277 câu trắc nghiệm Dòng điện xoay chiều trong đề thi thử Đại học có lời giải (P1)
40 câu hỏi
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đọa mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi trong đoạn mạch có cộng hưởng điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
lệch pha 900 so với cường độ dòng điện trong mạch.
trễ pha 600 so với dòng điện trong mạch.
cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.
sớm pha 300 so với cường độ dòng điện trong mạch.
Giải thích: Đáp án C
Trong mạch R,L,C nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.
Trong mạch điện xoay chiều RLC, các phần tử R, L, C nhận được năng lượng cung cấp từ nguồn điện xoay chiều. Năng lượng từ phần tử nào không được hoàn trả trở về nguồn điện?
Điện trở thuần.
Tụ điện và cuộn cảm thuần.
Tụ điện.
Cuộn cảm thuần.
Giải thích: Đáp án A
Điện trở thuẩn chuyển từ năng lượng điện thành năng lượng nhiệt nên điện trở không hoàn trả năng lượng về nguồn.
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu quấn thêm vào cuộn thứ cấp 90 vòng thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở thay đổi 30% so với lúc đầu. Số vòng dây ban đầu ở cuộn thứ cấp là
1200 vòng
300 vòng
900 vòng
600 vòng
Giải thích: Đáp án B
Phương pháp: Công thức của máy biến áp:
Cách giải: Ban đầu:
Khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 90 vòng dây thì điện áp cuộn thứ cấp là: U2’ = U2 + 30%U2 = 1,3U2
Từ (1) và (2) ta có: 1,3.N2 = N2 + 90 => N2 = 300 vòng
Trong một máy phát điện xoay chiều một pha, nếu tốc độ quay của rôto tăng thêm 60 vòng/phút thì tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát ra tăng từ 50Hz đến 60Hz và suất điện động hiệu dụng của máy thay đổi 40V so với ban đầu. Nếu tiếp tục tăng tốc độ quay của rôto thêm 60 vòng/phút nữa thì suất điện động hiệu dụng do máy phát ra khi đó là
280V
320V
240V
400V
Giải thích: Đáp án A
Phương pháp:
Công thức tính tần số: f = np (n là tốc độ quay của roto (vòng/s))
Suất điện động cực đại: E0 = ωNBS
Cách giải: Ta có
+ Ban đầu: tốc độ quay của roto là n (vòng/s)
+ Tốc độ quay của rôto tăng thêm 60 vòng/phút = 10 vòng/s thì tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát ra tăng từ 50Hz đến 60Hz:
Khi đó suất điện động hiệu dụng của máy thay đổi 40V so với ban đầu
+ Nếu tiếp tục tăng tốc độ quay của roto thêm 60 vòng/phút = 10 vòng/s nữa thì: n = 70 vòng/s
= tần số f = np = 70.1 = 70 Hz
= Suất điện động hiệu dụng: E = 140πk = 280V
Đặt điện áp u=80√2cos(100πt - ) (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở , cuộn thuần cảm và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung đến giá trị C = C0 để điện áp dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại và bằng 160 V. Giữ nguyên giá trị C = C0 biểu thức cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị là
Giải thích: Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng lí thuyết về mạch điện RLC mắc nối tiếp có C thay đổi
Thay đổi C để điện áp giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại:
Cách giải: Khi C = C0 thì điện áp giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại và bằng 160V:
Tổng trở:
Cường độ dòng điện cực đại:
Độ lêch pha giữa u và i:
Phương trình của cường độ dòng điện:
Một máy biến thế có lõi đối xứng gồm 3 nhánh có tiết diện như nhau. Hai cuộn dây được mắc vào hai trong ba nhánh. Nếu mắc một cuộn dây vào hiệu điện thế xoay chiều thì các đường sức từ do nó sinh ra sẽ khép kín và chia đều cho hai nhánh còn lại. Mắc cuộn thứ 1 vào hiệu điện thế hiệu dụng U1 = 40 V thì ở cuộn 2 để hở có một hiệu điện thế U2. Nếu mắc vào cuộn 2 một hiệu điện thế U2 thì ở cuộn 1 để hở sẽ có hiệu điện thế bằng
