chính, ta được hai vị trí của L cách nhau l = 60cm để cho ảnh rõ nét trên màn E. Tiêu cự của thấu kính là

32cm

33cm

34cm

35cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đây là bài toán trong đó khoảng cách giữa vật và ảnh thật không đổi bằng D và cùng một thấu kính đặt ở hai vị trí khác nhau. Điều này hoàn toàn khác với bài toán hệ hai thấu kính

Áp dụng nguyên lý thuận nghịch chiều truyền ánh sáng

Từ công thức 1f=1d+1d'ta thấycông thức có tính đối xứng đối với d và d’. Vì nếu hoán vị d và d’ thì công thức không thay đổi gì cả. Nói cách khác nếu vật cách thấu kính d cho ảnh thấu kính d’ thì ngược lại, nếu vật cách thấu kính d’ sẽ cho ảnh cách thấu kính d

Nếu gọi d1, d'1 tương ứng là khoảng cách vật và ảnh tới thấu kính ở vị trí (1) và d2; d2 là khoảng cách vật và ảnh tới thấu kính ở vị trí (2) thì ta có mối liên hệ d1 = d2d'1 = d2

Vậy ta có d1+d'1=D và d2d1=d'1d1=1

d1=D+12 và d'1=D121f=1d1+1d'1=4DD212

f=D2124D1

Biện luậnTừ (1) ta rút ra được 4Df=D212

D24Df=l2>0D(D4f)>0D>4f

Vậy muốn có được hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn thì điều kiện là khoảng cách vật - màn phải lớn hơn 4f

Đặc biệt nếu l = 0 tức là D = 4f thì chỉ có một vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn E

Áp dụng D=200cm;l=120cmf=32cm

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính có góc chiết quang A = 60 được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn ảnh E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,2 m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nn~=1,64và đối với ánh sáng tím là nt. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được hên màn bằng 5,2 mm. Chiết suất của lăng kính với tia màu tím nt gần bằng

1,68.

1,60

1,71.

1,86

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Góc lệch của tia đỏ và tia tím qua lăng kính

Dñ=nñ1A Dt=nt1A

Độ rộng của quang phổ liên tục trên màn quan sát

a=ÑT=OTOÑ=OT=d.tanDtD.tanñđ

Vì các góc lệch nhỏ nên sử dụng công thức gần đúng ta có tanDtDt=nt1A; tanDñDñ=nñ1A

Vậy độ rộng quang phổ là ad.A.ntnñ

ntad.A+nñ=5,2.1031,26π180+1,64=1,68

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai thấu kính L1L2 đặt cùng trục chính. Tiêu cự hai thấu kính lần lượt là f1=6cm, f2=4cm. Vật sáng AB cách thấu kính L1 một đoạn d. Biết khoảng cách hai thấu kính là a = 8cm. Tìm d để ảnh tạo bởi hệ là ảo.

d < 12cm.

d > 12cm.

d < 24cm.

d > 24cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Ta có sơ đồ tạo ảnh ABA'B'A"B"

                               d1   d1'   d2   d2'

Để ảnh cuối cùng qua hệ là ảnh ảo thì d2'<0

Mà d1=dd1'=6dd6d2=ad1'=2d48d6

d2'=d2f2d2f2=22d48d12

Ảnh cuối cùng là ảnh ảo tức là d2'<0

22d48d+12>0d>24cm

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai thấu kính L1 và L2 đặt cùng trục chính. Tiêu cự hai thấu kính lần lượt là f1=20cm, f2=10cm. Chiếu chùm sáng song song vào L1, sau L2 ta thu được chùm sáng song song. Khoảng cách giữa 2 thấu kình là

30cm

20cm

10cm

40cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có sơ đồ tạo ảnh ABA'B'A"B"d1          d1'd2        d2'

Chùm sáng tới L1 là chùm sáng song song d1=d1'=f1

Chùm sáng ra khỏi L2 cũng là chùm song song d'2=d2=f2

Vậy khoảng cách giữa hai thấu kính là a=f1+f2=10cm.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét về phương diện quang hình học, máy ảnh giống như là mắt người cũng có một thấu kình hội tụ và màn hứng ảnh là phim. Một người dùng máy ảnh mà thấu kính có tiêu cự f=10cm để chụp một người cao 1,6m đứng cách máy 5m. Chiều cao của ảnh trên phim là

3,20 cm

1,60 cm

3,26 cm

1,80 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cho d=5m=500cm;f=10cm;h=1,6m=160cm

d'=dfdf=500.1050010=10,2cm

Ta có tam giác đồng dạng h'h=d'dh'=3,26cm

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sáng AB qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật A1B1 cao 2 cm. Di chuyển AB lại gần thấu kính 45cm thì được một ảnh thật cao gấp 10 lần ảnh trước và cách ảnh trước 18 cm. Tiêu cự của thấu kính là

5 cm

10 cm

15 cm

20 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Xuất phát từ công thức k1=d'dd'=k1d=dfdf

d=f11k11d'=f1k12

Khi dịch chuyển vật lại gần khoảng a thì ảnh di chuyển cùng chiều ra xa vị trí cũ khoảng b.

Ta có da=fa1k23

d'+b=f1k24

d'+b=f1k24

k2=k.k15    k>0,a>0,b>0

Thay (1), (2), (5) vào (3), (4) rồi giải hệ f=kab1k

Thay số a=45cm,b=18cm,k=10f=10cm