26 câu trắc nghiệm Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo Ôn tập phép nhân và phép chia có đáp án
Đề thi

26 câu trắc nghiệm Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo Ôn tập phép nhân và phép chia có đáp án

A
Admin
ToánLớp 256 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Phép nhân nào chính xác để tính số cá trong bức tranh dưới đây?

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọnPhép nhân nào chính xác để tính số cá trong bức tranh dưới đây?55  1 = 5 5 + 0 = 5 5  2 = 10  (ảnh 1)

5

5 x 1 = 5 

5 + 0 = 5 

5 x 2 = 10 

Xem đáp án

Lời giải:

Mỗi bể cá có 5 con cá, có 1 bể cá. Như vậy, 5 con cá được lấy 1 lần.

Ta có phép tính 5 x 1

Chọn đáp án: 5 x 1 = 5 

2. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Có tất cả bao nhiêu người bơi thuyền? Viết phép tính nhân và tính kết quả phép nhân đó.

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trốngCó tất cả bao nhiêu người bơi thuyền? Viết phép tính nhân và tính kết quả phép nhân đó.Phép nhân: ….. ….. 2 ….. …..  (ảnh 1)

Phép nhân: ….. ….. 2 ….. …..

Xem đáp án

Lời giải:

Mỗi thuyền có 5 người, có tất cả 2 thuyền. Như vậy, 5 người được lấy hai lần. Ta có phép tính 5 2.

5 x 2 = 5 + 5 = 10. Vậy 5 x 2 = 10.

Chọn đáp án:  5 x 2 = 10.  

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là?

24 x 2 = ...........

24

36

48

26

Xem đáp án

24 x 2 = 24 + 24 = 48.

Chọn đáp án: 48

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Dấu cần điền vào chỗ chấm là:

6 x 2 ……… 15

>

<

</

=

Xem đáp án

Ta có: 6 2 = 6 + 6 = 12. Mà 12 < 15

Dấu cần điền vào ô trống là “<”

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Hoàn thiện dãy số sau:

 3, 6, 9, ….., ….., …..

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 9 + 3 = 12; 12 + 3 = 15; 15 + 3 = 18.

Các số cần điền vào dãy số lần lượt là: 12; 15; 18.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hồng, Mai và Linh được cô giáo tặng cho mỗi bạn 4 bông hoa. Cả ba bạn có số bông hoa là:

8 bông hoa

12 bông hoa

16 bông hoa

20 bông hoa

Xem đáp án

Cả ba bạn có số bông hoa là:

4 x 3 = 12 (bông hoa)

Đáp số: 12 bông hoa.

Chọn đáp án: 12 bông hoa.

7. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Dương có 6 hộp bánh, mỗi hộp có 4 chiếc bánh. Dương 3 ăn hết hộp. Dương còn lại ….. chiếc bánh. 

Xem đáp án

Lời giải:

6 hộp có tất cả số chiếc bánh là:

6 x 4 = 24 (chiếc bánh)

Dương đã ăn hết số chiếc bánh là:

4 x 3 = 12 (chiếc bánh)

Dương còn lại số chiếc bánh là:

24 – 12 = 12  (chiếc bánh)

Đáp số: 12 chiếc bánh.

Điền đáp án: 12

8. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Đếm cách 22 đơn vị rồi điền số thích hợp vào chỗ trống:

2; 4; 2; 4; …..; …..; …..; 12; 14; 12; 14; …..; ……;20.

Xem đáp án

Lời giải:

Em điền lần lượt các số vào ô trống để được dãy số như sau:

2

4

6

8

10

12

14

16

18

20

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

2dm x 3dm = 6dm. Đúng hay Sai ?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Ta có: 2dm x 3 = 6dm là một biểu thức đúng.

Còn 2dm x 3dm = 6dm là một biểu thức sai về đơn vị của kết quả.

Đáp án cần chọn là Sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Mỗi bạn nhỏ có 2 cây kem. Hỏi 8 bạn nhỏ như vậy có bao nhiêu cây kem ?

10 cây kem

16 cây kem

8 cây kem

7 cây kem

Xem đáp án

Tám bạn nhỏ có số cây kem là:

2 x 8 = 16 (cây kem)

Đáp số:  cây kem

Đáp án cần chọn là B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

2 9 – 8…………….2 8 – 6

Dấu cần điền vào ô trống là:

>

<

</

=

Không cần điền

Xem đáp án

Vì:

2 x 9 – 8= 10

2 x 8 – 6 = 10

nên

2 x 9 – 8 = 2 x 8 – 6

Đáp án cần chọn là “=”

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Thừa số thứ nhất là số liền sau số 4, thừa số thứ hai là số chẵn lớn nhất có một chữ số. Tích của hai số là:

12

40

36

24

Xem đáp án

Số chẵn liền sau số 4 là số 5.  

Số chẵn lớn nhất có một chữ số là  

Tích của hai số đó là:

5 x 8 = 40

Đáp số: 40

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Có 2 rổ đựng cam, mỗi rổ có 5 quả và 3 rổ đựng táo, mỗi rổ có 5 quả. Tổng số quả cam có trong 2 rổ ít hơn tổng số quả táo có trong 3 rổ số quả là:

4 quả

6 quả

9 quả

5 quả

Xem đáp án

Hai rổ có số quả cam là:

5 x 2 = 10 (quả)

Ba rổ có số quả táo là:

5 x 3 = 15 (quả)

Tổng số cam ít hơn tổng số táo số quả là:

15 – 10 = 5 (quả)

Đáp số: 5 quả

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

3 x 9 – 6 ....... 3 x 8 + 3

Dấu cần điền vào ô trống là:

>

<

</

=

Không cần điền

Xem đáp án

Vì: 

3 x 9 - 6 = 27 - 6 = 21

3 x 8 + 3 = 24 + 3 = 27 

Nên 

3 x 9 – 6 < 3 x 8 + 3

Đáp án cần chọn là <

15. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Linh phải chuyển 14 quyển sách từ giá sách này đến giá sách khác. Mỗi lần Linh chỉ cầm được 7 quyển sách. Vậy Linh phải chuyển bao nhiêu lần để chuyển hết số sách?

7

2

14

….. : ….. = …..

Xem đáp án

Lời giải:

Phép tính 14 : 7 = 2

Vậy Linh phải chuyển sách 2 lần.

16. Tự luận
1 điểm

Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B

Chọn phép tính phù hợp với từng trường hợp dưới đây:

Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột BChọn phép tính phù hợp với từng trường hợp dưới đây: (ảnh 1)

Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột BChọn phép tính phù hợp với từng trường hợp dưới đây: (ảnh 2)

Xem đáp án

Lời giải:

Mỗi khay có 10 cái bánh. Hỏi 3 khay như vậy có tất cả bai nhiêu cái bánh?

10 x 3 = 30

Có 30 cái bánh, để vào mỗi khay 10 cái bánh. Hỏi xếp được bao nhiêu khay?

30 : 10 = 3

Xếp đều 30 cái bánh vào 3 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu cái bánh?

30 : 3 = 10

17. Tự luận
1 điểm

Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B

Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia thích hợp:

Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột BThực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia thích hợp: (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Lấy 10 hình vuông, chia cho mỗi bạn 5 hình vuông . Phép tính: 10 : 5 = 2

Lấy 12 hình vuông, chia cho mỗi bạn 3 hình vuông. Phép tính: 12 : 3 = 4

Lấy 10 hình vuông, chia cho mỗi bạn 5 hình vuông.

10 : 5 = 2

Lấy 12 hình vuông, chia cho mỗi bạn 3 hình vuông.

12 : 3 = 4

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn bài toán phù hợp với hình vẽ dưới đây:

Con hãy chọn đáp án đúng nhấtChọn bài toán phù hợp với hình vẽ dưới đây: (ảnh 1)

Băng giấy dài 6cm, cắt đi 3 cm. Hỏi băng giấy còn lại dài bao nhiêu xăng – ti - mét?

Chia băng giấy thành 3 phần bằng nhau. Hỏi một phần dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Chia băng giấy dài 6cm thành 3 phần bằng nhau. Hỏi mỗi phần dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Chia băng giấy thành 3 phần bằng nhau. Mỗi phần dài 6cm. Hỏi bang giấy dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Xem đáp án

Chọn đáp án: Chia băng giấy dài 6cm thành 3 phần bằng nhau. Hỏi mỗi phần dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Lan hái được 6 bông hoa. Linh hái được 8 bông hoa. Hai bạn mang số hoa chia đều vào hai lọ. Số hoa ở mỗi lọ là:

4 bông hoa

5 bông hoa

6 bông hoa

7 bông hoa

Xem đáp án

Hai bạn Lan và Linh hái được số hoa là:

6 + 8 = 14 (bông hoa)

Mỗi lọ hoa có số bông hoa là:

14 : 2 = 7 (bông hoa)

Đáp số: 7 bông hoa.