40 V
80 V
10 V
20 V
Giải thích: Đáp án C
Theo bài ra ta có
Một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, tụ điện có điện dung C biến thiên, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Mắc vào hai đầu mạch điện một điện áp xoay chiều u = U0coswt. Điều chỉnh điện dung để điện áp hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại UCmax. Khi đó
Giải thích: Đáp án B
Ta có khi UCmax thì
Phần cảm của một máy phát điện xoay chiều gồm 2 cặp cực. Vận tốc quay của rôto là 1500 vòng/phút. Phần ứng của máy gồm 4 cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Biết rằng từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là Ф0 = 5.10–3 Wb và suất điện động hiệu dụng mà máy tạo ra là 120V. Số vòng dây của mỗi cuộn dây là
100
54
62
27
Giải thích: Đáp án D
Theo bài ra ta có
Một đèn ống khi hoạt động bình thường thì dòng điện qua đèn có cường độ 0,8A và hiệu điện thế hai đầu đèn là 50V. Để sử dụng ở mạng điện xoay chiều 120V – 50Hz, người ta mắc nối tiếp đèn với một cuộn cảm có điện trở thuần 12,5Ω (gọi là cuộn chấn lưu). Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
104,5V
85,6V
220V
110V
Giải thích: Đáp án A
Theo bài ra ta có
Mắc nối tiếp điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được và tụ điện C có dung kháng ZC = R. vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 90 V. Chỉnh L để điện áp hai đầu cuộn cảm cực đại ULmax bằng
180 V
120 V
90√2 V
45√2 V
Giải thích: Đáp án C
Theo bài ra ta có
Một cuộn cảm có điện trở R và độ tự cảm L ghép nối tiếp với một tụ điện có điện dung C rồi mắc vào mạch điện xoay chiều có tần số f. Dùng vôn kế nhiệt đo hiệu điện thế ta thấy giữa hai đầu mạch điện là 37,5V; giữa hai đầu cuộn cảm 50V; giữa hai bản tụ điện 17,5V. Dùng ampe kế nhiệt đo cường độ dòng điện ta thấy I = 0,1A. Khi tần số f thay đổi đến giá trị fm = 330Hz thì cường độ dòng điện trong mạch điện đạt giá trị cực đại. Tần số f lúc ban đầu là
50Hz
500Hz
100Hz
60Hz
Giải thích: Đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về mạch điện xoay chiều R,L,C mắc nối tiếp.
Điều kiện có cộng hưởng điện: ZL = ZC
Cách giải: U = 37,5V; Ud = 50V; UC = 17,5V; I = 0,1A; LCω2 = 1
Ta có:
Cho một mạch điện gồm biến trở Rx mắc nối tiếp với tụ điện có C=63,8µF và một cuộn dây có điện trở thuần r = 70Ω, độ tự cảm L= H. Đặt vào hai đầu một điện áp U = 200V có tần số f = 50Hz. Giá trị của Rx để công suất của mạch cực đại và giá trị cực đại đó lần lượt là:
0W; 378,4W
20W; 378,4W
10W; 78,4W
30W; 100W
Giải thích: Đáp án A
Phương pháp:
Mạch điện có R thay đổi để công suất đạt cực đại
Cách giải:
Ta có: ZC = 50Ω; ZL = 100Ω; r = 70Ω
Công suất của mạch đạt cực đại khi:
Lại có: |ZL – ZC| = 50Ω; r = 70Ω
Dựa vào đồ thi ̣ biểu diễn sự phụ thuộc của công suất vào (R + r) ta thấy |ZL – ZC| < R + r
=> Pmax <=> Rx + r = 70 => Rx = 0Ω => Pmax = I2.r
Điện năng được truyền từ trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Ban đầu hiệu suất truyền tải là 80%. Cho công suất truyền đi không đổi và hệ số công suất ở nơi tiêu thụ (cuối đường dây tải điện) luôn bằng 0,8. Để giảm hao phí trên đường dây 4 lần thì cần phải tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện lên n lần. Giá trị của n là
2,1
2,2
2,3
2,0
Giải thích: Đáp án A
Phương pháp:Sử dụng giản đồ vecto
Công thức tính công suất và hiệu suất
Lí thuyết về truyền tải điện năng đi xa
Cách giải: Ta có: cosφ' = 0,8
Sử dụng định lí hàm số cos:
Chuẩn hoá số liệu: Cho ∆U1 = 1 => U1’ = 5
Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần UR, giữa hai đầu cuộn cảm UL và giữa hai đầu tụ điện UC thỏa mãn UL = 2UR = 2UC.So với điện áp u, cường độ dòng điện trong đoạn mạch:
Trễ pha π/4
Trễ pha π/2
Sớm pha π/4
Sớm pha π/2
Giải thích: Đáp án A
Theo bài ra ta có
Đặt điện áp u = U0cos(t + ) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i= I0cos(ωt + φ). Giá trị của φ bằng:
3π /4
-3π/4
– π/2
π/2
Giải thích: Đáp án A
Trong mạch chỉ chứa tụ thì i luôn sớm pha hơn u một góc π/2
Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí:
DCV
ACV
ACA
DCA
Giải thích: Đáp án B
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u = 220cos100πt(V). Giá trị hiệu dụng của điện áp này là:
110V
110√2 V
220V
220√2 V
Giải thích: Đáp án B
Giá trị hiệu dụng của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch được xác định bởi biểu thức
Mạch AB gồm hai đoạn, AM là cuộn dây thuần cảm có L= H , và biến trở R, đoạn MB gồm tụ điện có điện dung thay đổi được. Cho biểu thức uAB=200cos(100πt)(V).Điều chỉnh C = C1 sau đó điều chỉnh R thì thấy UAM không đổi. Xác định giá trị
Giải thích: Đáp án C
Theo bài ra ta có U =100√2 V ; ZL=100Ω
Mà
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi thì điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 20 V. Nếu giữ nguyên số vòng của cuộn sơ cấp, giảm số vòng cuộn thứ cấp đi 100 vòng thì điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp là 18 V. Nếu giữ nguyên số vòng cuộn thứ cấp, giảm số vòng cuộn sơ cấp đi 100 vòng thì điện áp hiệu dụng của cuộn thứ cấp là 25V. Giá trị của U là:
10V
40V
12,5V
30V
Giải thích: Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức của máy biến áp
Cách giải:
Ta có:
Từ (1)
Từ (2)
Cường độ dòng điện qua một mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp có biểu thức i=10√2cos100πt (A). Cường độ dòng điện tức thời trong đoạn mạch tại thời điểm t = 0,005s có giá trị:
10√2 A
0A
5A
10A
Giải thích: Đáp án D
Phương pháp: Thay t vào biểu thức của i
Cách giải: t = 0,005s => i=10√2cos(100π.0,005) = 10A
Máy phát điện xoay chiều một pha thứ nhất có 2p cặp cực từ, roto quay với tốc độ n vòng/phút thì phát ra suất điện động có tần số 60 Hz. Máy phát điện xoay chiều một pha thứ hai có p/2 cặp cực từ, roto quay với tốc độ lớn hơn của máy thứ nhất 525 vòng/phút thì tần số của suất điện động do máy phát ra là 50 Hz. Số cực từ của máy thứ 2 bằng:
8
6
4
16
Giải thích: Đáp án C
Phương pháp: Công thức tính tần số: f = np (n (vòng/s) là tốc độ quay của roto; p là số cặp cực)
Cách giải:
Ta có:
= Số cực từ của máy thứ 2 là: p/2 = 4
Đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở R, tụ điện có điện dung C và cuộn dây không thuần cảm có độ tự cảm L và điện trở r. Biết L = CR2 = Cr2. Đặt vào đoạn mạch điện áp xoay chiều u = U√2cosωt (V) (có U và ω không đổi) thì điện áp hiệu dụng của đoạn mạch RC gấp √3 lần điện áp hiệu dụng hai đầu dây. Hệ số công suất của đoạn mạch là:
0,657
0,5
0,785
0,866
Giải thích: Đáp án D
Phương pháp: Hệ số công suất cosφ = R/Z
Cách giải:
Ta có:
Có:
Thay ZL = 3ZC vào biểu thức L.ZC = R2 ta được:
Tại thời điểm t = 0,5s, cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 4A, đó là
cường độ tức thời.
cường độ hiệu dụng.
cường độ trung bình.
cường độ cực đại.
Giải thích: Đáp án A
Trong đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp. Gọi U, UR, UL, UC lần lượt là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch, hai đầu điện trở R, hai đầu cuộn dây L và hai bản tụ điện C. Điều nào sau đây không thể xảy ra?
U = UR = UL = UC
UR> UC
UL> U
UR> U
Giải thích: Đáp án D
Có hai máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) cuộn sơ cấp có cùng số vòng dây nhưng cuộn thứ cấp có số vòng dây khác nhau. Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ nhất thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp của máy đó là 1,6. Khi đặt điện áp xoay chiều nói trên vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ hai thì tỉ số đó là 1,8. Khi cùng thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp của mỗi máy 55 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của hai máy là bằng nhau. Tổng số vòng dây của hai cuộn thứ cấp của hai máy là
1300 vòng
1250 vòng
1440 vòng
1870 vòng
Giải thích: Đáp án D
Phương pháp: Công thức của máy biến áp U1/U2 = N1/N2
Cách giải:
Một mạch điện xoay chiều với tần số dòng điện là f = 50Hz, đoạn AM chứa ampe kế và hộp kín X, MB chứa hộp kín Y. Trong hộp X và Y chỉ có một linh kiện hoặc điện trở, hoặc cuộn cảm, hoặc là tụ điện. Ampe kế nhiệt chỉ 1A; UAM = UMB = 10V, UAB = 10√3V, hiệu điện thế giữa hai đầu AM chậm pha hơn hiệu điện thế giữa hai đầu AB . Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là 5√6W . Công suất tiêu thụ của đoạn mạch MB có giá trị gần với giá trị nào nhất sau đây ?
3,75W
2,68W
6,5W
1,8W
Giải thích: Đáp án B
Phương pháp: Giản đồ Frenen
Cách giải:
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB:
Lại có:
=> Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AM:
=> Công suất tiêu thụ của đoạn mạch MB: PMB = PAB – PAM = 2,59W
Đoạn mạch xoay chiều AB chứa 3 linh kiện R, L, C . Đoạn AM chứa L, MN chứa R và NB chứa C. Cho . Khi uAN = 80√3(V) thì uMB = 60V. uAB có giá trị cực đại là:
150V
50√7V
100√3V
100 V
Giải thích: Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng giản đồ Frenen
Cách giải:
Ta có
Độ lệch pha giữa u và i là φ:
Hiện nay, mạng điện xoay chiều sử dụng trong các hộ gia đình ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng và tần số tương ứng là
220 V và 50 Hz
220√2 V và 25 Hz
220 V và 25 Hz
220√2 V và 50 Hz
Đáp án A
Mạng điện xoay chiều sử dụng trong các hộ gia đình ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng và tần số tương ứng là 220V – 50Hz
Đặt một điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt + φ) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm này được tính bằng
L/ω.
ω/L.
ωL.
1/ωL.
Giải thích: Đáp án C
Cảm kháng của cuộn cảm: ZL = ωL
Điện năng được truyền đi từ một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất hao phí trên đường dây là P. Nếu tăng điện áp hiệu dụng và công suất của máy phát điện lên 2 lần thì công suất hao phí trên đường dây tải điện là
P/4.
2P.
P/2.
P.
Giải thích: Đáp án D
Phương pháp: Công suất hao phí trên đường dây:
Cách giải:
Ta có:
Một máy biến áp lí tưởng gồm cuộn sơ cấp và thứ cấp có số vòng dây lần lượt là 5000vòng và 2500vòng. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V và tần số 50Hz vào hai đầu cuộn sơ cấp. Ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở, điện áp có giá trị hiệu dụng và tần số lần lượt là
100V và 50Hz.
400V và 50Hz.
400V và 25Hz.
100V và 25Hz
Giải thích: Đáp án A
Phương pháp: Công thức máy biến áp
Cách giải: Máy biến áp không có tác dụng thay đổi tần số
Công thức máy biến áp :
Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R và tụ điện C mắc nối tiếp. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u vào thời gian t như hình vẽ. Biểu thức cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch là i=2cos(ωt – )A. Giá trị của R và C lần lượt là:
50Ω và 1/(2π) mF
50Ω và 1/(2,5π) mF
50√3Ω và 1/(2π) mF
50√3Ω và 1/(2,5π) mF
Giải thích: Đáp án C
Phương pháp: Từ đồ thị viết phương trình của u và tính được chu kì T
Sử dụng đường tròn lượng giác
Cách giải: i=2cos(ωt – )A
+ Điện áp:
Từ đồ thị ta có:
=> Pha ban đầu: φu = -π/3 (rad)
=> Phương trình của điện áp:
+ Tổng trở:
+ Độ lệch pha giữa u và i:
+ Từ đồ thị
Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch có R,L,C mắc nối tiếp. Biết R là một biến trở. Điều chỉnh để R = R1 = 90Ω và R = R2 = 40Ω thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đều bằng P. Điều chỉnh để R = R3 = 20Ω và R = R4 thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng P’. Giá trị R4 là?
