26 câu trắc nghiệm Khoa học lớp 5 Cánh diều Bài 12 có đáp án
Đề thi

26 câu trắc nghiệm Khoa học lớp 5 Cánh diều Bài 12 có đáp án

A
Admin
Khoa họcLớp 576 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn dưới đây có hình dạng như thế nào?

Hình que.

Hình xoắn.

Hình cầu.

Hình đĩa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vi khuẩn trong hình ảnh trên có dạng hình cầu.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kính hiển vi dùng để quan sát vi khuẩn cần có đặc điểm gì?

Độ phóng đại nhỏ.

Độ phóng đại lớn.

Không có độ phóng đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kính hiển vi dùng để quan sát vi khuẩn cần có độ phóng đại lớn (gấp hàng nghìn lần).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên 1 cm2 da của người bình thường có khoảng bao nhiêu vi khuẩn?

40 000.

40.

4 000.

400.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên 1 cm2 da của người bình thường có khoảng 40 000 vi khuẩn, đặc biệt số lượng này còn nhiều hơn trên da bàn tay - nơi thường xuyên tiếp xúc và chạm vào mọi vật dụng hằng ngày như bàn, ghế, cặp sách, điện thoại,...

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn nào dưới đây có dạng hình que?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→ Vi khuẩn hình xoắn.

→ Vi khuẩn hình cầu.

→ Vi khuẩn hình cầu.

5. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành thông tin dưới đây.

Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, chỉ từ ​ đến .

Xem đáp án

Lời giải

Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, chỉ từ ​ đến mm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn dưới đây có hình dạng như thế nào?

Hình xoắn.

Hình cầu.

Hình đĩa.

Hình que.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vi khuẩn trong hình ảnh trên có dạng hình xoắn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là kính hiển vi?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→ Kính lúp

→ Ống nhòm

→ Kính thiên văn

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình ảnh dưới đây, vi khuẩn đang sống ở đâu?

Trên bề mặt của các đồ vật.

Trong đất.

Trong không khí.

Trong cơ thể sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hình ảnh trên là vi khuẩn lao, chúng đang sống ở trong phổi của con người.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn gây bệnh?

Đeo găng tay khi tiếp xúc với đất.

Vệ sinh sạch sẽ nơi ở và nơi làm việc.

Sử dụng thức ăn đã được nấu chín.

Ăn trái cây chưa được rửa sạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ăn trái cây chưa được rửa sạch có thể khiến vi khuẩn bám trên bề mặt trái cây xâm nhập vào cơ thể, làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh.

Các hành động khác như sử dụng thức ăn đã nấu chín, đeo găng tay khi tiếp xúc với đất hoặc vệ sinh nơi ở và nơi làm việc đều là các biện pháp an toàn, giúp giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để loại bỏ vi khuẩn dính trên da tay, chúng ta có thể sử dụng những sản phẩm nào dưới đây?

Dung dịch sát khuẩn.

Xà phòng.

Nước hoa.

Dầu ăn.

Khăn giấy.

Kem dưỡng ẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A, B

Để loại bỏ vi khuẩn dính trên da tay, chúng ta có thể sử dụng dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng.

Các phương án còn lại:

- Nước hoa không chứa các thành phần có khả năng diệt khuẩn. Mục đích của nước hoa chỉ là tạo mùi thơm, không phải để làm sạch hay loại bỏ vi khuẩn.

- Kem dưỡng ẩm giúp làm mềm và giữ ẩm cho da nhưng không có tác dụng loại bỏ hoặc tiêu diệt vi khuẩn.

- Khăn giấy chỉ có thể lau sạch vết bụi bẩn hay dầu mỡ trên bề mặt da tay, nhưng không đủ khả năng loại bỏ vi khuẩn.

- Dầu ăn được sử dụng trong chế biến thức ăn, không có tác dụng loại bỏ vi khuẩn khỏi da tay.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của răng không bao gồm thành phần nào sau đây?

Tủy răng.

Men răng.

Nướu.

Ngà răng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Răng được cấu tạo bởi ba thành phần chính: Men răng, ngà răng và tủy răng.

