283 Bài trắc nghiệm Mắt và các dụng cụ quang cực hay có lời giải chi tiết (Phần 2)
Đề thi

283 Bài trắc nghiệm Mắt và các dụng cụ quang cực hay có lời giải chi tiết (Phần 2)

A
Admin
Vật lýLớp 1174 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vành một kính lúp có ghi 10x, tiêu cự  của kính là

10 m.

2,5 cm.

2,5 m.

l0cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

f=2510cm=2,5cm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng 20 cm, qua thấu kính cho ảnh thật A'B' cao gấp 3 lần AB. Tiêu cự của thấu kính là

15 cm.

−30cm.

30 cm.

−15cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật cao gấp 3 lần vật:

k=3=d/dd/=3d=60cmf=d.d/d+d/=20.6020+60=15cm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điểm sáng S đặt trên trục chính của thấu kính hội tụ, tiêu cự cm cho ảnh rõ nét trên màn M đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Di chuyển điểm sáng S về gần thấu kính đoạn 5 cm so với vị trí cũ thì màn phải dịch chuyển đi 22,5 cm mới lại thu được ảnh rõ nét. Xác định vị trí điểm sáng S so với vị trí màn lúc đầu.

37,5 cm

25 cm

60 cm

30 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ứng với vị trí đầu của S và màn, ta có: 

1d1+1d1/=1fd1/=d1.fd1f=15d1d1151

Ứng với vị trí sau của S và màn, ta có: 

1d2+1d2/=1fd2/=d2.fd2f=15d2d215 2

Vì S dịch chuyển gần thấu kính nên d2=d15. Thay vào (2) ta có: d2/=15d15d1515 3

Vật dịch lại gần thì ảnh dịch xa ra nên 

d2/=d1/+22,5 *

Thay (1) và (3) vào (*) ta có: 

15d15d1515=15d1d115+22,5

Biến đổi ta có: d1235d1+250=0d1=25cm

và d1=10cm

Vì ảnh trên màn là ảnh thật nên d1>f=15cm nên chọn nghiệm d1=25cmd1/=15d1d115=37,5cm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Khi đặt vật sáng cách thấu kính 10 cm thì vị trí, tính chất, chiều và độ lớn cùa ảnh là:

Cách thấu kính 20 cm, ảo, cùng chiều và gấp đôi vật

Cách thau kính 20 cm, ảo, ngược chiều và gấp đôi vật

Cách thấu kính 20 cm, thật, ngược chiều và gấp đôi vật

Cách thấu kính 20 cm, thật, cùng chiều và gấp đôi vật

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: d'=dfdf=10.201020=20cm<0k=d'd=2010=2>0

Vậy, ảnh là ảnh ảo, cách thấu kính 20 cm, cùng chiều vật và cao gấp 2 lần vật.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB qua thấu kình phân kỳ tiêu cự 30 cm cho ảnh ảo A'B' cách thấu kính 15 cm. Vị trí vật cách thấu kính

20 cm

1 cm

30 cm

10 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Thấu kính phân kì nên f<0f=30cm

Vì ảnh ảo nên d'<0d'=15cm

1f=1d+1d'd=d'.fd'f=15301530=30cm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật kính của một kính thiên văn dùng trong nhà trường có tiêu cự f1=1m, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f2=4cm. Độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở cô cực là:

0,04

25

12

8

Xem đáp án

Đáp án B

Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực: G=f1f2=1004=25

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng 20 cm, qua thấu kính cho ảnh thật A'B' cao gấp 3 lần AB. Tiêu cự của thấu kính là

15 cm.

−30cm.

30 cm.

−15cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh ảo thật cao gấp 3 lần vật: k=3=d'dd'=3d=60cmf=d.d'd+d'=20.6020+60=15cm

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật AB đặt vuông góc với trục chính thấu kính, cách thấu kính lần lượt 18 cm và 6 cm cho hai ảnh cùng chiều cao. Tiêu cự thấu kính bằng

12 cm

15 cm

16 cm

10 cm

Xem đáp án

Đáp án A

Hai ảnh cùng chiều cao có 1 ảnh thật và 1 ảnh ảo thấu kính hội tụ.

Khi d1=18cm cho ảnh thật A’B’ và d2=6cm cho ảnh ảo A”B”

A''B''A'B'=1A''B''AB.ABA'B'=1d2'd2.d1d'1=1d'2d'1=13d'1=3d'2

Lại có: 1d1+1d'1=1f1d2+1d'2=1f118+13d2'=1f16+1d'2=1ff=12cm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một vật phẳng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính hội 20 cm. Cho ảnh ảo cách thấu kính 40 cm. Tiêu cự của thấu kính có giá trị là:

20 cm.

60 cm.

45 cm.

40 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng công thức của thấu kính

1d+1d'=1f120+140=1ff=40cm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật thật đặt trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm thì cho ảnh thật lớn hơn vật và cách vật một khoảng 1,25 m. So với kích thước vật, ảnh cao gấp

1,25 ln

5 lần

4 lần

6,25 lần

Xem đáp án

Đáp án C

Từ giả thuyết bài toán, ta có hệ

d+d'=1251d+1d'=120d=25d'=100

→ ảnh cao gấp 4 lần vật

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 15 cm và giới hạn nhìn rõ của mắt là 35 cm. Để sửa tật cận thị sao cho có thể nhìn rõ được những vật ở xa, người này phải đeo sát mắt một kính có độ tụ:

143 điốp

+2 điốp

8021 điốp

-2 điốp

Xem đáp án

Đáp án D

Giới hạn nhìn rõ của mắt là khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

Theo đề, giới hạn nhìn rõ của mắt là 35cm nên điểm cực viễn cách mắt đoạn:

OCV=OCC+35=15+35=50 cm.

Để sửa tật cận thị người ta đeo một kính sao cho khi đặt vật ở xa vô cùng thì cho ảnh ảo ở điểm cực viễn của mắt (mắt nhìn thoải mái không điều tiết).

Do đó: d=d'=OCV=0,5m

Ta có: D=1f=1d1d'=110,5=2 đi ốp

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kính lúp có ghi 5x trên vành của kính. Người quan sát có khoảng cực cận OCC=20 cm ngắm chừng ở vô cực để quan sát một vật. Số bội giác của kính có trị số nào?

5.

4.

2.

Khác A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án B

Số ghi trên vành kính cho biết: 

G=5=25ff=5cm

Một người có OCC=20cm mà dùng kính này để ngắm chừng ở vô cực thì số bội giác sẽ là:

G=Df=OCCf=205=4

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật thật qua thấu kính mỏng cho ảnh ảo lớn hơn vật. Gọi O là quang tâm của thấu kính và F là tiêu điểm vật chính của thấu kính. Nhận định nào sau đây là đúng:

Đó là thấu kính phân kỳ.

Đó là thấu kính hội tụ và vật nằm ngoài khoảng OF.

Đó là thấu kính hội tụ và vật nằm trong khoảng OF.

Vật ở xa thấu kính hơn so với ảnh.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Ảnh là ảnh ảo và lớn hơn vật .Đây là thấu kính hội tụ và nằm trong OF.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiết suất n của chất làm lăng kính thay đổi theo

Góc tới i của tia sáng đến lăng kính.

Tần số ánh sáng qua lăng kính.

Góc chiết quang của lăng kính.

Hình dạng của lăng kính.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Chiết suất n của chất làm lăng kính thay đổi theo tần số ( hay bước sóng) của sáng sáng qua kính: nđ <  < ntím.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người không đeo kính, nhìn rõ một vật đặt ở điểm cực cận của mắt thì nhận định nào sau đây là đúng?

Mắt nhìn không phải điều tiết.

Độ tụ của thủy tinh thể là lớn.

Tiêu cự của thủy tinh là lớn nhất.

