250 Bài tập Lượng tử ánh sáng ôn thi THPT Quốc gia cực hay có lời giải (P4)
50 câu hỏi
Pin quang điện là hệ thống biến đổi
hóa năng thành điện năng
quang năng thành điện năng
nhiệt năng thành điện năng
cơ năng thành điện năng
Đáp án B
Pin quang điện là hệ thống biến đổi quang năng thành điện năng.
Gọi λ1,λ2 lần lượt là bước sóng trong chân không của các ánh sáng đơn sắc (1) và (2). Nếu λ1>λ2 thì
ánh sáng (1) có tần số lớn hơn
photon của ánh sáng (1) có năng lượng lớn hơn
trong nước, ánh sáng (1) có vận tốc lan truyền lớn hơn
chiết suất của nước đối với ánh sáng (1) lớn hơn
Đáp án C
Ta có
Mà ε=hf nên photon của ánh sáng (1) có năng lượng nhỏ hơn.
→ trong nước, ánh sáng (1) có vận tốc lan truyền lớn hơn.
Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn
một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó
các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau
một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó
Đáp án C
Chùm ánh sáng đơn sắc có cùng tần số nên năng lượng bằng nhau: ɛ = hf.
Năng lượng của nguyên tử Hiđrô được xác định bởi công thức với E0 là hằng số (khi n=1,2,3... thì quỹ đạo tương ứng của electrôn trong nguyên tử Hiđrô lần lượt là K, L, M, …). Khi electrôn ở quỹ đạo K, bán kính quỹ đạo là r0. Khi electrôn di chuyển từ quỹ đạo K lên quỹ đạo L thì nguyên tử Hiđrô hấp thụ phôtôn có tần số f1. Khi electrôn chuyển từ quỹ đạo có bán kính 16r0 về quỹ đạo có bán kính 4r0 thì nguyên tử phát ra phôtôn có tần số f2. Mối liện hệ giữa f1 và f2 là
Đáp án B
Theo mẫu Bo,
,
ở quỹ đạo K → n = 1 → r1=ro .
Khi e từ K lên L, từ n = 1 lên n = 2
→ ![]()


Từ (1) và (2)

Trong sơ đồ hình vẽ bên: R là quang trở, AS là ánh sáng kích thích; A là ampe kế; V là vôn kế. Số chỉ của ampe kế và vôn kế sẽ thay đổi như thế nào nếu tắt chùm sáng AS ?

Số chỉ của cả A và V đều giảm
Số chỉ của V tăng còn số chỉ của A giảm
Số chỉ của cả A và V đều tăng
Số chỉ của V giảm còn số chỉ của A tăng
Đáp án B
Khi tắt chùm sáng kích thích làm giá trị điện trở R của quang trở tăng lên → cường độ dòng điện trong mạch giảm đi → số chỉ Ampe kế giảm.
Điện áp trên quang trở tăng lên → số chỉ Vôn kế tăng.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ánh sáng ?
Vì ánh sáng có tính chất hạt nên gây ra được hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại
Thuyết sóng ánh sáng không giải thích được các định luật quang điện
Ánh sáng có tính chất hạt, mỗi hạt được gọi là một phôtôn
Ánh sáng có bản chất là sóng điện từ
Đáp án A
Theo lý thuyết điện tử thì tất cả các sóng điện từ như ánh sáng đều có tính chất hạt, nhưng những bước sóng nhất định mới có khả năng gây ra hiện tượng quang điện với các kim loại, hay nói cách khác không phải hạt photon nào cũng có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.
Giới hạn quang điện của bạc (Ag) là λ0 = 0,26 µm. Công thoát êlectron của bạc có giá trị là
4,78 eV
3,12 eV
1,88 eV
2,64 eV
Đáp án A

Khi elêctrôn ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi hệ thức . Một đám khí hiđrô hấp thụ năng lượng và chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao nhất là E3 (ứng với quỹ đạo M). Tỉ số giữa bước sóng dài nhất và bước sóng ngắn nhất mà đám khí trên có thể phát ra bằng
32/27
27/8
32/5
32/3
Đáp án C
Phát ra bước sóng dài nhất khi chuyển từ M về L (mức 3 về mức 2)

Phát ra bước sóng ngắn nhất khi chuyển từ M về K (mức 3 về mức 1)