60Ω
180 Ω
45 Ω
110 Ω
Giải thích: Đáp án B
Phương pháp: Có hai giá trị của R là R1 và R2 để mạch có cùng công suất thì R1.R2 = (ZL – ZC)2
Cách giải:
Ta có:
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt + φ) vào hai đầu đoạn mạch có RLC nối tiếp. Biết tụ điện có điện dung C thay đổi đượ C. Điều chỉnh tụ điện để C = C1 thì cường độ dòng điện tron mạch có biểu thức i1 = I0cos(ωt + φ1), khi C = C2 thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i2 = I0cos(ωt + φ2), khi C = C3 thì cường dộ dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng đạt cực đại. Giá trị C3 và φ lần lượt là
Giải thích: Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về mạch điện có C thay đổi
Cách giải:
+ Khi C = C1 và C = C2 thì:
+ Khi C = C3 thì cường dộ dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng đạt cực đại => ZL = ZC3 (2)
+ Khi C = C1 và C = C2 :
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos2πft (U0 không đổi, f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch RLc mắc nối tiếp. Điều chỉnh để f = f1 = 60Hz và f = f2 = 120Hz thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch có cùng giá trị. Khi f = f3 = 180Hz thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng . Khi f = f4 = 30Hz thì hệ số công suất của đoạn mạch có giá trị là:
0,55
0,71
0,59
0,46
Giải thích: Đáp án A
Phương pháp: Chu n hoá số liệu
Cách giải:
+ Ta có:
f | ZL | ZC | cosφ |
60Hz | 1 | a | |
120Hz | 2 | a/2 | |
180Hz | 3 | a/3 | |
30Hz | 1/2 | 2a |
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. Biểu thức điện áp giữa hai đầu các đoạn mạch AN, MB và NB lần lượt là uAN =2√2Ucos(ωt + φ); uMB =√2Ucos(ωt + φ) và uNB = U0’cos(ωt + φ - ) biết điện trở có giá trị R, cuộn dây có điện trở r và cảm kháng ZL, tụ điện có dung kháng ZC. Hệ thức nào sau đây sai?
2R = √3ZL
R = √3ZC
R = 2r
ZL = 2ZC
Giải thích: Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng giản đồ vecto
Cách giải:
trễ pha 2π/3 so với
Ta có:
Một điện áp xoay chiều biểu thức u = 220cos100πt(V) giá trị điện áp hiệu dụng là
110V
220 V
110√2 V
220√2 V
Giải thích: Đáp án C
Phương pháp: Công thức liên hệ giữa điện áp hiệu dụng và điện áp cực đại:
Một cuộn cảm có điện trở thuần R, cuộn cảm có hệ số tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Mắc đoạn mạch trên vào điện áp xoay chiều có tần số góc ω thay đổi được. Khi trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì
Giải thích: Đáp án C
Khi trong mạch x y ra hiện tượng cộng hưởng thì ω =
Đặt điện áp u = Ucosωt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức
Giải thích: Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện
Cách giải:
Mạch điện chỉ có tụ điện : i sớm pha hơn u góc π/2
Cường độ dòng điện cực đại :
= Phương trình của i :
Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số góc ω không đổi thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là I. Nếu nối tắt hai bản tụ điện thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch vẫn bằng I. Điều nào sau đây là đúng ?
ω2LC = 0,5
ω2LC = 2
ω2LC = 1 + ωRC
ω2LC = 1 - ωRC
Giải thích: Đáp án A
Phương pháp: Cường độ dòng điện hiệu dụng I = U/Z
Đoạn mạch gồm RLC mắc nối tiếp : (1)
Khi nối tắt tụ :
Từ (1) và (2)