Ảnh của vật qua thủy tinh thể rơi ở phía sau võng mạc.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Nhìn vật ở điểm cực cận:

Mắt phải điều tiết tối đa, tiêu cực của mắt nhỏ nhất f=fmin độ tụ Dmax : A, B, C sai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dải quang phổ liên tục thu được trong thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng có được là do:

Thủy tinh đã nhuộm màu cho ánh sáng.

Lăng kính đã tách các màu sẵn trong ánh sáng thành các thành phần đơn sắc.

Ánh sáng bị nhiễm xạ khi truyền qua lăng kính.

Hiện tượng giao thoa của các thành phần đơn sắc khi ra khỏi lăng kính.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Là do thủy tinh tách các màu sẵn trong ánh sáng thành các thành phần đơn sắc của nó

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của lăng kính trong máy quang phổ dùng lăng kính là:

Giao thoa ánh sáng.

Khúc xạ ánh sáng.

Tán sắc ánh sáng.

Phản xạ ánh sáng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Lăng kính trong máy quang phổ dùng để tán sắc ánh sáng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật thật qua thấu kính phân kì

Luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

Có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy thuộc vào vị trí của vật.

Luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Vật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị phải đeo kính cận số 0,5. Nếu xem ti vi mà không phải đeo kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là:

0,5 m.

2,0m.

1,5 m.

1,0 m.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Ta có: D=0,5=1=1OCvOCV=2m.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sáng phẳng đặt trước một thấu kính, vuông góc với trục chính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng ba lần vật. Dời vật lại gần thấu kính một đoạn. Ảnh của vật ở vị trí mới vẫn bằng ba lần vật. Có thể kết luận gì về loại thấu kính?

Thấu kính hội tụ.

Thấu kính phân kì.

Hai loại thấu kính đều phù hợp.

Không thể kết luận được gì, vì giả thiết hai ảnh bằng nhau là vô lí.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Ảnh của vật tạo bởi thấu kính trong cả hai trường hợp đều bằng ba lần vật

Một trường hợp sẽ là ảnh thật và trường hợp còn lại sẽ lại ảnh ảo.

Một thấu kính mà có thể tạo được ảnh ảo lớn gấp ba lần vật thì đó là thấu kính hội tụ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc Niutơn nhằm chứng minh

ánh sáng Mặt Trời không phải là ánh sáng đơn sắc.

lăng kính là thiết bị duy nhất có thể phân biệt được ánh sáng đơn sắc.

lăng kính không làm thay đổi màu sắc của ánh sáng đó.

ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Thí nghiệm của Nitơn đã chứng tỏ rằng lăng kính không làm thay đổi màu sắc của ánh sáng đi qua nó.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính mỏng có độ tụ D = 2 dp, cho biết

là thấu kính hội tụ, có tiêu cự 2 m.

là thấu kính phân kì, có tiêu cự -2 m.

là thấu kính phân kì có tiêu cự -0,5 m.

là thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,5 m.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Tiêu cự của thấu kính f=1D=12= 0,5m  Đây là thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,5 m.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ không thể:

Cùng chiều với vật.

Ảnh ảo.

Là ảnh thật.

Nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Ảnh của một vật thật tạo bởi thấu kính phân kì không thể là ảnh thật.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt cận thị là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm của mắt:

ở sau mắt.

nằm trước võng mạc.

nằm trên võng mạc.

nằm sau võng mạc.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Mắt cận thị là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm của mắt nằm trước võng mạc.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được ảnh thật lớn hơn vật qua thấu kính hội tụ tiêu cự f thì khoảng cách từ vật tới thấu kính có thể có giá trị:

Bằng 2f.

Lớn hơn 2f.

Từ 0 đến f.

Từ f đến 2f.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Ta có 1d+1d'=1fd'=dfdf

Để thu được ảnh thật lớn hơn vật thì

d>fdfdf>dd>f2f>d.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai tia sáng truyền qua một thấu kính như hình vẽ, tia (2) chỉ có phần ló. Chọn câu đúng

Thấu kính là hội tụ; A là ảnh thật.