Khi electrôn ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử Hiđrô được xác định bởi công thức eV (với n=1,2,3...). Khi electrôn trong nguyên tử Hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n=3 về quỹ đạo dừng n=2 thì nguyên tử Hiđrô
phát ra phôtôn có tần số 4,56.1014 Hz
hấp thụ phôtôn có bước sóng 0,66μm
hấp thụ phôtôn có năng lượng 1,89eV
hấp thụ phôtôn có tần số 4,56.1014 Hz
Đáp án A
Phát ra phôtôn


Chùm tia laze được tạo bởi các hạt là photon, các photon trong chùm có
khác tần số, cùng pha
cùng tần số, ngược pha
cùng tần số, cùng pha
khác tần số, ngược pha
Đáp án C
Tia laze là chùm sáng kết hợp (các photon trong chùm có cùng tần số và cùng pha).
Chọn phát biểu sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng ?
Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà thành từng phần riêng biệt,đứt quãng
Chùm ánh sáng là dòng hạt,mỗi hạt gọi là một phôtôn
Khi ánh sáng truyền đi,các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi,không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn sáng
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau,không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng
Đáp án D
E = hc/λ nên năng lượng của các photon ánh sáng là khác nhau, phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.
Cho bước sóng vạch quang phổ khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng N về L là 0,487 μm. Trong nguyên tử hiđrô, electron chuyển từ quỹ đạo L (n = 2) lên quỹ đạo N (n = 4) là do
nguyên tử bức xạ phôtôn có năng lượng 2,55 eV
nguyên tử hấp thụ phôtôn có năng lượng 2,55 eV
nguyên tử hấp thụ phôtôn có năng lượng 0,85 eV
nguyên tử bức xạ phôtôn có năng lượng 0,85 eV
Đáp án B
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng, tương ứng với sự nhảy quỹ đạo của electron từ N về L thì nguyên tử bức xạ năng lượng, giá trị năng lượng này là

![]()
Do vậy để electron có thể chuyển từ quỹ đạo L lên quỹ đạo N thì nguyên tử phải hấp thụ năng lượng đúng bằng 2,55 eV.
Nhận xét nào dưới đây là đúng ? Ánh sáng huỳnh quang
hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích
tồn tại một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích
do các tinh thể phát ra, sau khi được kích thích bằng ánh sáng thích hợp
có bước sóng nhỉnh hơn bước sóng ánh sáng kích thích
Đáp án A
Ánh sáng huỳnh quang hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Trạng thái dừng của nguyên tử là
trạng thái trong đó mọi electron của nguyên tử đều không chuyển động đối với hạt nhân
một trong số các trạng thái có năng lượng xác định mà nguyên tử có thể tồn tại
trạng thái đứng yên của nguyên tử
trạng thái chuyển động đều của nguyên tử
Đáp án B
Trạng thái dừng của nguyên tử là một trong số các trạng thái có năng lượng xác định, nguyên tử có thể tồn tại (không bức xạ).
Một tấm nhôm có công thoát electron là A = 3,7 eV. Khi chiếu vào tấm nhôm bức xạ ánh sáng có λ = 0,085 μm rồi hướng các electron quang điện dọc theo đường sức của điện trường có chiều trùng với chiều chuyển động của electron. Nếu cường độ điện trường có độ lớn E = 500 V/m thì quãng đường tối đa electron đi được là
72,5 mm
2,18 cm
7,25 dm
0,725 mm
Đáp án B
Ta có