Nướu không phải thành phần cấu tạo của răng. Nướu có chức năng bao bọc và giữ chặt chân răng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm nào sau đây giúp loại bỏ những mảnh vụn thức ăn dính trên răng?

Ngậm đá lạnh.

Uống nước lọc.

Ăn đồ ngọt.

Chải răng đúng cách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Chải răng đúng cách là biện pháp hiệu quả nhất để loại bỏ mảnh vụn thức ăn dính trên răng, giúp vệ sinh răng miệng và ngăn ngừa các vấn đề như sâu răng.

- Uống nước lọc chỉ có thể hỗ trợ làm sạch khoang miệng một phần, không thể loại bỏ hết mảnh vụn.

- Ăn đồ ngọt không những không làm sạch răng mà còn làm tăng nguy cơ sâu răng.

- Ngậm đá lạnh không có tác dụng loại bỏ thức ăn thừa, thậm chí có thể gây nứt men răng khiến vi khuẩn xâm nhập gây sâu răng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn gây bệnh sâu răng sống ở đâu?

Thực phẩm.

Khoang miệng.

Nước.

Đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vi khuẩn gây sâu răng chủ yếu sinh sống và phát triển trong khoang miệng. Chúng thường bám vào bề mặt răng, lưỡi và các kẽ răng; sử dụng đường từ thức ăn để tiết ra các chất có hại, phá hủy men răng, ngà răng tạo thành các lỗ thủng, gây sâu răng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Răng được cấu tạo bởi mấy thành phần chính?

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Răng được cấu tạo bởi ba thành phần chính: Men răng, ngà răng và tủy răng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thức ăn của vi khuẩn gây sâu răng là

muối.

đường.

vitamin.

chất béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vi khuẩn trong khoang miệng sử dụng đường từ thức ăn để tiết ra các chất có hại, phá hủy men răng, ngà răng,... tạo thành các lỗ thủng, gây sâu răng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc khám răng định kì cần được thực hiện

2 năm một lần.

12 tháng một lần.

6 tháng một lần.

5 năm một lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Việc khám răng định kì cần được thực hiện 6 tháng một lần nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề về răng miệng (sâu răng, viêm nướu,...).

Các khoảng thời gian còn lại quá dài, có thể khiến các vấn đề về răng miệng trở nên nghiêm trọng hơn trước khi được phát hiện.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Người bệnh sẽ bị đau nhức răng khi vi khuẩn phá hủy đến phần nào của răng?

Men răng.

Ngà răng.

Tủy răng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Men răng và ngà răng là các lớp cứng bảo vệ tủy răng. Khi mới bị sâu răng, vi khuẩn chỉ tác động lên men răng và ngà răng, lúc này bệnh nhân thường không cảm thấy đau.

Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, lỗ sâu răng lớn dần gây đau răng do bị viêm tủy răng và có thể dẫn đến hỏng răng, vỡ hoặc mất răng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào của răng sẽ bị vi khuẩn phá hủy đầu tiên?

Tủy răng.

Ngà răng.

Men răng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Men răng là lớp ngoài cùng của răng, có chức năng bảo vệ các lớp bên trong.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn gây bệnh tả được truyền từ người bệnh sang người lành bằng đường nào?

Tiêu hóa.

Tuần hoàn.

Tiết niệu.

Hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bệnh tả do vi khuẩn tả gây ra. Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa. Khi người bệnh đi vệ sinh, vi khuẩn trong phân có thể xâm nhập vào nguồn nước, thực phẩm → gây nhiễm khuẩn cho người lành khi ăn hoặc uống phải nước, thực phẩm đó.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Người bị bệnh tả không có triệu chứng nào sau đây?

Đi ngoài liên tục, nhiều lần, khó kiểm soát.

Nôn mửa liên tục.

Đầy bụng, sôi bụng.

Sốt cao, đau đầu dữ dội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Triệu chứng của người bị bệnh tả:

- Đầy bụng, sôi bụng.

- Nôn mửa liên tục.

- Đi ngoài liên tục, nhiều lần, khó kiểm soát.

Bệnh tả không gây sốt và đau đầu dữ dội.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đi ngoài liên tục, nhiều lần và khó kiềm chế có thể là dấu hiệu của bệnh gì?

