28 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 9: Ôn tập chương 2 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án (phần 2)
34 câu hỏi
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3.
5.
6.
7.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Cùng số lớp electron xếp cùng cột.
Điện tích hạt nhân tăng dần
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.
X là nguyên tố cần thiết cho sự chuyển hóa cảu calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
13.
14
15
Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần như sau:
F, O, N, C, B, Be, Li.
Li, B, Be, N, C, F, O.
Be, Li, C, B, O, N, F.
N, O, F, Li, Be, B,C.
Oxide cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là
magnesium.
nitrogen.
carbon.
phosphorus.
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base?
K2O; Al2O3; MgO; CaO.
Al2O3; MgO; CaO; K2O.
MgO; CaO; Al2O3; K2O.
CaO; Al2O3; K2O; MgO.
Dãy các nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?
C, F, Ca, O, Be.
Ca, Be, C, O, F.
F, O, C, Be, Ca.
O, C, F, Ca, Be.
Dãy các nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử?
C, F, Ca, O, Be.
Ca, Be, C, O, F.
F, O, C, Be, Ca.
O, C, F, Ca, Be.
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:
Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở cu kì sau so với chu kì trước.
Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở cu kì sau so với chu kì trước.
Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước (ở ba chu kì đầu).
Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là
R2O3, R(OH)3 (đều lưỡng tính).
RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid).
RO2 (acidic oxide), H2RO3 (acid).
RO (basic oxide), R(OH)2 (base).
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của yếu tố nào sau đây?
Điện tích hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử.
Bán kính nguyên tử.
Số lớp electron.
Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu
A, M thuộc chu kì 3.
M, Q thuộc chu kì 4.
Q thuộc chu kì 3.
Tổng số hạt cơ bản (proton, neutron, electron) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA.
ô thứ 14, chu kì 3, nhóm IVA.
ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA
ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA
Oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O5, trong hợp chất với hydrogen R chiếm 82,35% về khối lượng. Nguyên tố R là
S
As.
P.
N.
Cho 0,78 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là
Li.
Na.
K.
Rb.
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
a. X và Y đều là thuộc loại nguyên tố p.
b. X thuộc nhóm IVA, Y thuộc nhóm IIIA.
c. Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ne]3s23p2.
d. Nguyên tử Y có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
a. Công thức oxide cao nhất của R là R2O5.
b. R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14).
c. R là nguyên tố p.
d. Nguyên tử R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng.
a. Có 1 nguyên tố là phi kim và 2 nguyên tố là kim loại.
b. Nguyên tố K có khuynh hướng nhường electron dễ hơn nguyên tố Ca.
c. Bán kính của nguyên tử và các ion giảm dần theo thứ tự Ar > K+ > Ca2+.
d. Nguyên tố Ar có khuynh hướng nhận electron dễ hơn hai nguyên tố còn lại.
a. Si, Al và P đều thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn
b. Si, Al và P đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
c. Al là kim loại, Si và P là phi kim.
d. Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: Al < Si < P.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB



