28 câu Trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 3 có đúng sai, trả lời ngắn (mới nhất)
28 câu hỏi
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Mục đích trực tiếp của việc xác định thời gian khi tìm hiểu lịch sử
sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự đã diễn ra
xác định sự kiện có số nhân vật tham gia nhiều nhất
phân chia các sự kiện theo từng khu vực địa lí
lựa chọn những sự kiện có quy mô lớn nhất
Đáp án đúng là A
Dụng cụ đo thời gian thời xưa hoạt động dựa vào nước được SGK giới thiệu
đồng hồ cát
đồng hồ nước
đồng hồ mặt trời
lịch treo tường
Đáp án đúng là B
Âm lịch được tính chủ yếu theo chu kì chuyển động của
Trái Đất quanh trục của nó
Mặt Trời quanh Trái Đất
Mặt Trăng quanh Trái Đất
Trái Đất quanh Mặt Trời
Đáp án đúng là C
Dương lịch được tính chủ yếu theo chu kì chuyển động của
Mặt Trăng quanh Trái Đất
Mặt Trời quanh Trái Đất
Trái Đất quanh trục của nó
Trái Đất quanh Mặt Trời
Đáp án đúng là D
Khái niệm Công lịch trong bài học được hiểu là
dương lịch đã được hoàn chỉnh và thống nhất để dùng chung
âm lịch được điều chỉnh để các dân tộc cùng sử dụng
lịch chỉ dùng để xác định các ngày lễ truyền thống
lịch riêng được hình thành ở từng quốc gia cổ đại
Đáp án đúng là A
Mốc mở đầu Công nguyên trong Công lịch được tính từ
năm thành Rô-ma được xây dựng theo truyền thuyết
năm được coi là Chúa Giê-su ra đời
năm người Ai Cập bắt đầu biết làm lịch
năm lịch treo tường đầu tiên xuất hiện
Đáp án đúng là B
Mốc thời gian đứng ngay trước năm 1 Công nguyên trong cách ghi của Công lịch
năm 2 Công nguyên
năm 0 Công nguyên
năm 1 trước Công nguyên
năm 2 trước Công nguyên
Đáp án đúng là C
Một thập kỉ gồm
một trăm năm
một nghìn năm
một tháng lịch
mười năm
Đáp án đúng là D
Một thế kỉ gồm
một trăm năm
một nghìn năm
mười năm
mười hai tháng
Đáp án đúng là A
Một thiên niên kỉ gồm
một trăm năm
một nghìn năm
mười nghìn năm
một triệu năm
Đáp án đúng là B
Loại lịch được dùng chính thức trong các cơ quan và văn bản nhà nước ở Việt Nam hiện nay
âm lịch
lịch theo mùa vụ
Công lịch
lịch của từng địa phương
Đáp án đúng là C
Loại lịch vẫn được sử dụng phổ biến rộng rãi trong nhân dân Việt Nam
lịch Ai Cập cổ đại
lịch La Mã cổ đại
lịch của người Lưỡng Hà
âm lịch
Đáp án đúng là D
Việc sắp xếp sự kiện theo đúng trình tự thời gian giúp người học chủ yếu
nhận biết quan hệ trước - sau giữa các sự kiện lịch sử
chỉ ghi nhớ được nhiều ngày tháng và con số hơn
bỏ qua bối cảnh và nội dung của từng sự kiện lịch sử
thay thế hoàn toàn việc tìm hiểu nguyên nhân và kết quả
Đáp án đúng là A
Điểm khác nhau cơ bản giữa âm lịch và dương lịch trong bài học
âm lịch dựa vào Mặt Trời còn dương lịch dựa vào Mặt Trăng
âm lịch theo Mặt Trăng còn dương lịch theo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
âm lịch chỉ có ở châu Á còn dương lịch chỉ có ở châu Âu
âm lịch dùng cho quá khứ còn dương lịch chỉ dùng cho hiện tại
Đáp án đúng là B
Việc hình thành một cách tính thời gian thống nhất trên phạm vi rộng có ý nghĩa chủ yếu
xóa bỏ hoàn toàn các loại lịch truyền thống của mọi dân tộc
làm cho mỗi quốc gia có một cách tính thời gian khác nhau
tạo cơ sở chung để xác định và đối chiếu các mốc thời gian
chỉ phục vụ hoạt động của các nhà nghiên cứu lịch sử
Đáp án đúng là C
Quan hệ giữa năm 1 trước Công nguyên và năm 1 Công nguyên theo sơ đồ Công lịch
hai mốc cách nhau đúng một năm 0 Công nguyên
năm 1 Công nguyên xảy ra trước năm 1 trước Công nguyên
hai mốc thuộc cùng phần Trước Công nguyên của trục thời gian
hai mốc đứng liền nhau và không có năm 0 ở giữa
Đáp án đúng là D
Việc một tờ lịch ở Việt Nam thường in cả ngày âm và ngày dương phản ánh
Công lịch dùng chính thức còn âm lịch vẫn phổ biến trong đời sống
âm lịch đã thay thế hoàn toàn Công lịch trong cơ quan nhà nước
hai loại lịch có cách tính giống nhau nên có thể dùng lẫn nhau