![]()
Áp dụng định lí biên thiên động năng có

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp.
electron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng
electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.
điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng vào kim loại.
Đáp án C
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.
Một chùm ánh sáng đơn sắc tác dụng lên bề mặt một kim loại và làm bứt các êlectrôn ra khỏi kim loại này. Giả sử mỗi photon trong chùm sáng chiếu tới kim loại làm bật ra một êlectrôn. Nếu tăng cường độ chùm sáng đó lên ba lần th
công thoát của êlectrôn giảm ba lần
động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện tăng ba lần
số lượng êlectrôn thoát ra khỏi bề mặt kim loại đó trong mỗi giây tăng ba lần
động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện tăng chín lần
Đáp án C
Công suất chùm sáng kích thích P = n.ε (n – số photon đến tấm kim loại trong 1 s).
Tăng cường độ chùm sáng lên 3 lần thì công suất của chùm sáng tăng lên 3 lần, năng lương ε không đổi → số lượng êlectrôn thoát ra khỏi bề mặt kim loại đó trong mỗi giây tăng ba lần.
Chiếu đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là 0,224 µm; 0,265 µm; và 0,280 µm lên bề mặt một tấm kim loại cô lập về điện có giới hạn quang điện là 0,30 µm. Tốc độ cực đại của electron quang điện thoát ra khỏi bề mặt kim loại là
1,12.106 m/s
0,70.106 m/s
1,24.106 m/s
1,08.106 m/s
Đáp án B
Ta có
→ tốc độ lớn nhất thì λ nhỏ nhất.
→ với λ = 0,224 µm


= 0,70.106 m/s.
Khi elêctrôn ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi với Một đám khí hiđrô hấp thụ năng lượng chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao nhất là E3 (ứng với quỹ đạo M). Tỉ số giữa bước sóng dài nhất và ngắn nhất mà đám khí trên có thể phát ra là
32/3
27/8
32/27
32/5
Đáp án D
Vì



Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt một lượng bằng
16ro
9ro
12ro
4ro
Đáp án C
Bán kính quỹ đạo L là 4ro
Bán kính quỹ đạo N là 16ro
Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính giảm bớt 12ro.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì phát biểu nào sau đây là đúng ?
Chùm ánh sáng là một chùm hạt, hạt ánh sáng gọi là phôton
Năng lượng của phôton càng lớn thì tần số của ánh sáng càng nhỏ
Năng lượng của phôton càng nhỏ thì cường độ của chùm sáng càng nhỏ
Phôton có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào môi trường truyền sáng
Đáp án A
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì chùm ánh sáng là một chùm hạt, hạt ánh sáng gọi là phôton. Photon luôn chuyển động và có năng lượng .
Tìm phát biểu sai về hiện tượng quang dẫn và hiện tượng quang điện.
Tế bào quang điện có catốt làm bằng kim loại kiềm hoạt động được với ánh sáng nhìn thấy
Công thoát của kim loại lớn hơn công cần thiết để bứt electron liên kết trong bán dẫn
Phần lớn tế bào quang điện hoạt động được với bức xạ hồng ngoại
Các quang trở hoạt động được với ánh sáng nhìn thấy và có thể thay thế tế bào quang điện trong các mạch tự động
Đáp án C
Phần lớn tế bào quang điện hoạt động được với bức xạ tử ngoại.
Trong nguyên tử Hidro, xét các mức năng lượng từ K đến P, có bao nhiêu khả năng kích thích electron làm giảm tốc độ góc của electron 8 lần ?
2
4
5
3
Đáp án D
Tốc độ góc ω = v/r.
Trong chuyển động của e quanh hạt nhân thì lực tương tác điện giữa hạt nhân và e đóng vai trò là lực hướng tâm.

Mà

→ Trong các mức năng lượng từ K đến P sẽ có 3 khả năng làm giảm tốc độ góc của electron 8 lần (tức tăng bán kính quỹ đạo 2 lần) đó là:
- Electron từ quỹ đạo K (n = 1) chuyển lên quỹ đạo L (n = 2)
- Electron từ quỹ đạo L (n = 2) chuyển lên quỹ đạo N (n = 4)
- Electron từ quỹ đạo M (n = 3) chuyển lên quỹ đạo P (n = 6).
Cho . Khi êlectrôn trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng -0,85 eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng -13,60 eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng
0,0974 m
0,4340 m
0,6563 m
0,4860 m
Đáp án A
Nguyên tử phát ra bức xạ có năng lượng E = -0,85 + 13,6 = 12,75 eV.
→ Bước sóng phát ra là

![]()
“Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một photon”. Đây là nội dung của
Tiên đề Bohr
Thuyết lượng tư năng lượng
Thuyết lượng tử ánh sáng
Lý thuyết sóng ánh sáng
Đáp án C
Thuyết lượng tử ánh sáng cho rằng ánh sáng là chùm các photon và khi nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì chúng hấp thụ ha phát xạ photon.
Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây ?
Công suất lớn
Độ định hướng cao
Độ đơn sắc cao
Cường độ lớn
Đáp án A
Tia laze có tính đơn sắc cao, là chùm song song, kết hợp và có cường độ lớn.
Theo mẫu nguyên tử Borh, khi electron trong nguyên tử Hydro chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo L thì động năng của electron
tăng 3 lần
tăng 9 lần.
tăng 4 lần
giảm 3 lần
Đáp án B
Ta có:

Khi e ở quỹ đạo P:

Khi e ở quỹ đạo L:


Lần lượt chiếu vào catot của một tế bào quang điện các bức xạ điện từ có bước sóng λ1=0,5λ0 và λ2=0,25λ0 với λ0 là giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catot. Ti số hiệu điện thế hãm tương ứng với các bước sóng λ1 và λ2 bằng
2
3
1/3
1/2
Đáp án C





Ba kim loại đồng, kẽm và natri có công thoát êlectron lần lượt là 4,14 eV, 3,55 eV và 2,48 eV. Cho các bức xạ có bước sóng λ1 = 0,18 µm, λ2 = 0,31 µm, λ3 = 0,5 µm và λ4 = 0,34 µm. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện cho kẽm và natri nhưng không thể gây ra hiện tượng quang điện cho đồng là
λ1 và λ2
λ1 và λ3
λ3 và λ4
λ2 và λ4
Đáp án D
, nếu A tính theo eV thì → giới hạn quang điện của đồng, kẽm, natri lần lượt là 0,3 µm; 0,35 µm; 0,5 µm. Để gây ra hiện tượng quang điện cho kẽm và natri → λ ≤ 0,35 µm; để không gây ra hiện tượng quang điện cho đồng → λ > 0,3 µm → điều kiện 0,3 < λ ≤ 0,35 µm→ bức xạ λ2 và λ4.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của
phôtôn giảm dần khi nó đi xa dần khỏi nguồn sáng phát ra nó
các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc có thể khác nhau
một phôtôn tăng lên khi bước sóng ánh sáng giảm xuống
phôtôn không thady đổi khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Đáp án D
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của phôtôn không thay đổi khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Trong thí nghiệm về hiện tượng quang điện, người ta cho quang êlectron bay vào một từ trường đều theo phương vuông góc với các véctơ cảm ứng từ. Khi đó bán kính lớn nhất của các quỹ đạo êlectron sẽ tăng khi
tăng cường độ chùm sáng kích thích
giảm bước sóng của ánh sáng kích thích
tăng bước sóng của ánh sáng kích thích
giảm cường độ chùm sáng kích thích
Đáp án B
Khi quang êlectron bay vào một từ trường đều theo phương vuông góc với các véctơ cảm ứng từ thì lực lo – ren đóng vai trò là lực hướng tâm → R = → Rmax khi vmax → phải giảm bước sóng của ánh sáng kích thích.
Các mức năng lượng của trạng thái dừng của nguyên tử hidro được xác định bằng biểu thức eV (n = 1, 2, 3,…). Nếu nguyên tử hidro hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,55 eV thì bước sóng lớn nhất của bức xạ nguyên tử hidro có thể phát ra là
1,46.10−8 m
4,87.10−7 m
9,74.10−8 m
1,22.10−8 m
Đáp án B
Ta có (eV) → E1 = −13,6eV; E2 = −1,51eV; E3 = −3,4eV; E4 = −0,85eV
Thấy rằng E4 − E2 = −0,85 + 3,44 = 2,55eV
→ nguyên tử hidro hấp thụ năng lượng 2,55 eV và nhảy từ mức 2 lên mức 4.
Nguyên tử Hidro có thể phát ra bước sóng lớn nhất khi nó chuyển từ mức 4 xuống mức 3.


Nguồn sáng điểm có công suất 2 W, phát ra bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,579 μm tỏa theo mọi hướng. Biết rằng mắt người chỉ có thể nhìn thấy nguồn sáng khi có ít nhất 80 photon lọt vào mắt trong một giây. Biết con ngươi hình tròn có đường kính 4 mm và bỏ qua sự hấp thụ photon của môi trường. Khoảng cách xa nhất mà mắt người vẫn có thể trông thấy nguồn sáng này xấp xỉ là
374 m
3,74.108 m
374 km
270 km
Đáp án D
Trong 1 s số photon phát ra N = P/ε = (P.λ)/(hc).
Số photon lọt vào mắt


![]()
Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,452 µm và 0,243 µm vào một tấm kim loại cô lập và trung hòa về điện đặt trong chân không. Tấm kim loại có giới hạn quang điện bằng 0,5 µm. Lấy h = 6,625.10−34 J.s; c = 3.108 m/s; e = 1,6.10−19 C. Nếu lấy mốc tính điện thế ở xa vô cùng thì điện thế cực đại mà tấm kim loại có thể đạt được xấp xỉ bằng
0,264 V
2,891 V
2,628 V
1,446 V
Đáp án C
Ta có

→ Bước sóng nhỏ hơn gây ra điện thế lớn hơn.
→ Điện thế cực đại có giá trị:


Pin quang điện là hệ thống biến đổi
quang năng ra điện năng.
cơ năng ra điện năng.
nhiệt năng ra điện năng.
hóa năng ra điện năng.
Đáp án A
Pin quang điện là hệ thống biến đổi quang năng thành điện năng.
Công thoát của mỗi kim loại là
bước sóng dài nhất của kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
công lớn nhất dùng để bứt khỏi electron ra khỏi bề mặt kim loại đó
năng lượng nhỏ nhất dùng để bứt khỏi electron ra khỏi bề mặt kim loại đó
bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
Đáp án C
Công thoát của mỗi kim loại là năng lượng nhỏ nhất dùng để bứt khỏi electron ra khỏi bề mặt kim loại đó.
Chiếu một bức xạ có bước sóng 533 nm lên một tấm kim loại có công thoát bằng 1,875 eV. Dùng một màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào một từ trường đều có B = 10−4 T, theo hướng vuông góc với các đường sức từ. Biết c = 3.108 m/s; h = 6,625.10−34 J.s; e = 1,6.10−19 C và khối lượng electron m = 9,1.10−31 kg. Bán kính lớn nhất của quỹ đạo của các electron là
22,75 mm
24,5 mm
12,5 mm
11,38 mm
Đáp án A
Ta có


Bán kính cực đại quỹ đạo chuyển động


Biết mức năng lượng ứng với quỹ đạo dừng n trong nguyên tử Hidro ; n = 1, 2, 3, … Khi hidro ở trạng thái cơ bản được kích thích chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 9 lần. Khi chuyển dời về mức cơ bản thì phát ra bước sóng của bức xạ có năng lượng lớn nhất là
0,23µm
0,13µm
0,103µm
0,203µm
Đáp án C
Bán kính quỹ đạo được xác định theo biểu thức r = n2r0
Vì bán kính quỹ đạo tăng lên 9 lần nên n = 3.
Bước sóng của bức xạ có năng lượng lớn nhất ứng với sự chênh lệch năng lượng nhiều nhất, tức là chuyển từ mức 3 về mức 1 nên có:

→ λ = 0,103 µm.
Năng lượng 1 photon ánh sáng
giảm khi truyền trong môi trường hấp thụ
không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn
giảm dần theo thời gian
giảm khi khoảng cách tới nguồn tăng lên
Đáp án B
Năng lượng 1 photon ánh sáng không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn.
Hiđrô có 3 đồng vị là
Đáp án B
Hiđrô có 3 đồng vị là
Chiếu một chùm ánh sáng có hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ1 và λ2 vào một tấm kim loại có giới hạn quang điện λ0. Biết . Tỉ số tốc độ ban đầu cực đại của các quang êlectron tương ứng với bước sóng λ2 và λ1 là
3
Đáp án B
Ta có


Muốn quang phổ vạch của nguyên tử Hidro chỉ có ba vạch nhìn thấy thì phải kích thích nguyên tử Hidro đến mức năng lượng ứng với quỹ đạo nào của electron
P
M
O
N
Đáp án C
Chỉ có 3 vạch nhìn thấy → 3 vạch ở dãy Ban – me ứng với e chuyển từ mức 3 về 2, từ mức 4 về 2 và từ mức 5 về 2. Vậy phải kích thích nguyên tử Hidro đến mức năng lượng ứng với quỹ đạo nào O của electron
Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm, thì tấm kẽm
mất dần điện tích âm
có điện tích âm không đổi
mất dần điện tích dương
trở nên trung hoà về điện
Đáp án B
Do ánh sáng hồng ngoại không gây ra hiện tượng quan điện với tấm kẽm vì kẽm có = 0,35 μm.
→ Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm, thì điện tích âm của tấm kẽm không đổi.
Một bề mặt kim loại nhận một chùm sáng đơn sắc có bước sóng 0,38μm nhỏ hơn giới hạn quang điện của kim loại. Trong khoảng một giây, số electrôn trung bình bật ra là 3,75.1012 electrôn. Hiệu suất lượng tử (tỉ lệ giữa số electrôn bật ra và số phôtôn tới bề mặt kim loại trong một đơn vị thời gian) của quá trình này là 0,01%. Công suất trung bình bề mặt kim loại nhận được từ chùm sáng là
27,3 mW
273 mW
19,6 mW
196 mW
Đáp án C

N là số photon bề mặt kim loại nhận trong 1s
→ Công suất chùm sáng:

Trong nguyên tử hyđrô, bán kính các quỹ đạo dừng của electron được tính theo công thức rn = ro.n2 ; trong đó ro = 0,53 , n là số tự nhiên 1, 2, 3,... Vận tốc của electron trên quỹ đạo L là
v=1,1.104m/s
v=1,1.105m/s
v=1,1.106m/s
v=2,2.106m/s
Đáp án C


Một kim loại có giới hạn quang điện 0,27μm. Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có năng lượng phôtôn ε1 =3,11eV, ε2= 3,81eV,ε3 =6,3eV và ε4=7,14eV. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện cho kim loại này có năng lượng là
ε1vàε2
ε1,ε2vàε3
ε1vàε4
ε3vàε4
Đáp án D
Công thoát e của kim loại:
.
→ Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện cho kim loại này có năng lượng là ε3 và ε4.
Trong mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng là trạng thái
mànănglượngcủanguyêntửkhôngthểthayđổiđược
màtacóthểtínhđượcchínhxácnănglượngcủanó
nguyêntửkhônghấpthụnănglượng
trongđónguyêntửcónănglượngxácđịnhvàkhôngbứcxạ
Đáp án D
Trong mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng là trạng thái trong đó nguyên tử có năng lượng xác định và không bức xạ.
Một quả cầu kim loại đặt cô lập và trung hòa về điện. Khi chiếu liên tục bức xạ có tần số f1 lên bề mặt quả cầu thì điện thế cực đại đạt được là V1 . Nếu chiếu liên tục bức xạ có tần số f2 < f1 lên bề mặt quả cầu thì điện thế cực đại đạt được là V2. Vậy nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là
|V1 -V2 |
V1
V1 +V2
V2
Đáp án B
Ta có:


Vì f2 < f1 → V2 < V1
→ Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là V1
Theo tiên đề Bo, trong nguyên tử Hidro khi các electron chuyển quỹ đạo dừng từ bên ngoài về quỹ đạo dừng L thì nguyên tử phát ra các vạch quang phổ thuộc dãy Ban – me. Biết rằng khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử Hidro được tính theo công thức . Gọi λmax và λmin là bước sóng lớn nhất và bước sóng nhỏ nhất của các vạch quang phổ Ban – me. Giá trị bằng bao nhiêu ?
0,292nm
0,266nm
0,333nm
292nm
Đáp án D
– Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng L thì nguyên tử phát ra vạch quang phổ có bước sóng lớn nhất thuộc dãy Ban – me.


- Bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ thuộc dãy Ban – me là

→ ∆λ = λmax - λmin = 0,657 – 0,365 = 0,292 µm.
Khi so sánh hiện tượng quang điện ngoài và hiện tượng quang điện trong, nhận định nào dưới đây là sai ?
Đều làm bứt electron ra khỏi chất bị chiếu sáng
Mở ra khả năng biến năng lượng ánh sáng thành điện năng
Bước sóng giới hạn ở hiện tượng quang điện ngoài thường nhỏ hơn bước sóng giới hạn ở hiện tượng quang điện trong
Phải có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện hoặc giới hạn quang dẫn
Đáp án A
Quang điện trong chỉ giải phóng electron lên vùng dẫn để chất bán dẫn trở nên dẫn điện chứ không làm bứt electron ra khỏi chất bị chiếu sáng.








