27 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Polymer có lời giải (Phần 1)
27 câu hỏi
Ống nhựa dẫn nước, chai nhựa, săm, lốp, vỏ bọc dây điện, … là những sản phẩm được tạo ra từ polymer. Polymer là gì? Polymer có cấu tạo, tính chất và ứng dụng gì?
– Polymer là những hợp chất hữu cơ, có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau.
– Tính chất vật lí: Đa số polymer ở thể rắn, không bay hơi, không tan trong nước, một số polymer có thể tan trong xăng.
– Ứng dụng: Sản xuất vải, màng bọc thực phẩm, đồ dùng bằng nhựa, ống nước bằng nhựa, túi đựng, …
Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là gì? Khối lượng mỗi mắt xích của polyethylene bằng bao nhiêu amu?
– Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là monomer.
– Khối lượng mỗi mắt xích của polyethylene bằng 28 amu. (mắt xích: – CH2 – CH2 –)
Hãy chọn những từ và cụm từ thích hợp rồi điền vào các chỗ trống:
a) Polymer thường là chất ... không bay hơi.
b) Hầu hết các polime đều ... trong nước và các dung môi thông thường.
c) Các polymer có sẵn trong thiên nhiên gọi là polymer ... còn các polymer do con người tổng hợp ra từ các chất đơn giản gọi là polymer ...
d) PE và PVC là loại polymer ... còn tinh bột và cellulose là loại polymer ...
Các cụm thích hợp là:
a) Polymer thường là chất rắn không bay hơi.
b) Hầu hết các polymer đều không tan trong nước và các dung môi thông thường.
c) Các polymer có sẵn trong thiên nhiên gọi là polymer thiên nhiên còn các polymer do con người tổng hợp ra từ các chất đơn giản gọi là polime tổng hợp.
d) PE và PVC là loại polymer tổng hợp còn tinh bột và cellulose là loại polymer thiên nhiên.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo em, chúng thuộc loại polymer gì?
a) Tinh bột và cellulose đều thuộc polymer thiên nhiên.
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer tổng hợp.
Tinh bột có công thức chung (C6H10O5)n, tinh bột được tạo thành do hàng nghìn đơn vị glucose kết hợp với nhau tạo nên. Các đơn vị glucose (C6H10O5) này được gọi là mắt xích.
Em có nhận xét gì về khối lượng phân tử của tinh bột?
Khối lượng phân tử của tinh bột rất lớn.
Cụ thể: Tinh bột là hỗn hợp: amilose (chiếm từ 20 – 30 %) và amilopectin (chiếm từ 70 – 80%). Phân tử khối của amilose vào khoảng 150 000 – 600 000 (ứng với n khoảng 1000 – 4000). Phân tử khối của amilopectin vào khoảng 300 000 – 3 000 000 (ứng với n từ 2000 đến 200 000).
Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer tổng hợp.
– Polymer thiên nhiên: tơ tằm, cellulose, tinh bột, …
– Polymer tổng hợp: polyethylene (PE), polypropylene(PP), …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, túi nylon …
Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?
Polymer thiên nhiên | Polymer tổng hợp | |
Giống nhau | – Đều có khối lượng phân tử rất lớn – Được cấu tạo từ những nhóm nguyên tử liên kết với nhau và lặp đi lặp lại nhiều lần trong phân tử. | |
Khác nhau | Có sẵn trong thiên nhiên. Ví dụ: tinh bột, cellulose, protein, tơ tằm, … | Được tổng hợp bằng phương pháp hóa học. Ví dụ: nhựa PE, nhựa PVC, nhựa PP, … |
Công thức cấu tạo của các monomer tạo thành PE và PP có chung đặc điểm gì?
– Monomer tạo thành PE là CH2 = CH2. Monomer tạo thành PP là CH2 = CH – CH3.
→ Trong phân tử các monomer này đều có 1 liên kết đôi C = C.
Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
a) Polymer không tan trong nước: cellulose, nhựa PP, nhựa PE, …
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo: tinh bột.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo: gelatin.
a) Em hãy cho biết vì sao vật liệu làm bằng chất dẻo được dùng nhiều trong đời sống và sản xuất.
b) So với các vật liệu kim loại, gỗ, thuỷ tinh thì chất dẻo có những ưu điểm và nhược điểm gì?