Công lịch chỉ được dùng trong các hoạt động tín ngưỡng dân gian
Đáp án đúng là A
Hai mốc thời gian năm 40 và năm 938 cho thấy
năm 938 xảy ra trước năm 40 vì số năm lớn hơn
năm 40 xảy ra trước năm 938 trong cùng Công nguyên
hai mốc đều thuộc thế kỉ I nên xảy ra gần nhau
hai mốc không thể sắp xếp vì khác nhau về số năm
Đáp án đúng là B
Năm 1010 được xếp vào thế kỉ XI vì
mọi năm có bốn chữ số đều thuộc thế kỉ XI
thế kỉ XI bắt đầu từ năm 1010 và kết thúc năm 1110
thế kỉ XI kéo dài từ năm 1001 đến hết năm 1100
năm 1010 nằm đúng giữa thiên niên kỉ thứ nhất
Đáp án đúng là C
Thứ tự các mốc 208 TCN, năm 40, năm 938 và năm 1010 từ sớm đến muộn
năm 40 - 208 TCN - năm 938 - năm 1010
năm 938 - năm 40 - 208 TCN - năm 1010
năm 1010 - năm 938 - năm 40 - 208 TCN
208 TCN - năm 40 - năm 938 - năm 1010
Đáp án đúng là D
Theo cách tính minh hoạ trong SGV, năm 208 TCN cách năm 2021 khoảng bao nhiêu năm
2229 năm
1813 năm
2029 năm
2208 năm
Đáp án đúng là A
Một sự kiện xảy ra vào năm 179 TCN thuộc
thế kỉ I TCN
thế kỉ II TCN
thế kỉ III TCN
thế kỉ IV TCN
Đáp án đúng là B
Hai sự kiện diễn ra vào năm 938 và năm 1010 cách nhau
62 năm
68 năm
72 năm
82 năm
Đáp án đúng là C
Theo bài luyện tập trong SGV, mốc 5 000 năm trước năm 2021 tương ứng khoảng
năm 7021 TCN
năm 5000 TCN
năm 3021 TCN
năm 2979 TCN
Đáp án đúng là D
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Đọc thông tin rồi chọn đúng (ghi Đ)/ sai (ghi S) ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian. Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự của nó. Để xác định được thời gian, ta cần biết cách tính.
Tư liệu cho thấy việc xác định trình tự trước - sau của sự kiện là cần thiết khi tìm hiểu lịch sử
Khi đã biết nội dung một sự kiện, việc xác định thời gian của sự kiện đó không còn cần thiết
Xác định thời gian giúp người học sắp xếp và liên hệ các sự kiện trong một tiến trình lịch sử
Với hai mốc năm 40 và năm 938, nguyên tắc trong tư liệu cho phép xếp năm 938 xảy ra trước năm 40
a - Đ; b - S; c - Đ; d - S
Đọc bảng dữ kiện sau đây rồi chọn đúng (ghi Đ)/ sai (ghi S) ở các nhận định a), b), c), d)
Bảng dữ kiện
Mốc | Thời gian |
A | 208 TCN |
B | Năm 40 |
C | Năm 938 |
D | Năm 1010 |
Trong bốn mốc, chỉ có mốc A được ghi theo Trước Công nguyên
Mốc A thuộc thế kỉ III TCN, còn mốc D thuộc thế kỉ XI
Mốc B và mốc C đều thuộc cùng thế kỉ I Công nguyên
Nếu xếp từ sớm đến muộn, thứ tự đúng là B - A - C - D
a - Đ; b - Đ; c - S; d - S
Khai thác hình ảnh sau đây rồi chọn đúng (ghi Đ)/ sai (ghi S) ở các nhận định a), b), c), d)

Hình 3. Sơ đồ cách tính thời gian theo Công lịch
Sơ đồ phân chia trục thời gian thành phần Trước Công nguyên và phần Công nguyên
Sơ đồ thể hiện một năm 0 nằm giữa năm 1 TCN và năm 1 Công nguyên
Ở phía Trước Công nguyên, số năm tăng dần khi đi xa mốc 1 về phía bên trái
Mốc 179 TCN phải được đặt ở phía bên phải mốc 1 Công nguyên trên sơ đồ
a - Đ; b - S; c - Đ; d - S
Đọc thông tin rồi chọn đúng (ghi Đ)/ sai (ghi S) ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Âm lịch được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất; dương lịch được tính theo chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. Về sau, dương lịch được hoàn chỉnh và thống nhất thành Công lịch. Ở Việt Nam, Công lịch được dùng chính thức trong cơ quan và văn bản nhà nước, còn âm lịch vẫn phổ biến rộng rãi trong nhân dân.
Âm lịch được tính theo chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Cả âm lịch và dương lịch đều hình thành từ việc quan sát các chu kì vận động của thiên thể
Vì Công lịch được dùng chính thức nên ngày âm không còn xuất hiện trên tờ lịch ở Việt Nam
Dùng Công lịch cho lịch học, văn bản hành chính và dùng âm lịch để xác định nhiều lễ truyền thống phù hợp với thông tin trên
a - S; b - Đ; c - S; d - Đ