Thấu kính là hội tụ; A là vật ảo.

Thấu kính là phân kì; A là là ảnh thật.

Thấu kính là phân kì; A là vật ảo.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Thấu kính là thấu kính phân kỳ, A là ảnh thật.

Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:

Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài qua tiêu điểm.

Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ

luôn nhỏ hơn vật.

khác phía đối với vật so với thấu kính

luôn ngược chiều với vật

Hòa có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Luôn nhỏ hơn vật

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

hai mặt bên của lăng kính

tia tới và pháp tuyến

tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính

tia ló và pháp tuyến

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A. sai vì là góc chiết quang

B. sai vì là góc tới

D. sai vì là góc ló (góc khúc xạ ở mặt bên thứ 2)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy quang phổ lăng kính gồm các bộ phận chính là

ống dẫn sáng, lăng kính, buồng sáng.

ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.

ống dẫn sáng, lăng kính, buồng tối.

ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng sáng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các bạn nhớ lại công dụng của các bộ phận này giúp ta hiểu nhớ sâu sắc hơn:

Máy quang phổ có ba bộ phận chính:

- Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song.

- Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm tia song song thành nhiều chùm tia đơn sắc song song.

- Buồng ảnh dùng để quan sát hay chụp ảnh quang phổ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i2 có giá trị bé nhất.

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i1 có giá trị bé nhất.

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i2 bằng góc tới i1

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i2 bằng hai lần góc tới i1

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dựa vào đường truyền tia sáng qua lăng kính.

Khi có góc lệch cực tiểu thì r1=r2=A2

Mặt khác ta lại có: sini1=n.sinr1;sini2=n.sinr2

→ góc tới i1 bằng góc ló i2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là:

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và iigh.

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và iigh.

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và iigh.

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và iigh.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Có hai điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần là

- Tia sáng đi từ một môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang hơn

- Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn: iigh.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ ta thấy:

ảnh lớn hơn vật

ảnh ngược chiều với vật

ảnh nhỏ hơn vật

ảnh luôn bằng vật

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Với vật thật, thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Con ngươi của mắt có tác dụng

điều chỉnh cường độ sáng vào mắt.

để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt.

tạo ra ảnh của vật cần quan sát.

để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Con người là lỗ tròn nhỏ có đường kính tự động thay đổi theo cường độ sáng chiếu vào mắt.

tTln2=ln6T=tln2ln6=24.0,6931,792=9,28h

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ 1, 2, 3, 4 có S là vật thật và S’ là ảnh của S cho bởi một thấu kính có trục chính xy và quang tâm O, chọn chiều ánh sáng từ x đến y. Hình vẽ nào ứng với thấu kính phân kỳ ?

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

A. H4 đường truyền ánh sáng từ bên phải sang bên trái và S’ xa O hơn S nên đây là thấu kính hội tự cho ảnh ảo.

B. H1 giống như H4 nhưng ánh sáng truyền từ trái qua phải.

D. H2 ảnh và vật nằm ở hai phía so với thấu kính nên đây là thấu kính hội tụ, vật thật cho ảnh thật.

C. Đối với thấu kính phân kỳ ảnh của điểm sáng S là S’ nằm gần thấu kính hơn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

S bội giác của kính lúp là

tỉ số giữa chiều cao ảnh của vật qua kính so với chiều cao của vật.

là tỉ số giữa góc trông trực tiếp với góc trông trực tiếp khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt với góc trông ảnh qua kính.

là tỉ số giữa góc trông ảnh qua kính với góc trông trực tiếp khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt

tỉ số giữa chiều cao của vật với chiều cao ảnh của vật qua kính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Độ bội giác đặc trưng cho sự phóng đại góc quan sát vật qua kính do vậy nó xác định là:

Tỉ số giữa góc trông ảnh qua kính với góc trông trực tiếp vật khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt: ε=hcλ