a) Vật liệu làm bằng chất dẻo được dùng nhiều trong đời sống và sản xuất vì nó bền, nhẹ, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém, không thấm nước, …
b)
* Ưu điểm
– Bền, nhẹ, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém, không thấm nước, …
– Sản xuất với đa dạng mẫu mã.
* Nhược điểm
– Dễ bắt lửa.
– Độ chịu lực có giới hạn.
a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống?
b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?
a) Chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống vì bền, đẹp, giá thành rẻ, mẫu mã đa dạng.
b) Việc sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không để các đồ dùng bằng chất dẻo ở gần bếp lửa hay nơi có nhiệt độ cao vì khi đó chất dẻo sẽ trở nên giòn, thay đổi tính chất và các đồ dùng có thể bị biến dạng. Chỉ đựng đồ ăn, uống vào dụng cụ làm bằng chất dẻo không độc để tránh gây hại cho sức khoẻ.
a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.
b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích tại sao không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ tằm.
a) Đặc điểm cấu tạo của polymer tạo ra các loại tơ: có cấu tạo mạch không phân nhánh và có thể kéo dài thành sợi.
b)
* Giống nhau
– Đều thuộc loại tơ thiên nhiên
* Khác nhau
– Sợi bông có nguồn gốc từ thực vật.
– Sợi tơ tằm có nguồn gốc từ động vật, khi đốt có mùi khét như mùi tóc cháy.
* Tơ tằm được cấu tạo từ protein, khi giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao sẽ làm quần áo mau hỏng. Do đó, không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo bằng sợi tơ tằm.
Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng dụng trên dựa vào đặc điểm nào của cao su?
Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe là do cao su có tính đàn hồi tốt, không thấm nước, chịu mài mòn, cách điện, không thấm khí, ...
a) Em hãy cho biết thêm một số vật dụng bằng cao su thường gặp.
b) Hãy cho biết cách bảo quản đồ dùng làm từ cao su.
a) Một số vật dụng bằng cao su thường gặp như săm xe, gioăng cao su, bi cao su, màng bơm cao su, ống cao su, …
b) Cách bảo quản đồ dùng bằng cao su: Không bảo quản đồ dùng bằng cao su ở nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, gần những hóa chất ăn mòn, …
Chọn thông tin đúng cho chất dẻo hay cao su điền dấu (✔) để hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Vật dụng Nguyên liệu | Chất dẻo | Cao su |
Lốp xe |
|
|
Bao tay |
|
|
Băng keo y tế |
|
|
Bóng bay |
|
|
Vỏ bọc dây điện |
|
|
Bình đựng nước |
|
|
Vật dụng Nguyên liệu | Chất dẻo | Cao su |
Lốp xe |
| ✔ |
Bao tay |
| ✔ |
Băng keo y tế | ✔ |
|
Bóng bay |
| ✔ |
Vỏ bọc dây điện | ✔ |
|
Bình đựng nước | ✔ |
|
a) Hãy kể tên một số vật dụng trong đời sống được làm bằng tơ.
b) Theo em, lĩnh vực thể thao có sử dụng vật liệu composite không? Nếu có, hãy kể tên một số vật dụng mà em biết.
c) Kể tên một số vật dụng trong đời sống được làm bằng vật liệu composite.
a) Một số vận dụng trong đời sống được làm bằng tơ như quần áo, vải lót săm lốp xe, bít tất, lưới, dây cáp, …
b) Lĩnh vực thể thao có sử dụng vật liệu composite như trong đua xe, sợi carbon được dùng để tạo khung xe đạp (giúp khung cứng và nhẹ), làm gầm xe đua, …
c) Một số vật dụng trong đời sống được làm bằng vật liệu composite như vỏ ca nô, vải làm bằng sợi thủy tinh, bồn chứa dung dịch acid, bồn chứa dung dịch kiềm (sử dụng epoxy), …
Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu composite ngày càng được sử dụng rộng rãi?
– Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
– Vật liệu composite được sử dụng rộng rãi vì nó thường rất bền và có nhiều tính chất ưu việt như nhẹ, tuổi thọ cao, ...
Các kí hiệu in trên đồ nhựa gia dụng có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các kí hiệu in trên các vật dụng bằng nhựa trong gia đình và tìm hiểu xem chúng được làm từ loại nhựa nào, cần lưu ý gì khi sử dụng.
* Một số kí hiệu chú ý khi dùng đồ nhựa:

* Kí hiệu khả năng tái chế của đồ nhựa
Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các nhãn kí hiệu đính kèm quần, áo và tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu đó.
Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo giúp người sử dụng, bảo quản quần áo đúng cách.
* Một số kí hiệu về hướng dẫn cách giặt quần áo:

* Một số kí hiệu về hướng dẫn về việc vắt và sấy quần áo:

Nêu một số ứng dụng của polyethylene. Túi nylon có ảnh hưởng như thế nào khi phát thải vào môi trường?
– Một số ứng dụng của polyethylene như sản xuất bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng nhựa, ...
– Túi nylon khi phát thải vào môi trường rất khó bị phân hủy và gây ô nhiễm cho đất, nước; gây nguy hại cho các loài động vật, ...
Hạt vi nhựa có ảnh hưởng như thế nào đến người và động vật?
Hạt vi nhựa là những mảnh nhỏ được hình thành từ quá trình phân hủy các sản phẩm nhựa như chai nhựa, túi nylon, đồ dùng bằng nhưa, ... thải ra môi trường. Loại hạt này có kích thước rất nhỏ, đường kính chỉ dưới 5mm.
Hạt vi nhựa có ảnh hưởng rất lớn đến người và động vật do nó không tan và khó phân hủy:
– Khi con người ăn phải chúng thì sẽ bị tích lũy hạt vi nhựa trong cơ thể và gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
– Các loại động vật tưởng nhầm là thức ăn và ăn phải chúng, từ đó gây độc cho động vật.
Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai, lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.
– Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của động, thực vật và sức khỏe con người.
– Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
+ Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân hủy sinh học.
+ Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
+ Sử dụng những sản phẩm có thể tái sử dụng lâu dài.
+ Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nhựa…
a) Em hãy liệt kê một số vật dụng trong đời sống được sản xuất từ PE.
b) Quan sát hình, em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách hạn chế ô nhiễm môi trường do rác thải polymer.

a) Một số vật dụng trong đời sống được sản xuất từ PE là các loại bao bì màng, túi nhựa, vỏ bọc dây đồng, rổ, giá, thùng gạo, thùng rác, chai, lọ, cốc, …
b) Ô nhiễm môi trường do rác thải polymer là một thách thức đáng lo ngại. Chúng ta đều biết, rác thải có nguồn gốc từ nhựa đều mất rất nhiều thời gian để phân hủy. Thông thường, một chiếc chai lọ hay ống hút nhựa hoặc túi nylon nếu sử dụng bằng biện pháp chôn lấp thì phải mất đến hàng trăm năm mới có thể phân hủy hoàn toàn. Điều này gây hại cho môi trường sống của con người rất nhiều. Rác thải nhựa được phát sinh từ nhiều nguồn gốc khác nhau và chủ yếu là từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người. Để giảm thiểu tác động tiêu cực này, mỗi chúng ta cần nâng cao ý thức khi sử dụng đồ nhựa. Chúng ta cần hạn chế sử dụng đồ dùng bằng nhựa, thay vào đó chọn những sản phẩm thân thiện với môi trường. Cần chú trọng hơn trong việc phân loại và tái chế rác thải nhựa. Mỗi chúng ta cùng chung tay, góp một phần nhỏ để bảo vệ môi trường và hệ sinh thái cho thế hệ tương lai.
Ô nhiễm môi trường từ rác thải polymer ngày càng trầm trọng, trở thành vấn nạn của thế giới. Để giảm sử dụng vật liệu polymer không phân huỷ sinh học, vật liệu giấy đang dần trở nên quen thuộc hơn với người tiêu dùng, thân thiện với môi trường. Theo em, việc sử dụng vật liệu giấy thay cho vật liệu polymer không phân huỷ sinh học có tác dụng gì?

Việc sử dụng vật liệu giấy thay cho vật liệu polymer không phân hủy sinh học có tác dụng rất lớn đối với môi trường.
– Giảm được các vật liệu polymer không phân hủy.
– Giảm được lượng khí thải gây ô nhiễm do quá trình sản xuất vật liệu polymer.
– Giảm được nguy cơ ăn phải các hạt vi nhựa.
– …
Khi đốt cháy một loại polymer chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol CO2 : số mol H2O = 1 : 1.
Hỏi polymer trên thuộc loại nào trong số các polime sau: polyethylene, poly(vinyl chloride), tinh bột, protein? Tại sao?
Khi đốt cháy một loại polime cho số mol CO2 bằng số mol H2O thì polymer đó là polyethylene
Poly(vinyl chloride), protein khi đốt cháy sẽ có sản phẩm khác ngoài CO2, H2O. Tinh bột đốt cháy cho tỉ lệ số mol CO2 : số mol H2O khác nhau
Trùng hợp m tấn ethylene thu được 1 tấn polyethylene (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Tính giá trị của m?
nCH2=CH2 + …→to,xt,p (–CH2–CH2–)n
Theo lý thuyết, bảo toàn khối lượng có:
mtrước = msau ⇔ methylene = mPE= 1 tấn.
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng ethylene thực tế cần dùng là:
methylene (TT) = 180%.100%=1,25 tấn
Trùng hợp 2,479 lít C2H4 (đkc), nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng polymer thu được là bao nhiêu? Biết hệ số trùng hợp là 500.
nC2H4=2,47924,79=0,1 mol
Khối lượng của ethylene là: m = 0,1.28 = 2,8 gam
Vì hệ số trùng hợp của ethylene là 500 nên ta có phương trình
500CH2=CH2 →to,xt,p (–CH2–CH2–)500
500 1
0,1 mol → 2.10–4 mol
Ta có: Mpolime = 28.500 = 14000 mpolyethylene(LT) = 2.10–4.14000 = 2,8 gam
Với hiệu suất là 80% thì khối lượng polymer thu được là:
mpolymer(TT) = mpolymer (LT) . H% = 2,8.80% = 2,24 gam