Chọn đáp án: 7 bông hoa.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tổng của số nhỏ nhất có hai chữ số và số liền trước của số 9 chia 2 được bao nhiêu?

6

7

8

9

Xem đáp án

Bước 1: 

Số nhỏ nhất có hai chữ số là 10.

Số liền trước của số 9 là số 8

Bước 2:

Tổng của số nhỏ nhất có hai chữ số và số liền trước của số 9 là:

10 + 8 = 18

Bước 3:

Em thực hiện phép chia 18 : 2 = 9

Chọn đáp án: 9

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Khi giảng về phép chia 2, chị Lan đã đố Quân “Chị đố em, hiệu của số 47 và 35 chia cho 2 được kết quả bao nhiêu?”. Quân suy nghĩ mãi nhưng không tìm được đáp án. Em hãy giúp Quân giải câu đố của chị Lan nhé!

8

7

6

5

Xem đáp án

Hiệu của 47 và 35 là : 47 – 35 = 12

Em thực hiện phép chia 12 : 2 = 6

Chọn đáp án: 6

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Mẹ mua 10 quả hồng và chia đều cho 2 chị em. Nhưng chị lại cho em thêm 2 quả hồng Như vậy, chị có mấy quả hổng, em có mấy quả hồng?

Chị và em mỗi người có 5 quả hồng

Chị có 5 quả hồng, em có 7 quả hồng

Chị có 3 quả hồng, em có 5 quả hồng

Chị có 3 quả hồng, em có 7 quả hồng

Xem đáp án

Lúc đầu, mỗi người có số quả hồng là:

10 : 2 = 5 (quả hồng)

Lúc sau, chị có số quả hồng là:

5 – 2 = 3 (quả hồng)

Lúc sau, em có số quả hồng là:

5 + 2 = 7 ( quả hồng)

Đáp số: Chị có 3 quả hồng, em có 7 quả hồng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Bình có 60 viên bi. Bình cho bạn 15 viên bi. Số bị còn lại Bình chia đều vào 5 lọ. Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu viên bi?

8 viên bi

9 viên bi

10 viên bi

11 viên bi

Xem đáp án

Sau khi cho bạn, Bình còn lại số bi là:

60 – 15 = 45 (viên bi)

Mỗi lọ có số viên bi là:

45 : 5 = 9 (viên bi)

Đáp số: 9 viên bi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hiệu của số lớn nhất có hai chữ số và số liền trước của số 50 chia cho 5 được bao nhiêu?

13

12

11

10

Xem đáp án

Số lớn nhất có hai chữ số là: 99

Số liền trước số 50 là: 49

Hiệu của số lớn nhất có hai chữ số và số liền trước của số 50 là:

99 – 49 = 50

Em thực hiện phép chia 50 : 5 = 10

Chọn đáp án: 10

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tôi là một số có hai chữ số. Nếu lấy tôi chia cho 5 rồi tiếp tục cộng thêm 13 thì được 20. Vậy tôi là số mấy?

15

25

35

45

Xem đáp án

Bước 1: Tìm thương của Tôi và 5.

Thương của Tôi và số 5 cộng thêm 13 bằng 20, vậy thương của Tôi và 5 sẽ bằng 7. 

Bước 2: Tìm Tôi là số mấy.

- Em lập phép chia Tôi : 5 = 7.

- Em nhẩm 35 : 5 = 7. Vậy Tôi là số 7. 

Chọn đáp án: 7

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Bà có 30 cái kẹo, bà chia đều cho 5 anh em. Sau đó, anh cả lại cho em út thêm 3 cái kẹo. Vậy em út có bao nhiêu cái kẹo, anh cả có bao nhiêu cái kẹo?

Anh cả và em út mỗi người đều có 6 cái kẹo.

Anh cả có 6 cái kẹo, em út có 9 cái kẹo.

Anh cả có 3 cái kẹo, em út có 9 cái kẹo.

Anh cả có 3 cái kẹo, em út có 6 cái kẹo.

Xem đáp án

Lúc đầu, mỗi người có số cái kẹo là:

30 : 5 = 6 (cái kẹo)

Số kẹo của anh cả lúc sau là:

6 – 3 = 3 (cái kẹo)

Số kẹo của em út lúc sau là:

6 + 3 = 9 (cái kẹo)

Đáp số: Anh cả có 3 cái kẹo, em út có 9 cái kẹo.