Bệnh tả.

Bệnh suy thận.

Bệnh sâu răng.

Bệnh lao phổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đi ngoài liên tục, nhiều lần và khó kiềm chế là một trong những triệu chứng đặc trưng của bệnh tả.

Các phương án còn lại:

- Bệnh sâu răng: Hơi thở có mùi, xuất hiện những chấm đen hoặc lỗ nhỏ màu đen trên răng.

- Bệnh lao phổi: Ho kéo dài, đau ngực, sốt nhẹ về chiều, thỉnh thoảng khó thở, chán ăn, sút cân,...

- Bệnh suy thận: Chán ăn, buồn nôn, tiểu nhiều vào ban đêm, nước tiểu có máu, phù tay và chân,...

22. Tự luận
1 điểm

Ghép nối nguyên nhân gây bệnh tả ở cột bên trái với những biện pháp phòng tránh bệnh tả tương ứng ở cột bên phải.

Ghép nối nguyên nhân gây bệnh tả ở cột bên trái với những biện pháp phòng tránh bệnh tả tương ứng ở cột bên phải. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Ghép nối nguyên nhân gây bệnh tả ở cột bên trái với những biện pháp phòng tránh bệnh tả tương ứng ở cột bên phải. (ảnh 2)

- Sử dụng thức ăn, nước uống có chứa vi khuẩn tả.

→ Thực hiện nguyên tắc "Ăn chín, uống sôi", đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Tay nhiễm vi khuẩn tả tiếp xúc trực tiếp với thức ăn.

→ Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

- Ruồi mang vi khuẩn tả tiếp xúc với thức ăn.

→ Giữ vệ sinh môi trường, diệt ruồi.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm nào sau đây không có tác dụng phòng tránh bệnh tả?

Ăn rau sống hằng ngày.

Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh.

Sử dụng nước sạch để sinh hoạt.

Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Rau sống nếu không được rửa sạch có thể chứa vi khuẩn gây bệnh tả.

→ Việc ăn rau sống mà không đảm bảo vệ sinh làm tăng nguy cơ mắc bệnh tả.

Các biện pháp còn lại đều giúp chúng ta phòng tránh bệnh tả.

24. Tự luận
1 điểm

Kéo thả thông tin thích hợp vào chỗ trống.

Vi khuẩn tả có thể sống trong phân người, động vật khoảng …….. ngày; trên rau, quả từ 7 đến 8 ngày và trong nước khoảng ……… ngày.

300

150

550

20

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Xem đáp án

Lời giải

Vi khuẩn tả có thể sống trong phân người, động vật khoảng 150 ngày; trên rau, quả từ 7 đến 8 ngày và trong nước khoảng 20 ngày.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn tả dễ bị chết trong điều kiện nào sau đây?

Nước ao.

Chất sát khuẩn.

Phân động vật.

Đất ẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vi khuẩn tả dễ bị chết bởi một số điều kiện như chất sát khuẩn, không khí khô, ánh sáng Mặt Trời, đun sôi,...

Tuy nhiên, chúng có thể sống lâu trong phân, đất ẩm, nước và thực phẩm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh là biện pháp để phòng tránh bệnh nào sau đây?

Bệnh sâu răng.

Bệnh lao phổi.

Bệnh tả.

Bệnh Gout.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh (ruồi) là biện pháp để phòng tránh bệnh tả. Ruồi có thể mang theo vi khuẩn tả tiếp xúc với thức ăn hoặc nước uống, làm lây nhiễm cho người khác.

Biện pháp để phòng tránh các bệnh còn lại:

- Bệnh sâu răng: Hạn chế ăn, uống đồ ngọt; chải răng đúng cách sau khi ăn; dùng kem đánh răng có chứa chất ngăn ngừa sâu răng; khám răng định kì 6 tháng một lần;...

- Bệnh Gout: Tránh sử dụng rượu, bia, chất kích thích; uống nhiều nước, kiểm soát cân nặng; bổ sung chất xơ;...

- Bệnh lao phổi: Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh; ăn, uống đủ chất, hợp vệ sinh; tiêm vaccine phòng bệnh; đeo khẩu trang khi tới bệnh viện;...